Tập làm thơ 5 chữ

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 245 - 255)

D. BOÅ SUNG RUÙT KINH NGHIEÄM

II- Tập làm thơ 5 chữ

4. Củng cố : Giáo viên khái quát đặc điểm thể thơ 5 chữ.

5. Dặn dò :

- Su tầm bài thơ 5 chữ em thích nhất ? Giải thích ? - Viết bài khoảng 6-8 câu

- Soạn : Cây tre Việt Nam

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 110 : cây tre Việt Nam

(ThÐp Míi) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1. Kiến thức:

- Hiểu và cảm nhận đợc giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành một biểu tợng của Việt Nam.

- Nắm đựơc những đặc điểm nghệ thuật của bài kí, giàu chi tiết và hình ảnh kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu.

2. T

t ởng: Thêm yêu quý và trân trọng con ngời Việt Nam anh hùng.

3. Kĩ năng: Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng

đọc phù hợp.

B. Chuẩn bị:

Gv: Sgk,sgv, tltk, bảng phụ, chân dung: Thép Mới.

Hs: Đọc trớc văn bản; Chuẩn bị bài.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định tổ chức.

2. Bài cũ: H? Đọc Cô Tô của Nguyễn Tuân em thích nhất đoạn nào ? Vì sao ? 3. Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng

Bài viết tuy có chất kí nhng chủ yếu: tuỳ bút kết hợp với miêu tả, kể, thuyÕt minh víi tr÷ t×nh, b×nh luËn

H? Nội dung khái quát bao trùm toàn bài ?

H? Tìm bố cục bài v¨n ?

Bài này do nhà báo Thép Mới viết để làm lời bình cho bộ phim " Cây tre Việt Nam " do các nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện sau khu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thắng lợi.

* Đọc: Giọng điệu, nhịp điệu, câu văn và hình ảnh tạo nên sự đối xứng,

đối ứng nhịp nhàng.

* Đại ý : Cây Tre là ngơì bạn thân của ngời dân Việt Nam. Tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nớc. Tre gắn bó và gióp Ých cho con ngêi trong cuéc sống, lao động sản xuất, chiến đấu, trong quá khứ, hiện tại và tơng lai

* Bè côc:

a- Tõ ®Çu... chÝ khÝ nh ngêi: Tre cã mặt ở khắp nơi trên đất nứơc và có

I-Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1. Tác giả :

Thép Mới(1925- 1991) tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở quận Tây Hồ- Hà Nội

2. Tác phẩm :

Bài Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà văn Ba Lan.

II- Đọc - bố cục 1. Đọc.

2.Giải thích từ khó.

3. Bè côc :

a- Tõ ®Çu... chÝ khÝ nh ngêi:

Tre có mặt ở khắp nơi trên đất nứơc và có những phẩm chất rất đáng quí.

b- Tiếp... chung thuỷ: Tre gắn bó với con ngơì trong cuộc sống, trong lao động

H? Đọc đoạn 1, 2

H? Tác giả đã phát hiện và khẳng định phẩm chất tốt đẹp nào của cây tre?

H? Bài thơ của tác giả

nào cũng miêu tả tre Việt Nam ?

(Tre Việt Nam - NguyÔn Duy)

H? Nh÷ng phÈm chÊt tốt đẹp của tre đợc tác giả thể hiện bằng BPNT nổi bật nào ?

H? T×m nh÷ng tõ ng÷ tg nhân hoá tre nh con ng- êi ?

(xung phong, gi÷, hi sinh)

H? Bằng BPNT giúp em hiểu gì về tình cảm, suy nghĩ cảm tởng về cây tre ?

* H§2:

H? Cây tre là ngời bạn

những phẩm chất rất đáng quí.

b- Tiếp... chung thuỷ: Tre gắn bó với con ngơì trong cuộc sống, trong lao

động

c- Tiếp... tre anh hùng chiến đấu: Tre sát cảnh với con ngơì trong cs chiến

đấu bảo vệ quê hơng đất nớc.

d- Đoạn cuối: còn lại Tre vẫn là ngời bạn đồng hành trong hiện tại và tơng lai.

