A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức Tiếng Việt học ở lớp 6.
-Vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
2. Thái độ: ý thức coi trọng và thích học phần tiếng việt.
3. Kĩ năng: Luyện kĩ năng: so sánh, hệ thống hoá, khái quát hoá.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
C. hoạt động dậy học:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng.
- Từ là gí? Cho VD? - Từ là đơn vị tạo nên câu.
I. Từ và cấu trạo từ:
- Thế nào là từ đơn? Từ phức?
Cho VD?
- Từ ghép khác từ láy ở điểm nào? VD?
HS nhắc lại các từ loại đã học và cho VD?
Nghĩa của từ có mấy loại? Đó là những loại nào?
Trong tiếng Việt, ngoài từ thuần Việt chúng ta còn vay mợn ngôn ngữ của nớc nào?
- Nhắc lại các lỗi thờng gặp
- Nhắc lại các phép tu từ đã
học? Tác dụng?
- Nêu các loại câu đã học
Ăn/ uống/ ở/
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
Từ phức và từ láy: đều thuộc loại từ phức, nghĩa là chúng
đều gồm ít nhất hai tiếng trở lên.
1. Từ loại: DT, ĐT, Dại từ, TT, ST, LT, chỉ từ, phó từ.
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển tạo nên hiện tợng nhiều nghã của tõ.
Chúng ta vay mợn tiếng Hán và ngôn ngữ ấn âu
- Lặp từ
- lÇn lén tõ gÇn ©m
- Dùng từ không đúng nghĩa, - Câu trần thuật đơn có từ là - Câu trần thuật đơn không có từ là.
- Từ là đơn vị tạo nên câu.
Ăn/ uống/ ở/
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
Từ phức và từ láy: đều thuộc loại từ phức, nghĩa là chúng
đều gồm ít nhất hai tiếng trở lên.
+ Từ phức đợc tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhauthì đợc gọi là từ ghép.
+ Từ phức đợc tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ lặp âm với nhau thì đợc gọi là từ láy.
II. Từ loại và cụm từ:
1. Từ loại: DT, ĐT, Dại từ, TT, ST, LT, chỉ từ, phó từ.
2. Côm tõ: Côm DT, côm §t, côm TT
III. Nghĩa của từ:
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển tạo nên hiện tợng nhiều nghã của tõ.
VD: Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.
Xuân1: mùa xuân, mùa đầu của 1 n¨m.
Xuân2: chỉ sự tơi đẹp, trẻ trung.
IV. Nguồn gốc của từ:
Chúng ta vay mợn tiếng Hán và ngôn ngữ ấn âu
V. Lỗi dùng từ:
- Lặp từ
- lÇn lén tõ gÇn ©m
- Dùng từ không đúng nghĩa, VI. Các phép t từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.
VII. C©u:
- Câu trần thuật đơn có từ là - Câu trần thuật đơn không có
từ là.
- Các thành phần chính của câu:
CN-VN.
4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài, ôn tập kiến thức.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tổng hợp.
--- Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt137
Ôn tập tổng hợp
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Củng cố lại toàn bộ kiến thức ngữ văn đã học.
- Nắm vững các yêu cầu cần đạt của ba phần:
+ Đọc - hiểu văn bản.
+ Phần Tiếng Việt.
+ Phần tập làm văn.
- Luyện kĩ năng khái quát hoá, hệ thống hoá, ghi nhớ.
B. Chuẩn bị:
Gv: Sgk, sgv, tltk, bảng phụ.
Hs: Chuẩn bị bài.
c. hoạt động dậy học : 1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ : 3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng.
- Từ học kì I đến bây giờ các em đã đợc học những loại văn bản nào?
- Em hãy kể tên một số văn bản và cho biết nội dung của các văn bản ấy?
- GV hỏi các khái niệm và cho HS lÊy VD.
Cho HS nắm đợc các đặc điểm của thể loại? Tự sự: Miêu tả?
Đơn từ?
Giáo viên yêu cầu HS làm đề
- Học kì I:
+ Truyện dân gian + Truyện trung đại - Học kì II:
+ Truyện - kí - thơ tự sự - trữ
tình hiện đại.
+ Văn bản nhật dụng.
Trả lời các khái niệm, lấy ví dô.
