1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3/ Dạy bài mới:
Các em đã được học bài thơ nào làm theo thể thơ bốn chữ? Mỗi thể thơ đều có nhữngquy tắc về vần, nhịp điệu. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều ấy và thử làm một bài thô cuûa rieâng mình
Hoạt động của thầy Họat động 1:Khởi động
Các em đã được học bài thơ nào làm theo thể thơ bốn chữ? Mỗi thể thơ đều có nhữngquy tắc về vaàn, nhũp ủieọu. Hoõm nay chuựng ta sẽ tìm hiểu điều ấy và thử làm một bài thơ của riêng mình
Họat động 2; Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Hoạt động của trò
Nghe.
Đưa ra bài chuẩn bị.
Nội dung cần đạt I/ Đặc điểm của thơ bốn chữ:
- số chữ: 4 chữ
- số câu, đoạn: khôn giới hạn
- vaàn: vaàn chaân, vaàn lửng
- gieo vaàn: vaàn lieàn, vần cách
Họat động 3: Tập làm thơ bốn chữ trên lớp
GV gọi HS đọc bài tập 2/ 85 và trả lời câu hỏi
Thế nào là vần chân, vần lưng?
GV gọi HS làm bài tập 3/ 8 và trả lời câu hỏi
Thế nào là vần liền, vần cách?
GV chia nhóm, tổ chức cho HS làm thơ
Cử đại diện tổ viết bài thơ lên bảng
Phân tích cách gieo vần, nhịp của bài thơ.
Giáo viên cho học sinh nghe các bài thơ 4 chữ tham khảo.
-Vần chân: núi – bụi, hàng – trang
Vần lưng: hàng – ngang, trang – hàng
HS đọc trong SGK
đoạn 1: bài thơ Lượm -> vần cách
đoạn 2: bài đồng dao -> vần lieàn
HS đọc trong SGK Tập làm thơ 4 chữ.
HS nhận xét, sửa chữa
Đọc, nghe.
II/ Tập làm thơ:
4/ Củng cố: Giáo viên khái quát đặc điểm của thể thơ 4 chữ.
5/ Dặn dò: ôn lại bài 24, lí thuyết văn miêu tả, soạn bài Cô Tô
D. BOÅ SUNG-RUÙT KINH NGHIEÄM :
---
Ngày soạn:
Ngày dạy
TiÕt 104
Văn bản: CÔ TÔ
Nguyeãn Tuaân A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS
1. Kiến thức:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
+ Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác phẩm 2. Tư tưởng: Thêm yêu canh đẹp của quê hương đất nước và những người dân lao động.
3. Kĩ năng:Chọn tính từ, động từ miêu tả, điểm nhìn miêu tả.
B. CHUAÅN BÒ:
Gv: Sgk, sgv, tltk, bảng phụ, chân dung: Nguyễn Tuân.
Hs:Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài soạn 3/ Dạy bài mới:
GV gọi HS kể tên các tác giả, tác phẩm đã học ở HKII -> dẫn vào: Hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một tác giả có phong cách viết rất riêng, rất độc đáo là Nguyễn Tuân với đoạn trích: văn bản Cô Tô
Hoạt động của thầy
Họat động1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Em hãu giới thiệu vài nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phaồm “Coõ Toõ”?
GV nhắc lại và giới thiệu thêm một vài nét về Nguyễn Tuân
GV hướng dẫn HS đọc văn bản:
giọng nhẹ nhàng, mượt mà phù hợp với lời văn miêu tả cảnh đẹp của tác giả.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh đoc_
tỡm hieồu chung.
Giáo viên gọi h/s đọc.
?. Thể loại của văn bản là gì?
Yêu cầu học sinh giải thích các
Hoạt động của trò
HS đọc trong SGK/ 90
Đọc
Suy nghĩ, trả lời.
Nội dung cần đạt I. Tác giả, tác phẩm:
1. Tác giả:
- Nguyeãn tuaân(1910- 1987) quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng, sở trường về thể tuỳ bút và kí - Tác phẩm của Nguyễn Tuân thể hiện phong cách độc đáo.
2. Tác phẩm:
Bài văn Cô Tô là phần cuối của bài kí Cô Tô_
Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên và con người lao động ở vùng đảo Cô To
II
-ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1/ Thể loại: Truyện kí 2/ Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả + tự sự 3/ Chuù thích : 1, 10, 11, 13 4/ Boỏ cuùc: 3 phaàn
Phần1: Từ đầu -> “ở
chuù thích: 1,10,11, 13.
Bài có thể được chia thành mấy đoạn? Cho biết nội dung của từng đoạn?
HĐ3: Tìm hiểu toàn cảnh CÔ TÔ sau cơn bão.
Bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô được nói đến vào thời gian nào?
Tác giả đã miêu tả cảnh đảo Cô Tô qua những hình ảnh nào?
Trong đoạn văn, tác giả đã dùng rất nhiều từ loại nào? Đó là những từ gì?
Các tính từ này kết hợp với loại từ nào?
Sự kết hợp này mang lại ý nghĩa gì cho sự diễn đạt?Qua đó, em có nhận xét gì về đảo Cô Tô sau cơn bão?
Từ đầu -> “ở đây”: toàn cảnh đảo Cô Tô sau cơn bão
Tiếp theo -> “là là nhịp cánh”: cảnhmặt trời mọc
Còn lại: cảnh sinh hoạt buổi sáng trên đảo sau một trận bão
HS tự tìm trong SGK và liệt keâ
Tính từ (HS liệt kê ra)
Phó từ
Nhấn mạnh, làm rõ sau cơn bão đảo Cô Tô lại đẹp hơn bao giờ hết. Đó là vẻ đẹp tươi sáng của khung cảnh bao la
đây”: toàn cảnh đảo Cô Tô sau cơn bão
Phần2: Tiếp theo -> “là là nhịp cánh”: cảnhmặt trời mọc
Phần3: Còn lại: cảnh sinh hoạt buổi sáng trên đảo III. TÌM HIEÅU CHI TIẾT VĂN BẢN.
1/ Toàn cảnh đảo Cô Tô sau cơn bão:
- bầu trời trong sáng - cây lại thêm xanh mượt - nước biển lại lam biếc đặm đà hơn
- cát lại vàng giòn hơn - lưới càng thêm nặng
từ gợi tả, tính từ chỉ mức độ
khung cảnh bao la, vẻ đẹp tươi sáng
4/ Cuûng coá:
Em hãy tóm tắt lại nội dung của văn bản?