- Ca ngợi những phẩm chất của cây tre

- Tre mọc xanh tốt ở mọi nơi

- Dáng tre mộc mạc và thanh cao, chí khÝ...

- Màu xanh của tre tơi nhã nhặn. Tre cứng cáp dẻo dai, vững chắc.

- Tre gắn bó làm bạn với con ngời trong nhiều hoàn cảnh

- Tre thẳng thắn bất khuất

- Tre trở thành vũ khí cùng con ngời chiến đấu giữ làng, giữ nứơc

- Tre giúp con ngơì biểu lộ tâm hồn tình cảm qua âm thanh và các nhạc cụ bằng tre

-> Thủ pháp nghệ thuật nổi bật có hiệu quả nhất là phép nhân hoá đợc dùng 1 cách thích hợp, đặc sắc. Tính từ, động từ chỉ phẩm chất của tre.

- Ca ngợi công lao phẩm chất của cây tre, tác giả tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quí của con ng- êi .

- Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nớc Việt Nam, luỹ tre bao bọc xóm làng

- Dơí bóng tre ngời dân dựng nhà, dựng cửa

- Tre giúp ngời nông dân trong sản xuÊt

- Tre gắn bó với con ngời ở mọi lứa tuổi

c- Tiếp... tre anh hùng chiến

đấu: Tre sát cảnh với con ngơì

trong cs chiến đấu bảo vệ quê hơng đất nớc.

d- Đoạn cuối: còn lại Tre vẫn là ngời bạn đồng hành trong hiện tại và tơng lai.

III- Tìm hiểu bài:

1- Những phẩm chất của cây tre:

- Tre mọc xanh tốt ở mọi nơi - Dáng tre mộc mạc và thanh cao, chÝ khÝ...

- Màu xanh của tre tơi nhã

nhặn. Tre cứng cáp dẻo dai, vững chắc.

- Tre gắn bó làm bạn với con ngời trong nhiều hoàn cảnh - Tre thẳng thắn bất khuất - Tre trở thành vũ khí cùng con ngời chiến đấu giữ làng, giữ nứơc

- Tre giúp con ngơì biểu lộ tâm hồn tình cảm qua âm thanh và các nhạc cụ bằng tre -> Thủ pháp nghệ thuật nổi bật có hiệu quả nhất là phép nhân hoá đợc dùng 1 cách thích hợp, đặc sắc. Tính từ,

động từ chỉ phẩm chất của tre.

- Ca ngợi công lao phẩm chất của cây tre, tác giả tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quí của con ngời .

2- Sự gắn bó của cây tre với con ng ơì và dân tộc Việt Nam.

- Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nớc Việt Nam, luỹ tre bao bọc xóm làng

- Dơí bóng tre ngời dân dựng

thân thiết của nội dung Việt Nam tg đã triển khai và chứng minh nhận định ấy bằng hệ thống các ý các dẫn chứng cụ thể ntn?

H? Các dẫn chứng đựơc sắp xếp theo trình tự nào ?

Có tác dụng ra sao ? Chuyện ngời anh hùng làng Gióng đánh giặc

¢n

Học sinh đọc đoạn cuối H? Tác giả đã khái quát vẻ đẹp của trẻ và giá trị của trẻ trong đời sống d©n téc ta ntn?

H? Từ hình ảnh măng non trên phù hiệu thiếu niên, tg dẫn tới những suy nghĩ về cây trẻ trong tơng lai thế nào ? Mối quan hệ tre - ngời - Liên hệ: ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên H? Nêu đặc điểm nghệ thuật nổi bật của bài ? H? Nội dung thể hiện qua bài?

- Gắn bó từ lúc lọt lòng... đến nhắm mắt xuôi tay.

-> Dẫn chứng từ bao quát đến cụ thể và lần lợt theo từng lĩnh vực trong đời sèng con ngêi.

- Tre còn gắn bó với dân tộc Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nớc, giải phóng dân tộc.

- Nhạc của trúc, của tre khúc nhạc

đồng quê trong tiếng sáo diều bay lng trời -> nét đẹp văn hoá độc đáo của trẻ.

Cây tre gắn bó với con ngời trong đời sống vật chất, lao động, tinh thần, tình cảm...

- Hình ảnh măng non trên phù hiệu

đội viên.