Nêu các dặc điểm thể loại : Tự sự, miêu tả, đơn từ
HS làm đề trong SGK tr164 –
I. Phần đọc hiểu văn bản :
- Học kì I:
+ Truyện dân gian + Truyện trung đại - Học kì II:
+ Truyện - kí - thơ tự sự - trữ
tình hiện đại.
+ Văn bản nhật dụng.
II. Phần Tiếng Viêt:
- Từ, cụm từ, câu, các biện pháp tu từ.
III. Tập làm văn:
- Tù sù - Miêu tả
- Đơn từ
IV. Luyện tập:
HS làm đề trong SGK tr164 –
trong SGK tr164 – 166
Giáo viên chữa đề 166
Nghe, ghi. 166
4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.
5. Dặn dò:
- Học bài, ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuaàn 37
Tiết 138, 139: kiểm tra tổng hợp cuối năm ( Phòng GD & ĐT ra đề)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TiÕt 140
chơng trình ngữ văn địa phơng
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Biết đợc một số danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử hay chơng trình kế hoạch bảo vệ môi trờng nơi địa phơng mình đang sinh sống.
- Biết liên hệ với phần văn bản nhất dụng đã học trong ngữ văn 6 để làm phong phú thêm nhận thức về các chủ đề đã học.
2. Thái độ: Yêu quê hơng đất nớc, biết tự tìm hiểu các vấn đề về ngữ văn địa phơng.
3. Kĩ năng: Su tầm, thống kê các tài liệu về ngữ văn địa phơng.
B . Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ - Học sinh: Đọc trớc bài.
C. hoạt động dạy học 1 . ổ n định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của
học sinh:
(1. Mỗi tổ chọn một danh lam thắng cảnh và tìm hiểu theo các gợi ý SGK/ 161
- Tên DLTC, ở đâu?
- Có từ bao giờ? Phát hiện khi nào? Nhân tạo hay tự nhiên?
- Vẻ đẹp và sức hấp dẫn của DLTC?
- ý nghĩa lịch sử?
Mỗi tổ chọn một danh lam thắng cảnh và tìm hiểu theo các gợi ý SGK/ 161
- Viết thành bài thuyết minh, giới thiệu.
- Su tầm tranh ảnh, thơ
ca, t liệu liên quan.
I. Giới thiệu danh lam thắng cảnh
1. Học sinh trao đổi nhãm
2. Học sinh trình bày.
- Giá trị kinh tế du lịch
* Yêu cầu:
- Viết thành bài thuyết minh, giới thiệu.
-GV yêu cầu học sinh đọc bài su tầm tranh ảnh, thơ ca, t liệu liên quan.
2. Mỗi tổ chuẩn bị bài viết của mình về vấn đề môi trờng và việc bảo vệ môi trờng ở địa phơng.)
GV hớng dẫn học sinh trong mỗi tổ trao đổi, thảo luận, chọn bài viết
đặc sắc nhất bổ sung… để chuẩn bị trình bày.
HS có thể trình bày một trong 2 cách: - Trình bày giới thiệu bằng miệng, bằng tranh ảnh su tầm…
GV nhËn xÐt, cho ®iÓm
GV đọc một số bài viết hay về DLTC và cho học sinh xem tranh,
ảnh (“Tuyển tập hang động VN”, “ Khu du lịch Đền Hùng”)
GV gọi một vài học sinh đại diện cho mỗi tổ lên trình bày phần chuẩn bị vè vấn đề môi trờng
GVnhận xét, bổ sung.
Viết thành bài thuyết minh, giới thiệu.
Học sinh đọc bài su tầm tranh ảnh, thơ ca, t liệu liên quan.
Trao đổi, thảo luận, chọn bài viết đặc sắc nhất bổ sung… để chuẩn bị trình bày.
Đọc văn bản đã chuẩn bị và văn bản hay su tầm đ- ợc.
HS các tổ khác nhận xét Nghe, ghi.
Nghe, ghi
Đại diện cho mỗi tổ lên trình bày phần chuẩn bị vè vấn đề môi trờng
HS khác nhận xét, bổ sung.
Nghe, ghi.
II. Vấn đề môi tr ờng 1. Học sinh trao đổi nhóm 2. Học sinh trình bày
4. Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu các vấn đề địa phơng.
- Ôn tập kiến thức.