(tieáp theo) (tieáp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
• Nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ
• Có ý thức dùng từ đúng nghĩa B.CHUAÅN BÒ :
• GV dùng câu hỏi phát hiện, phân tích và thảo luận giúp HS chữa lỗi
• Học sinh chuẩn bị trước các câu hỏi trong SGK C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
• Đọc đoạn văn sau, xác định xem đoạn văn có lỗi dùng từ không? Đó là những lỗi nào? Hãy sửa lại cho phù hợp
“Bé Tin dễ thương lắm. Bé Tin có khuôn mặt tròn và xinh. Và đôi mắt bé Tin cứ sáng lấp lánh như sao. Và nhất là cài miệng bé luôn cười chúm chím thật đáng yeâu”
3. Dạy bài mới:
Vào bài: Hôm trước, chúng ta đã xác định những lỗi nào chúng ta thường mắc phải trong việc dùng từ? Ngoài ra, chúng ta còn thường gặp những lỗi gì nữa? Chúng ta sẽ xác định trong tiết học này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tỡm hieồu muùc I:
GV mời học sinh đọc các câu trong bảng phụ.
Theo em, các câu trên, từ nào dùng chưa đúng?
? Vì sao những từ ấy là những từ dùng sai?
? Vậy nghĩa đúng của các từ trên là gì?
Những từ dùng chưa đúng:
a. Yeỏu ủieồm b. Đề bạt c. Chứng thực
Những từ ấy dùng sai bởi vỡ duứng sai nghúa
Nghĩa đúng của các từ ấy:
a. Yếu điểm: điểm quan trọng b. Đề bạt: cứ giữ chức vụ cao hơn (thường được cấp có thẩm quyền quyết định mà không phải do bầu cử)
c. Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
I Dùng từ không đúng nghóa:
Vd sgk trang 75
Những từ dùng chưa đúng:
a. Yeỏu ủieồm: ủieồm quan trọng
b. Đề bạt: cứ giữ chức vụ cao hơn (thường được cấp có thẩm quyền quyết định mà không phải do bầu cử) c. Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
? Hãy thay các từ trên bằng những từ khác và đặt câu với các từ dùng sai ấy?
HĐ2:Hướng dẫn học sinh luyện tập.
GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1.
GV chữa bài
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.
Học sinh thảo luận
Có thể thay các từ dùng sai bằng các từ sau:
a. Điểm yếu,Nhược điểm (điểm còn yếu, kém) hoặc điểm yếu
b. Đề bạt Bầu (chọn bằng bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó)
c. Chứng thực Chứng kiến (trông thấy tận mắt sự việc nào đã xảy ra)
Mỗi nhóm đặt câu với các từ yếu điểm, chứng thực, đề bạt. GV nhận xét xem những câu ấy có phù hợp với nghĩa của các từ trên không
Khi chữa lỗi dùng từ không phải chỉ xem xét mối liên hiện của từ trong câu mà khi cần thiết phải biết biểu đạt từ vào mối quan hện lớn hơn (quan heọ lieõn caõu) vỡ chổ khi đi vào những mối quan hệ như vậy, từ mới bộc lộ hết ý nghóa
Khoâng bieát nghóa
Hieồu sai nghúa
Hiểu nghĩa không đầy đủ
Có thể khắc phục theo các hướng sau:
a. Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì chưa duứng
Khi chửa hieồu nghúa ta caàn tra từ điển
Những từ ấy dùng sai bởi vì dùng sai nghĩa
Có thể thay các từ dùng sai bằng các từ sau:
a. Điểm yếu,Nhược điểm (điểm còn yếu, kém) hoặc ủieồm yeỏu
b. Đề bạt Bầu (chọn bằng bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó)
c. Chứng thực Chứng kiến (trông thấy tận mắt sự việc nào đã xảy ra)
II Luyện tập:
Bài 1 trang 75
Các kết hợp đúng:
- Bản tuyên ngôn - Tương lai xán lạn - Bôn ba hải ngoại - Bức tranh thủy mặc - Nói năng tuỳ tiện.
Bài 2 trang 76
a. Khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt; ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
b. Khaồn trửụng: nhanh, gấp và có phần căng thaúng
c Baên khoaên: khoâng yeân lòng vì có những điều phải suy nghĩa, lo liệu Bài 3 trang 76
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài tập 3.
? Những nguyên nhân chính dẫn đến việc dùng sai nghĩa là gì?
? Vậy có thể khắc phục những lỗi sai ấy bằng cách nào?
Các kết hợp đúng:
- Bản tuyên ngôn - Tương lai xán lạn - Bôn ba hải ngoại - Bức tranh thủy mặc Nói năng tuỳ tiện
a. Khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt; ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
b. Khaồn trửụng: nhanh, gaỏp và có phần căng thẳng c. Băn khoăn: không yên lòng vì có những điều phải suy nghúa, lo lieọu
a/ Thay từ “đá” bằng từ
“đấm” hoặc thay từ “tống”
bằng từ “tung”
b/ Thay từ “thực thà” bằng
“thành khẩn”, thay từ “bao bieọn” baống “nguùy bieọn”
c/ Thay từ “tinh tú” bằng
“tinh tuyù”
a/ Thay từ “đá” bằng từ
“đấm” hoặc thay từ
“tống” bằng từ “tung”
b/ Thay từ “thực thà”
bằng “thành khẩn”, thay từ “bao biện” bằng “ngụy bieọn”
c/ Thay từ “tinh tú” bằng
“tinh tuyù”
III.Cuûng coá:
- Ngoài lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm, các em còn thường gặp lỗi gì?
- Nguyên nhân nào dẫn đến lỗi ấy?
- Cách khắc phục ra sao?
IV.Dặn dò:
- Làm bài tập 4 SBT tr 30 - Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 7 ~ Bài 7:
Tieát 28