B: Trả bài tập làm văn
II- Chữa câu thiếu vị ngữ
1. Xét ngữ liệu sgktr129.
2. NhËn xÐt:
- Ngữ liệu 1:
a- Thánh Gióng/ cỡi ngựa sắt, vung C V b- Cha thành câu, mới chỉ là một côm danh
c- Chữa thành câu, mới có cụm từ (Bạn Lan) và phần giải thích cho cụm từ đó (ngơì học nhất lớp 6A) -> đây là câu thiếu vị ngữ
d- Câu có đủ thành phần - Chủ ngữ: Bạn Lan
- Vị ngữ: là ngời học giỏi nhất lớp 6A
- Ngữ liệu 2: Cách chữa : Câu b: Thêm vị ngữ
lỗi ở câu c ? (nhầm phần phụ chú với vị n- g÷)
H? Nêu cách chữa câu b, c
H? Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi nào ? (ai?
Cái gì?)
H? Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi (là ai, là cái gì, ntn ra sao)
?.Trong sè nh÷ng c©u sau đây câu nào mắc lỗi vì sao?
6A
* Cách chữa : Câu b: Thêm vị ngữ
Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù/ đã để lại trong em niềm C V
kÝnh phôc.
- Biến cụm danh từ đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị
Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.
Câu c: Thêm một cụm từ làm vị ngữ
Bạn Lan, ngời học sinh nhất lớp 6A, là bạn thân của tôi.
- Biến " câu" đã cho (gồm hai cụm danh từ) thành một cụm chủ - vị Bạn Lan là ngời học giỏi nhất lớp 6A
- Biến " câu" đã cho thành một bộ phận của câu:
Tôi rất quí bạn Lan, ngời học giỏi nhÊt líp 6A
Bài 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra C- V a, Từ hôm đó ai không làm gì nữa?
(Câu hỏi để xác định chủ ngữ) - Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay - Từ hôm đó Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay nh thế nào ? (câu hỏi
để xác định vị ngữ) b. Con gì? ( hổ) Làm gì? ( đẻ )
-> Câu có đủ thành phần.
c. Ai? ( bác Tiều) Làm sao? ( Già rồi chết) -> Câu có đủ thành phần.
a. Câu đủ thành phần.
b. Thiếu chủ ngữ
Cách sửa: Bỏ từ với để biến trạng ngữ thành chủ ngữ.
c. Thiếu vị ngữ
Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù/ đã để lại trong em niềm C V
kÝnh phôc.
- Biến cụm danh từ đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.
Câu c: Thêm một cụm từ làm vị ngữ Bạn Lan, ngời học sinh nhất lớp 6A, là bạn thân của tôi.
III. Luyện tập.
1.Bài 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra C- V
a, Từ hôm đó ai không làm gì nữa?
(Câu hỏi để xác định chủ ngữ) - Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay - Từ hôm đó Bác tai, cô mắt, cậu chân, cậu tay nh thế nào ? (câu hỏi
để xác định vị ngữ) b. Con gì? ( hổ) Làm gì? ( đẻ )
-> Câu có đủ thành phần.
c. Ai? ( bác Tiều) Làm sao? ( Già rồi chết) -> Câu có đủ thành phần 2. Bài tập 2:
a. Câu đủ thành phần.
b. Thiếu chủ ngữ
Cách sửa: Bỏ từ với để biến trạng ngữ thành chủ ngữ.
Cách sửa: thêm bộ phận vị ngữ: Đã
đi theo chúng tôi suất cuộc đời.
d. Câu dủ thành phần.
c. Thiếu vị ngữ
Cách sửa: thêm bộ phận vị ngữ: Đã
đi theo chúng tôi suất cuộc đời.
d. Câu dủ thành phần.
4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo
---
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 122 123 –
Viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đánh giá năng lực sáng tạo trong miêu tả.
- Đánh giá năng lực vận dụng các kỹ năng, kiến thức về văn miêu tả nói chung.
2. Thái độ: ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài.
3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nói và viết.
B. Chuẩn bị:
Gv: Sgk, sgv, tltk, đề bài kiểm tra.
Hs: Ôn tập kiến thức, giấy, bút.
C. Hoạt động dậy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
I/ Đề bài : Tả khu vờn trong một buổi sáng đẹp trời dựa vào những gợi ý từ bài “ Lao xao” của Duy Khán.
II/ Yêu cầu : 1. Về hình thức:
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lu loát.
- Viết đúng yêu cầu của đề : 2. Néi dung
- Bài viết thể hiện rõ bố cục
a) Mở bài : Giới thiệu khu vờn định tả.
b) Thân bài : - Tả chi tiết - Tả bao quát
- Chọn một vài đặc điểm nổi bật - Tả một vài cảnh có chim chóc.
c) Kết bài: Nêu những tình cảm, suy nghĩ cá nhân…
III/ BiÓu ®iÓm
- Điểm 9 -10 : Có lời văn tả giàu hình ảnh, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả.
- Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu trên, sai không quá 5 -6 lỗi chính tả.
- Điểm 5-6 : Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu van còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, còn mắc nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại.
4. Củng cố : Nhận xét giờ kiểm tra, thu bài
5. H ớng dẫn về nhà : Lập dàn ý kể về sự đổi thay của quê em.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tieát 124
Văn bản: