A.. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
• Khái niệm từ nhiều nghĩa
• Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
• Nguồn gốc và nghĩa chuyển của từ B. CHUAÅN BÒ:
Gv: sgk,sgv, giáo án, tltk, bảng phụ.
Hs: Chuẩn bị bài.
C.. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Chuẩn bị: SGK, SBT, giáo án 2. Các bước lên lớp:
a. Ổn định lớp:
b. Kieồm tra:
• Hãy kể tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện Sọ Dừa
• Cho biết sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích c. Bài mới:
• Giới thiệu bài : - Trong tiếng Việt có một số từ chỉ có một nghĩa, có từ lại cho nhiều nghĩa. Điều này tạo thêm sự phong phú trong cách diễn đạt mà chúng ta caàn lửu yự
• Tìm hiểu bài :
•
Hoạt động của GV Hoạt độngcủa HS Bài ghi
• Giải thích nghĩa của từ
“chân” mà em biết
• Tìm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ “chân”
Từ “mắt”:
• Hãy tìm điểm chung giữa các nghĩa của từ “mắt” trong các ví dụ trên
? Có thể tìm thêm các từ khác có hiện tượng tương tự
• Hãy tìm một số từ chỉ có một nghĩa?
• Từ có thể có bao nhiêu nghóa?
• Hiện tượng có nhiều nghĩa trong từ như trên chính là kết
1. Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật như ẹau chaõn, nhaộm maột ủửa chaõn (dùng để đi, đứng, thường được coi là biểu tượng của hoạt động đi lại của con người.
2. Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân kiềng, chân đèn
3. Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân nuùi,…
1. Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như buồn ngủ mà ngủ không được.
2. Những quả na đã bắt đầu mở maét.
3. Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cả gáo dừa.
Chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi
- “đường”, “mũi”, “chín”…
“bút”, “in-tơ-nét”, “toán học”, “compa”, “kiềng”…
- có nhiều nghĩa
I. Từ nhiều nghĩa:
1. Bài tập : Bài tập 1 4 (SGK trang 55, 56)
2. Ghi nhớ :
Từ có thể có một nghĩa hay nhieàu nghóa.
quả của hiện tượng chuyển nghóa
Lý do: xã hội phát triển, nhận thức phát triển, sự vật được khám phá nhiều, do đó cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới (hoặc tạo từ mới, hoặc thêm nghĩa vào những từ có sẵn) Cách sau là hiện tượng phản nghĩa của từ
• Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “chân”
- Nghĩa (1) là nghĩa gốc (ủen/chớnh)
Các nghĩa khác là nghĩa chuyển (bóng/nhánh)
=> GV : Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng xếp ở vị trí số 1, nghĩa phụ bao giờ cũng xeáp sau nghóa goác.
• Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với một nghóa?
một nghĩa
• Trong bài thơ “Những cái chân” từ “chân” được dùng với những nghĩa nào? (2) (3)
Nghĩa chuyển, chủ yếu là nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc, nên mới có những liên tưởng thú vị như cái kiềng có tối đa 3 chân nhưng chẳng bao giờ đi cả, cái võng không có chân mà đi khắp nước
- Nghĩa (1) là nghĩa gốc (đen/chính).Các nghĩa khác là nghĩa chuyển (bóng/nhánh)
một nghĩa
Bài tập:
1. Các kết hợp đúng - Bản tuyên ngôn - Tương lai xán lạn - Bôn ba hải ngoại - Bức tranh thủy mặc - Nói năng tuỳ tiện
2. a/ Kinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
- b/ Khaồn trửụng: nhanh
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1. Bài tập:
Bài tập 1 3 (SGK trang 56)
• Ghi nhớ : (SGK tr 56)
III. Luyện tập:
Về nhà làm BT 5 (SGK tr 23)
- c/ Baên khoaên: khoâng yeân lòng vì có những điều phải suy nghúa, lo lieọu
3. a/ Thay từ đá bằng đánh, thay từ tống bằng từ tung
- b/ Thay từ thực thà bằng từ thành khẩn
c/ Thay tinh tuù baèng tinh tuyù IV. Cuûng coá:
- Thế nào là nghĩa của từ? Từ nhiều nghĩa? Chuyển nghĩa?
- Từ nhiều nghĩa có mấy loại nghĩa? Kể ra? Cho ví dụ, phân tích hiện tượng chuyển nghĩa trong từ ấy?
- Từ nhiều nghĩa khác từ đồng âm ra sao? Cho ví dụ minh hoạ?
IV. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập, ôn bài cũ - Tìm thêm ví dụ về từ nhiều nghĩa - Chuẩn bị: Lời văn, đoạn văn tự sự
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 5 ~ Bài 5:
Tieát 20