- Các giá trị của tre sẽ vẫn còn mãi mãi trong đời sống của con ngời Việt Nam , ngơì bạn đồng hành thuỷ chung của dân tộc Việt Nam.

- Nghệ thuật: Giàu chi tiết và hình

ảnh kết hợp kể, tả, bình luận. Lời văn giàu nhịp điệu nghệ thuật nhân hoá

sử dụng thích hợp đặc sắc.

- Nội dung: Giá trị và sự gắn bó của tre với con ngời Việt Nam.

nhà, dựng cửa

- Tre giúp ngời nông dân trong sản xuất

- Tre gắn bó với con ngời ở mọi lứa tuổi

- Gắn bó từ lúc lọt lòng... đến nhắm mắt xuôi tay.

-> Dẫn chứng từ bao quát đến cụ thể và lần lợt theo từng lĩnh vực trong đời sống con ngời.

- Tre còn gắn bó với dân tộc Việt Nam trong cuộc chiến

đấu giữ nớc, giải phóng dân téc.

3- Cây tre với dân tộc Việt Nam trong hiện tại và cả trong t ơng lai.

Cây tre gắn bó với con ngời trong đời sống vật chất, lao

động, tinh thần, tình cảm...

- Hình ảnh măng non trên phù hiệu đội viên.

- Các giá trị của tre sẽ vẫn còn mãi mãi trong đời sống của con ngời Việt Nam , ngơì bạn

đồng hành thuỷ chung của dân tộc Việt Nam.

IV- Tổng kết:

4. Củng cố: Giáo viên khái quát kiến thức bài học.

5. Dặn dò :

- Thuộc ghi nhớ và phân tích bài

- Tìm những câu ca dao tục ngữ, truyện cổ tích nói đến cây tre thấy sự gắn bó...

- Soạn: Lòng yêu nớc.

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TiÕt 111 :

câu trần thuật đơn

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh 1. Kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm câu trần thuật đơn

- Nắm đựơc các tác dụng của câu trần thuật đơn.

2. T

t ởng : ý thức sử dụng tiếng việt đúng ngữ pháp.

3. Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn.

- Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói viết.

B. Chuẩn bị:

Gv: Sgk, sgv, tltk, bảng phụ.

Hs: Chuẩn bị bài.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định tổ choc.

2. Bài cũ: Chỉ ra thành phần chính và thành phẩn phụ trong những câu sau:

+ Tre / hi sinh để bảo vệ con ngơì -> câu đơn

+ Vào đâu tre/ cũng sống. ở đâu tre/ cũng sống, ở đâu tre/ cũng xanh tốt -> câu ghép.

? Vì sao em cho là nh vậy? Nhận xét cấu tạo -> Thuộc kiểu câu nào ? (câu đơn, câu ghép) 3. Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng

- Bảng phụ: 9 ví dụ

H? Đoạn văn đợc trích từ văn bản nào ?

H? Nội dung chính của đoạn văn trên ?

H? Trong đoạn văn này, tg đã

sử dụng những kiểu câu nào ? (Vận dụng những kiến thức đã

học ở tiểu học).

H? Trong 9 câu, câu nào là câu trần thuật ? câu nào là câu nghi vấn ? Câu nào là câu cảm? câu cÇu khiÕn ?

H? Đọc lại những câu trần thuËt

VD: ( sgk - 101) Bài học...

(Cuộc trò chuyện của Dế Mèn và Dế choắt)

- C©u trÇn thuËt: 1,2,6,9( kÓ) - C©u nghi vÊn : 4 ( c©u hái) - Câu cảm thán : 3,5, 8 (câu cảm)

- C©u cÇu khiÕn : 7

I- Câu trần thuật đơn là gì ? 1. Xét ngữ liệu sgktr101.

2. NhËn xÐt:

- Ngữ liệu1: Cuộc trò chuyện của Dế Mèn và Dế choắt.

- Ngữ liệu 2:

- Tôi/ đã hếch răng lên/ xì một hơi rõ dài

- Tôi/ mắng

- Chú mày/ hôi nh cú mèo thế này ta / nào chịu đợc

Tôi/ về không chút bận tâm C V

H? Tô Hoài sử dụng những câu này với mục đích nói ntn?

