Cảnh mặt trời mọc

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 238 - 241)

D. BOÅ SUNG RUÙT KINH NGHIEÄM

2/ Cảnh mặt trời mọc

- chân trời, ngấn bể sạch như taám kính

- mặt trời nhú lên, tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ trứng thieân nhieân

- như chiếc mâm bạc, mâm lễ phaồm

 so sánh, từ gợi hình, gợi tả

 miêu tả bức tranh đẹp, rực rỡ, tráng lệ của buổi bình minh

“rình mặt trời mọc”?

 Một lần nữa ta có thể khẳng định tài năng dùng từ chính xác, gợi cảm của nhà văn

Họat động2:Tìm hiểu đọan cuối bài văn

Mở đầu cảnh sinh hoạt trên đảo là cảnh gì?

Tại sao chọn hình ảnh giếng nước để bắt đầu ngày mới?

Tại sao nói “giếng nước như cái bến” và “đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trên đất lieàn”?

Cảnh sinh hoạt còn có những gì?

Họat động3:Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ thuật

Em có nhận xét gì về cảnh sinh hoạt trên biển?

Em cảm nhận điều gì về tấm lòng của tác giả?

GV hướng dẫn HS làm luyện tập

Giếng nước tiêu biểu cho sinh hoạt của người dân trên đảo về lao động, sản xuất, là cái hồn của đảo

- bến: nơi mọi người đến gánh và múc nước

- đậm đà hơn: vì không khí trong lành của buổi sáng trên đảo và dòng nước ngọt đổ vào cong, ang rồi sau đó đổ vào thuyền

HS tìm và gạch trong SGK Thể hiện một cuộc sống bình yên, giản dị, hạnh phúc

Yêu mến, gắn bó với thiên nhieõn, toồ quoỏc

HS đọc ghi nhớ SGK/ 91

3/ Cảnh sinh hoạt trên hòn đảo:

- cái giếng nước ngọt không biết bao nhiêu là người, vui như cái bến

- mười tám thuyền lớn, nhỏ ra khôi

- thùng, cong gánh nối tiếp nhau ủi veà

- chị Châu Hoà Mãn địu con

 cuộc sống bình yên, giản dị, hạnh phúc

 thể hiện sự yêu mến. Gắn bó với thiên nhiên, Tổ quoác

IV/ Ghi nhớ: SGK/ 91 V/ Luyện tập:

4/ Cuûng coá:

Em hãy tóm tắt lại nội dung và nghệ thuật của văn bản?

5/ Dặn dò: học ghi nhớ, tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm,hiểu nội dung của văn bản, soạn bài tiếp theo

D. BOÅ SUNG RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 106-107 : viết bài tập làm văn tả ngời

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức : Bài tập làm văn số 6 nhằm đánh giá học sinh ở các phơng diện sau:

- Biết cách làm bài văn tả ngơì qua thực hành viết.

- Trong khi thực hành, biết cách vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và tả ngơì nói riêng đã đợc học ở các tiết học trớc đó (ở bài 18, 19, 22, 23).

2. T

t ởng : Thấy đợc ý nghĩa của việc viết bài tập làm văn tả ngời.

3. Kỹ năng: Các kĩ năng viết nói chung ( diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp).

B. Chuẩn bị:

Gv: Sgk, sgv, tltk, đề bài tập làm văn tả cảnh.

Hs: Ôn tập kiến thức về văn tả ngời.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định tổ chức.

2. Bài cũ:

3. KiÓm tra:

Đề bài: Em hãy viết bài văn tả ngời thân yêu và gần gũi nhất với mình(ông, bà, cha, mẹ, anh, chị...)

Dàn bài tham khảo: Tả về ông.

I/ Mở bài : Giới thiệu về ông của mình II/ Thân bài:

1. Tình cảm của mọi ngời với ông:

của gia đình của bản thân em

của những ngời xung quanh 2/ Miêu tả những nét nổi bật về ngoại hình:

Về mái tóc, VÒ nô cêi

Về chòm râu, ánh mắt, dáng đi 3/ Miêu tả về hành động của ông mình

thói quen trong sinh hoạt công việc thờng làm 4/ Tình cảm ông cháu:

III/ Kb: Suy nghĩ của em về ông.

BiÓu ®iÓm:

1/ Điểm 9, 10: Bố cục bài làm rõ ràng

Biết miêu tả theo trình tự hợp lý

Làm nổi bật đợc hình ảnh của ngời thân yêu Diễn đạt lu loát, có cảm xúc

Biết sử dụng biện pháp nghệ thuật mà em đã học Không mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả

2/ Điểm 7,8: Đạt các yêu cầu trên . Tuy nhiên, có thể mắc 2, 3 lỗi về diễn đạt, dùng từ....Cảm xúc bài làm cha rõ ràng

3/ Điểm 5, 6 : Đạt các yêu cầu trên ở mức trung bình 4/ Điểm 3, 4 Cha nắm đợc phơng pháp làm bài 5/ Điểm 1, 2 Sai yêu cầu

Cuối giờ. Gv thu bài.

4. Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ làm bài, 5. Dặn dò:

- Về nhà làm lại bài.

- Giờ sau chuẩn bị bài : các thành phần chính của câu.

---

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 108: các thành phần chính của câu

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh 1.

Kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm (câu trần thuật đơn) các thành phần chính của câu - Nắm đựơc các tác dụng của (câu trần thuật đơn) thành phần chính của câu.

2. T t ởng: thêm yêu tiếng việt, thích học tập bộ môn; ý thức dùng câu trần thuật đơn trong nói viÕt.

3. Kỹ năng: Nhận diện chính xác và phân tích đợc hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn.

B. Chuẩn bị:

Gv: Sgk, sgv, tltk, bảng phụ.

Hs: Đọc trớc bài.

C. Hoạt động dậy học:

1. ổn định tổ chức.

2. Bài cũ: H? Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ. Chữa bài 3/97 3. Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng

H? Gọi tên các thành phần của câu đã học ở bậc tiểu học?

H? Tìm các thành câu nói trên trong câu đã cho ở c©u 2?

- Các thành phần câu:

+ Chủ ngữ

+ Vị ngữ

+ Trạng ngữ

- Trạng ngữ: chẳng bao lâu Chủ ngữ: tôi

- Vị ngữ: đã trở thành... cờng tráng

Một phần của tài liệu van 6 ca nam(3 cot (Trang 238 - 241)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(315 trang)
w