BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 172 - 177)

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu ký – Tô Hoài) A. Mục tiêu cần đạt: giúp HS

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung của đoạn trích

- Nh÷ng đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ B. Chuaồn bũ:

- Gv: sgk, sgv, tltk, bảng phụ, tranh minh hoạ sgk.

- Hs: Đọc trước văn bản, chuẩn bị bài.

C. Hoạt động dậy học:

1/ ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài soạn 3/ Dạy bài mới:

Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ. Chính vì vậy dễ d6ãn đến sai lầm, vấp ngã trên đường đời. Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc phục hậu quả đã gây ra. Bài học hôm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho điều đó

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Nội dung cần đạt HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm

hieồu chuự thớch.

HS đọc SGK/ 8, 9 I/Đọc- tìm hiểu chú thích:

Trước khi đi vào phân tích tác phẩm, em hãy cho biết vài nét về tác giả Tô Hoài?

GV hướng dẫn HS đọc văn bản:giọngtự nhiên, thay đổi theo tâm trạng và hành động của nhân vật. GV cùng HS tìm hiểu chú thích những từ khó trong văn bản

GV tóm tắt tác phẩm lại

Bài văn có thể được chia thành mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

Bài văn miêu tả và kể chuyện về nhân vật chính nào?

Đọc lại 2 đoạn văn đầu và cho biết 2 đoạn văn ấy được niểu đạt theo phươg thức biểu đạt nào? Vì sao?

Tác giả đã miêu tả những chi tiết nào về ngoại hình của DM?

Tìm những từ theo em là đặc sắc nhất mà tác giả đã dùng để miêu tả DM?

Hãy thử thay thế một số tứ ấy bằng những từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa và rút ra nhận xét về cách dùngtừ miêu tả của tác giả? (HSTL)

Thông qua lời miêu tả đầy tự tin, hãnh diện của nhân vật DM về mình, kết hợp việc dùng nhữngtừ ngữ miêu tả, đặc biệt là những tính từ rất chính ác và giàu tính gợi hình, TH đã ve õnên một bức tranh rất cụ thể, sống động và hấp dẫn của một chàng dế thanh niên cường tráng.

Tác giả tả ngoại hình tỉ mỉ từng bộ

- từ đầu -> “sắp đứng đầu thiên hạ rồi”:

hình dáng và tính cách của Dế Mèn - tiếp theo -> hết: bài

học đường đời đầu tieân

DM

Miêu tả, vì nó tái hiện hìnhảnh DM

HS tự tìm và liệt kê trong SGK

Những từ tượng hình, tượng thanh: mẫm bóng, nhọn hoắt, đạp (phành phạch), (ngaén) huûn hoaún, (nhai) ngoàm ngoạp, rung rinh

- Ngaén huûn hoaún->

ngaén cuûn

- Nhai ngoàm ngoạp -> nhai rào rạo

- Rung rinh -> laộc lử Ta seõ khoâng thaáy heát veû đẹp cường tráng ưa nhìn và sự phô trương kiêu ngạo của DM

1/ Tác giả – tác phẩm:

chuù thích */ 8

2/ Thể loại: Truyện dài.

3/ Phương thức biểu đạt:

Tự sự + miêu tả.

4/ Chuù thích: 1, 2, 5, 6, 13, 15, 17, 31.

5/ Boỏ cuùc:

6/ Tóm tắt:

II/ Đọc- tìm hiểu văn bản 1/ Hình dáng của Dế Meứn:

- đôi càng mẫm bóng

- vuốt cứng nhọn hoaét

- đầu to, nổi từng tảng

- răng đen nhánh - râu dài và cong

 từ láy tượng thanh tượng hình

 miêu tả sinh động hình ảnh chàng dế thanh niên cường tráng

- đi đứng oai vệ.

- cà khịa với hàng xóm

phận đến hình dáng chung làm nổi bật lên những nét đặc sắc đáng chú ý trong mỗi bộ phận và đều toát lên sự cường tráng, sung sức. Không chỉ ở nhân vật DM mà còn nhiều nhân vật khác trong truyện, ngòi bút miêu tả đặc sắc và điêu luyện của TH đã khiến người đọc hiểu rất sâu sắc về thế giới loài vật đồng thời có thể bày tỏ thái độ yêu, ghét đối với nhân vật được tả

Với dáng vẻ bên ngoài oai vệ, chúng ta cùng tìm hiểu xem là DM có tính nết ra sao?

HS đọc đoạn 2

Những chi tiết nào miêu tả về thái độ, tính nết của DM?

Ta kết luận DM là một chú dế như thế nào?

Em hãy nhận xét về cách xưng hô, lời lẽ, giọng điệu của DM đối với DC?

Em hãy nhận xét về thái độ của DM đối với người bạn hàng xóm?

Tiếp sau DM đã chọc ghẹo ai, kết quả ra sao?

DM đã chọc ghẹo chi Cốc ra sao?

Em có nhận xét gì về cách gọi của DM đối với chị Cốc ?

Sau khi caỏt tieỏng treõu gheùo chũ Coỏc, chuyện gì đã xảy ra? Lúc ấy thái độ cuûa DM ra sao?

Chuyện gì đã xảy ra với DC?

Khi DC bũ chũ Coỏc moồ, DM ủang làm gì?

Điều đó thể hiện thái độ, bản chất gì ở DM?

Khi lên khỏi hang DM đã thấy gì?