H? Câu nào đợc dùng để giới thiệu tả hoặc kể về 1 sự việc, sù vËt ?

H? Câu nào đợc dùng để nêu ý kiÕn nhËn xÐt

* HĐ2: Phân tích cấu tạo H? Xác định CN, VN của các câu trần thuật vừa tìm đựơc? . H? Căn cứ vào cấu tạo NP, hãy sắp xếp những câu vừa phân tÝch theo 2 nhãm

H? Cho biÕt nhãm 1 thuéc kiÓu câu nào ? Nhóm 2 thuộc kiểu câu nào ?

H? Tất cả 3 câu trần thuật này

đều có 1 đặc điểm chung gì ? H? Dựa vào cấu tạo NP kết hợp với mục đích nói thì những câu 1,2 , 9 là câu trần thuật đơn.

Vậy theo em thế nào là vâu trần thuật đơn ?

Gọi 2 em đọc ghi nhớ.

H? Đọc yêu cầu bài 1 ? Có mÊy néi dung ?

H? Tìm câu TT đơn ? Tại sao em cho đó là câu trần thuật đơn

?

H? Vì sao câu 3,4 không phải là câu trần thuật đơn

H? Cho biÕt nh÷ng c©u TT§

trong đoạn trích này đợc dùng

để làm gì ?

H? Câu nào đựơc dùng với mục

đích giới thiệu cảnh ?

H? NhËn xÐt nh÷ng c©u giíi thiệu sự vật và sự việc thờng có vị trí ntn trong văn bản .?

H? Emhãy đọc những câu mở

(dùng để giới thiệu, kể, tả, nêu ý kiÕn)

(C©u 1, 2, 9) ( c©u 6)

- Tôi/ đã hếch răng lên/ xì một hơi rõ dài

- Tôi/ mắng

- Chú mày/ hôi nh cú mèo thế này ta / nào chịu đợc

Tôi/ về không chút bận tâm C V

- Câu do 1 cặp CN-VN tạo thành 1,2,4 (9)

- Câu do 2 hoặc nhiều cụm C- V sóng đôi tạo thành : câu 3 (6)

(câu đơn) (c©u ghÐp)

(Có cấu tạo là 1 kết cấu C - V và dùng để giới thiệu, tả hay nêu 1 ý kiến nhận xét về 1 sự vật, sự việc)

( C©u 6 (nhãm 2) -> TT ghÐp) Bài 1: Câu trần thuật đơn 1- Dùng để tả hoặc để giới thiệu

2- Dùng để tả hoặc nêu ý kiến nhËn xÐt

(V× cã 2 kÕt cÊu C - V sãng

đôi tạo thành) - C©u 2 - 3 : TT ghÐp Bài 2:

a: Câu TTĐ : giới thiệu nhân vËt

b: '' '' c: '' ''

- Ngữ liệu 3:

+ Câu do 1 cặp CN-VN tạo thành 1,2,4 (9)

+ Câu do 2 hoặc nhiều cụm C- V sóng đôi tạo thành : câu 3 (6)

(câu đơn

* Ghi nhí : sgk/ 101 II/ - Luyện tập:

1/ Bài 1: Câu trần thuật đơn 1- Dùng để tả hoặc để giới thiệu

2- Dùng để tả hoặc nêu ý kiến nhËn xÐt

(V× cã 2 kÕt cÊu C - V sãng

đôi tạo thành) - C©u 2 - 3 : TT ghÐp 2/ Bài 2

a: Câu TTĐ : giới thiệu nhân vËt

b: '' '' c: '' '' 3/ Bài 3

Cả 3 VD giới thiệu nhân vật phụ trứơc rồi từ việc làm mới

đầu cho 1 số truyện Con rồng cháu tiên, ếch ngồi ... Con hổ có nghĩa.

Bài 3: Cả 3 VD giới thiệu nhân vật phụ trứơc rồi từ việc làm mới giới thiệu nhân vật chÝnh.

Bài 4: - Giới thiệu nhân vật - Miêu tả hoạt động của nhân vËt.

giới thiệu nhân vật chính.

4/ Bài 4

- Giới thiệu nhân vật

- Miêu tả hoạt động của nhân vËt.

