Chữa câu thiếu vị ngữ

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 280 - 283)

B: Trả bài tập làm văn

II- Chữa câu thiếu vị ngữ

1. Xét ngữ liệu sgktr129.

2. NhËn xÐt:

- Ngữ liệu 1:

a- Thánh Gióng/ cỡi ngựa sắt, vung C V b- Cha thành câu, mới chỉ là một côm danh

c- Chữa thành câu, mới có cụm từ (Bạn Lan) và phần giải thích cho cụm từ đó (ngơì học nhất lớp 6A) -> đây là câu thiếu vị ngữ

d- Câu có đủ thành phần - Chủ ngữ: Bạn Lan

- Vị ngữ: là ngời học giỏi nhất lớp 6A

- Ngữ liệu 2: Cách chữa : Câu b: Thêm vị ngữ

lỗi ở câu c ? (nhầm phần phụ chú với vị n- g÷)

H? Nêu cách chữa câu b, c

H? Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi nào ? (ai?

Cái gì?)

H? Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi (là ai, là cái gì, ntn ra sao)

?.Trong sè nh÷ng c©u sau đây câu nào mắc lỗi vì sao?

6A

* Cách chữa : Câu b: Thêm vị ngữ

Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù/ đã để lại trong em niềm C V

kÝnh phôc.

- Biến cụm danh từ đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị

Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

Câu c: Thêm một cụm từ làm vị ngữ

Bạn Lan, ngời học sinh nhất lớp 6A, là bạn thân của tôi.

- Biến " câu" đã cho (gồm hai cụm danh từ) thành một cụm chủ - vị Bạn Lan là ngời học giỏi nhất lớp 6A

- Biến " câu" đã cho thành một bộ phận của câu:

Tôi rất quí bạn Lan, ngời học giỏi nhÊt líp 6A

Bài 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra C- V a, Từ hôm đó ai không làm gì nữa?

(Câu hỏi để xác định chủ ngữ) - Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay - Từ hôm đó Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay nh thế nào ? (câu hỏi

để xác định vị ngữ) b. Con gì? ( hổ) Làm gì? ( đẻ )

-> Câu có đủ thành phần.

c. Ai? ( bác Tiều) Làm sao? ( Già rồi chết) -> Câu có đủ thành phần.

a. Câu đủ thành phần.

b. Thiếu chủ ngữ

Cách sửa: Bỏ từ với để biến trạng ngữ thành chủ ngữ.

c. Thiếu vị ngữ

Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù/ đã để lại trong em niềm C V

kÝnh phôc.

- Biến cụm danh từ đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

Câu c: Thêm một cụm từ làm vị ngữ Bạn Lan, ngời học sinh nhất lớp 6A, là bạn thân của tôi.

III. Luyện tập.

1.Bài 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra C- V

a, Từ hôm đó ai không làm gì nữa?

(Câu hỏi để xác định chủ ngữ) - Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay - Từ hôm đó Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay nh thế nào ? (câu hỏi

để xác định vị ngữ) b. Con gì? ( hổ) Làm gì? ( đẻ )

-> Câu có đủ thành phần.

c. Ai? ( bác Tiều) Làm sao? ( Già rồi chết) -> Câu có đủ thành phần 2. Bài tập 2:

a. Câu đủ thành phần.

b. Thiếu chủ ngữ

Cách sửa: Bỏ từ với để biến trạng ngữ thành chủ ngữ.

Cách sửa: thêm bộ phận vị ngữ: Đã

đi theo chúng tôi suất cuộc đời.

d. Câu dủ thành phần.

c. Thiếu vị ngữ

Cách sửa: thêm bộ phận vị ngữ: Đã

đi theo chúng tôi suất cuộc đời.

d. Câu dủ thành phần.

4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TiÕt 122 123

Viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo

A. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Đánh giá năng lực sáng tạo trong miêu tả.

- Đánh giá năng lực vận dụng các kỹ năng, kiến thức về văn miêu tả nói chung.

2. Thái độ: ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài.

3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nói và viết.

B. Chuẩn bị:

Gv: Sgk, sgv, tltk, đề bài kiểm tra.

Hs: Ôn tập kiến thức, giấy, bút.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

I/ Đề bài : Tả khu vờn trong một buổi sáng đẹp trời dựa vào những gợi ý từ bài “ Lao xao” của Duy Khán.

II/ Yêu cầu : 1. Về hình thức:

- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lu loát.

- Viết đúng yêu cầu của đề : 2. Néi dung

- Bài viết thể hiện rõ bố cục

a) Mở bài : Giới thiệu khu vờn định tả.

b) Thân bài : - Tả chi tiết - Tả bao quát

- Chọn một vài đặc điểm nổi bật - Tả một vài cảnh có chim chóc.

c) Kết bài: Nêu những tình cảm, suy nghĩ cá nhân…

III/ BiÓu ®iÓm

- Điểm 9 -10 : Có lời văn tả giàu hình ảnh, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả.

- Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu trên, sai không quá 5 -6 lỗi chính tả.

- Điểm 5-6 : Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu van còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, còn mắc nhiều lỗi chính tả.

- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại.

4. Củng cố : Nhận xét giờ kiểm tra, thu bài

5. H ớng dẫn về nhà : Lập dàn ý kể về sự đổi thay của quê em.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tieát 124

Văn bản:

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 280 - 283)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(315 trang)
w