HS tìm và kể ra

Kiêu căng, hống hách, xem thường mọi người

Lời lẽ dạy đời dù bằng tuổi, xưng hô trịch thượng (chú mày), giọng điệu giễu cợt, cheâ bai

Khi Deỏ Choaột thổnh caàu thỡ

“hếch răng lên xì một hơi rõ dài”, điệu bộ khi nh khổnh maộng DC

Chọc ghẹo chị Cốc, kết quả là làm cho DC mất mạng HS kể lại

Xấc xược, hỗn láo

Chũ Coỏc ủi tỡm keỷ treõu mình. DM chui tọt vào hang, nằm bắt chân chữ ngũ Bị chị Cốc giáng cho hai mỏ, nằm thoi thóp rồi tắt thở

Núp tận đáy đất, nằm im thin thít, mon men bò ra

- quát mấy chị Cào Cào, ghẹo anh Gọng Vó

- tưởng mình ghê gớm, sắp đứng đầu thiên hạ

 kiêu căng, hốnghách, xem thường người khác

2/ Bài học đường đời đầu tieân:

- cách đặt tên Dế Choaét

- xửng hoõ “chuự mày”

- lên giọng dạy đời, cheâ bai

 khinh thường, không quan tâm giúp đỡ - treõu gheùo chũ Coỏc - gây ra cái chết cho

Deá Choaét

- hối hận ăn năn về tội lỗi của mình

 rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình

DM có tâm trạng gì khi chứng kiến cái chết thảm thương của DC do thói hung haờng, xoỏc noồi cuỷa mỡnh?

Em hãy rút ra nội dung, ý nghĩa và đặc điểm NT nổi bật của bài văn?

GV hướng dẫn HS làm luyện tập

khỏi hang

Hèn nhát, dám làm mà không dám chịu

DC nằm thoi thóp và tắt thở

Hối hận, ăn năn về tội lỗi cuûa mình

HS tự trình bày và đọc ghi nhớ/ 11

III/ Ghi nhớ: SGK/ 11

IV/ Luyện tập:

4/ Củng cố: truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng?

Kể theo ngôi thứ nhất, tạo nên sự gần gũi thân mật giữa người kể với bạn đọc, dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩa, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra xung quanh và đối với chính mình

5/ Dặn doứ: học thuộc bài, làm luyện tập, soạn bài mới

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tieát 75

PHÓ TỪ

A. Mục tiêu cần đạt: giúp HS - Nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại t1 nghĩa chính của phó từ B. Chuaồn bũ:

- Gv: sgk, sgv, tltk, bảng phụ.

- Hs: Chuẩn bị bài.

C. Hoạt động dậy học:

1/

¤ n định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”

- Văn bản được kể theo ngôi nào? Tác dụng của ngôi kể ấy 3/ Dạy bài mới:

Động từ, tính từ có thể kết hợp với những từ nào để tạo thành cụm động từ, cụm tính từ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại từ đó có tên gọi là “phó từ”

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Nội dung cần đạt HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu k/n phó từ.

GV gọi HS đọc câu hỏi 1/ I trong SGK

Xác định từ loại cho những từ vừa tìm được?

Các từ in đậm ấy đứng ở vị trí nào trong cụm từ?

Nó bổ nghĩa cho động từ, tính từ veà yù nghóa gì?

Vậy em hãy cho biết thế nào là phó từ?

GV gọi HS đọc bài tập 1/ 13, làm bài tập 2, 3/ 13 (HSTL) Nhìn vào bảng phân loại phó từ, em hãy phát biểu có mấy loại phó từ?

Phó từ đứng trước động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa gì? đứng sau boồ sung yự nghúa gỡ?

HS trả lời câu hỏi

- động từ: đi, ra, thấy, soi

- tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

-

đứng trước và đứng sau động từ, tính từ

- quan hệ thời gian: đã, ủang, seừ

- sự tiếp diễn tương tự:

vẫn, còn

- sự phủ định: không, chửa

- sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ

- chỉ mức độ: rất, quá, laém

- chỉ khả năng: được - chỉ kết quả và hướng:

được

HS đọc ghi nhớ/ 12

HS điền vào bảng trong SGK, GV sửa chữa

Có 7 loại phó từ Đứng trước:

I/ Phó từ là gì?

a) đã đi

cuõng ra

vaón chửa thaỏy

soi gương được

b) thật lỗi lạc

raỏt ửa nhỡn

to ra

rất bướng

 là những từ đi kèm để boồ sung yự nghúa cho

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại phó từ.

Có mấy loại phó từ?phó từ nào đứng trước, đứng sau động từ, tính từ?

HĐ3:GV hướng dẫn HS làm luyện tập

Hướng dẫn học sinh làm bt1

- quan hệ thời gian - sự tiếp diễn tương tự - sự phủ định

- sự cầu khiến đứng sau:

- chỉ mức độ - chỉ khả năng

- chỉ kết quả và hướng HS đọc ghi nhớ/ 14

Suy nghó Làm bt1

động từ, tính từ

 ghi nhớ/ 12 II/ Các loại phó từ:

Có 7 loại phó từ: chỉ quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ, khả năng, kết quả và hướng, sự phủ ủũnh, caàu khieỏn

a) đứng trước động từ, tính từ: chỉ mức độ, quan ệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự caàu khieán

ví dụ: rất đẹp

b) đứng sau động từ, tính từ:

chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hướng

 ghi nhớ/ 14 III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Tìm phó từ trong các câu sau.

4/ Cuûng coá:

- phó từ là gì?

- Có mấy loại phó từ

5/ Dặn dò: học thuộc ghi nhớ, làm luyện tập, soạn bài mới

---

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tieát 76

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 172 - 177)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(315 trang)
w