4. Củng cố: ? thế nào là câu trần thuật đơn;các kiểu trần thuật đơn.

5. Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ - Làm các bài vào vở -Soạn: Lòng yêu nớc

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TiÕt 112

lòng yêu nớc

I-E- Renbua A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1. Kiến thức :

- Hiểu đựơc t tởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nứơc bắt nguồn từ những gì gần gũi thân thuộc của quê hơng

- Nắm đựơc nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút - chính luận này: kết hợp chính luận và trữ tình t t- ởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với Tổ quốc Xô Viết.

2. T

t ởng: Củng cố t tởng yêu nớc.

3. Kĩ năng: Lập luậndiễn dịch, tổng- phân – hợp, viết câu, đoạn văn có sử dụng hoán dụ, ẩn dụ, so sánh.

B. Chuẩn bị:

- Gv: Sgk, sgv, tltk, ch©n dung:I- E- Renbua.

- Hs: Đọc trớc văn bản; Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định tổ chức.

2. Bài cũ:

H? Bài Cây tre của Thép mới đã phối hợp các phơng thức biểu đạt nào ? Tác giả rất thành công trong việc dùng thủ pháp nghệ thuật gì để thể hiện đất nứơc và cuộc sống ỏ Việt Nam ?

3. Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng

Đọc chú giải

Gv hớng dẫn hs đọc

Đọc giọng vừa rắn rỏi, dứt khoát vừa mềm mại, dịu dàng, cảm xúc, chú ý đọc chính xác các từ phiên âm từ tiÕng Nga

H? Nêu ý chính của bài ?

H? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? ý của mỗi đoạn.

H? Đọc đoạn 1

Xác định ý chính và trình tự lập luận trong đoạn văn H? Mở đầu thời gian nêu vấn đề gì ?

H? Theo quan niệm của nhà văn, lòng yêu nứơc xuất phát từ điều gì ?

G: Mở đầu tg đã nêu nhận

- Tác giả: Ilia Ê renbua (1891- 1962) nhà văn nhà báo Nga (Liên Xô cũ) nổi tiÕng

- Tác phẩm : Trích tuỳ bút - chính luận: “ Thử lửa” viết tháng 6/1942 trong thời kỳ gay go, quyết liệt nhất của cuộc chiến tranh chống phát xít

Đức của nhân dân Liên Xô.

-.

- Tõ khã : sgk

- Đại ý : Lý giải ngọn nguồn của lòng yêu nớc là từ lòng yêu những vật tầm thờng, gần gũi từ tình yêu gia đình, làng xóm, miền quê

Lòng yêu nứơc đợc thể hiện và thử thách trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quèc

- Bố cục: 2 đoạn

a- Từ đầu... Lòng yêu Tổ quốc Lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nớc b- Còn lại

Lòng yêu nứơc đợc thể hiện và thử thách trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quèc.

- Mở đầu tác giả mêu nhận định rút ra từ thực tiễn: Lòng yêu nớc ban đầu là lòng yêu những vật tầm thờng nhất.

-> Tình yêu quê hơng trong biểu hiện

I- Tác giả - tác phẩm 1. Tác giả :

Ilia £ renbua (1891- 1962) nhà văn nhà báo Nga (Liên Xô cũ) nổi tiÕng

2. Tác phẩm :

TrÝch tuú bót - chÝnh luận: “ Thử lửa” viết tháng 6/1942 trong thời kỳ gay go, quyết liệt nhất của cuộc chiến tranh chống phát xít Đức của nhân dân Liên Xô.

II- Đọc , tìm hiểu bố cục 1. Đọc.

2. Giải thích từ khó.

3. Bố cục : 2 đoạn

a- Từ đầu... Lòng yêu Tổ quèc

Lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nớc

b- Còn lại

Lòng yêu nứơc đợc thể hiện và thử thách trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

III- Tìm hiểu văn bản 1- Tìm hiểu sự lý giải của tác giả về ngọn nguồn của lòng yêu nứơc.

- Mở đầu tác giả mêu nhận định rút ra từ thực tiễn: Lòng yêu nớc ban

đầu là lòng yêu những vËt tÇm thêng nhÊt.

-> Tình yêu quê hơng

định rút ra từ thực tiễn?

H? Nếu biểu hiện lòng yêu nớc, em sẽ thể hiện nh thế nào ?

(Yêu hơng thơm của hoa b- ởi, xoan, cau, luỹ tre làng) H? tác giả đã nêu ra những vùng khác nhau của đất nứơc Xô Viết rộng lớn. Đó là những vùng nào? Vẻ thanh tú của quê hơng ở các vùng đó là gì ?

H? Nhận xét cách lựa chọn, miêu tả của tác giả ?

(Vẻ đẹp độc đáo của mọi nơi, vẻ đẹp của rừng cây, sông núi, khí hậu, rợu vang.

để thể hiện tình yêu quê h-

ơng đất nứơc của mình nhà văn đã chọn những hình ảnh

đặc sắc của quê hơng. Đó là những hình ảnh tiêu biểu mang tính cách rất Nga) H? Em hãy chỉ ra cách lập luận của tác giả trong đoạn văn trên ? (theo cách diễn dịch).

H? Đọc đoạn 2

H? Nội dung chính của đoạn H? Đoạn này có mối quan hệ với đoạn trên ntn?

H? Mối quan hệ giữa đoạn này với đoạn trên.

H? Em có suy nghĩ gì về lòng yêu nớc của con ngơì

Việt Nam qua các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

H? Em hãy nêu suy nghĩ về lòng yêu nớc trong tình hình hiện nay ?

H? Hãy điền vào chỗ trống

để hoàn chỉnh câu sau theo hiểu biết của mình.?

Chú ý: Không lặp lại những

cụ thể yêu cái cây trồng trớc nhà, yêu phố nhỏ đổ ra sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê.

-> Tiếp theo tác giả nói đến tình yêu quê hơng trong 1 biểu hiện cụ thể.

Chiến tranh khiến mỗi công dân Xô

Viết nhận ra vẻ thanh tú của quê hơng + Vùng Bắc

+ Xứ Grulia

+ Thành lê-nin-grát + Điện Krem- li

-> Nhận định chung: Lòng yêu nớc ban đầu đợc minh họa bằng 1 loạt hình

ảnh đặc sắc thể hiện nét đẹp riêng của nhiều vùng trên đất nớc Xô Viết

Cuối cùng tác giả đã khái quát lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê trở thành lòng yêu nớc.

Lòng yêu nớc chỉ có thể bộc lộ đầy đủ sức mạnh lớn lao của nó trong những hoàn cảnh thử thách gay go : Chiến tranh vệ quốc, số phận của mỗi con ngời gắn liền với vận mệnh của Tổ quốc và tình yêu nớc của ngời dân Xô

Viết đựơc thể hiện với tất cả sức mãnh liệt của nó trong cuộc chiến tranh đó.

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm l- ợc mà dân tộc Việt Nam đã giành đợc thắng lợi vẻ vang nhờ sức mạnh của lòng yêu nứơc (kháng chiến chống Nguyên Mông, Pháp, Mĩ)

trong biểu hiện cụ thể yêu cái cây trồng trớc nhà, yêu phố nhỏ đổ ra sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê.

- Tiếp theo tác giả nói

đến tình yêu quê hơng trong 1 biểu hiện cụ thể.

Chiến tranh khiến mỗi công dân Xô Viết nhận ra vẻ thanh tú của quê h-

ơng

+ Vùng Bắc + Xứ Grulia

+ Thành lê-nin-grát + Điện Krem- li

- Cuối cùng tác giả đã

khái quát lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê trở thành lòng yêu nớc.

2- Lòng yêu n ớcđ ợc thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Lòng yêu nớc chỉ có thể bộc lộ đầy đủ sức mạnh lớn lao của nó trong những hoàn cảnh thử thách gay go : Chiến tranh vệ quốc, số phận của mỗi con ngời gắn liền với vận mệnh của Tổ quốc và tình yêu nớc của ngời dân Xô Viết đ- ựơc thể hiện với tất cả

sức mãnh liệt của nó trong cuéc chiÕn tranh

đó

* Luyện tập :

Lòng yêu nớc ban đầu là lòng yêu những nhân vật tầm thờng nhất yêu...

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 245 - 255)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(315 trang)
w