BÀI 41: CHIM BỒ CÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Đời sống của chim bồ câu Cấu tạo ngoài và di chuyển của chim bồ câu 2. Năng lực Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. KHTN: Nêu được một số kiến thức về sự sinh sản cũng như đời sống của chim bồ câu khác so với thằn lằn bóng đuôi dài. Chứng minh được một số đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn ở một số loài chim. Từ sự hiểu biết về đặc điểm đời sống đặc biệt của chim bồ câu có thể liên hệ giải thích một số kiến thức thực tế còn thắc mắc. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài chim, bảo vệ đa dạng sinh học của các loài chim. Nhân ái:Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm. Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống… Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Tranh, ảnh cấu tạo ngoài của chim bồ câu + Máy chiếu + Phiếu học tập 2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp. SGK và các dụng cụ học tập cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú khi vào bài học b. Nội dung: Giới thiệu về chim bồ câu đại diện cho lớp chim. c. Sản phẩm: Các câu hỏi mà học sinh đề xuất khi theo dõi các hình ảnh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh về chim bồ câu(hoang dại và nuôi), yêu cầu học sinh nêu các câu hỏi liên quan đến các hình ảnh đó . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: +Học sinh quan sát lần lượt các ảnh và đặt câu hỏi thắc mắc về các ảnh đó +GV quan sát học sinh thực hiện, định hướng quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV mời 2 3 học sinh nêu câu hỏi. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV tổ chức cho học sinh nêu thêm 1 số quan điểm và tổ chức cho học sinh đánh giá đồng đẳng + GV đánh giá hoạt động của học sinh + GV không xác nhận kiến thức mà chuyển những câu hỏi của học sinh thành vấn đề học tập mới, cụ thể: “ Chim bồ câu có đời sống như thế nào? Đặc điểm đời sống của chim bồ câu khác gì so với thằn lằn? Những đặc điểm gì trên cơ thể giúp chúng có khả năng bay? Ngoài khả năng biết bay chúng có thể di chuyển bằng cách khác không?” Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về chim bồ câu Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu đặc điểm đời sống của chim bồ câu a. Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm đời sống của chim bồ câu, điểm khác biệt về đời sống của chim bồ câu so với thằn lằn bóng đuôi dài. b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi + Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà? + Đặc điểm đời sống của chim bồ câu? + So sánh đặc điểm đời sống của chim bồ câu và thằn lằn? + Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì? + Em hãy cho biết, tính hằng nhiệt ưu việt hơn so với biến nhiệt ở những điểm nào? c. Sản phẩm: Nêu được đặc điểm đời sống của chim bồ câu: Sống trên cây, bay giỏi. Có tập tính làm tổ. Thân nhiệt ổn định (là động vật hằng nhiệt). Trứng có vỏ đá vôi bao bọc, chim non được bố mẹ nuôi dưỡng. Toàn thân có lông vũ bao phủ. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trang 134 SGK về đời sống của chim bồ câu, trả lời câu hỏi: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. GV tổ chức: + Một số học sinh báo cáo kết quả học tập + Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh + GV xác nhận kiến thức. Hoạt động 2.2: tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của chim bồ câu a. Mục tiêu: Phân tích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn trên không. Mô tả được các hình thức di chuyển của chim. b. Nội dung: Đặc điểm cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống bay lượn của chim bồ câu như thế nào? So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn? Cho ví dụ về kiểu bay lượn, bay vỗ cánh? c. Sản phẩm: Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi Thân : Hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh. Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh. Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng. Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp. Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ. Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ. Cổ: Dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông. Có hai hình thức di chuyển + Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh. + Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm rãi, không liên tục. Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió. d. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ nhóm: +Yêu cầu HS đọc thông tin trang 134, quan sát H 41.1, 41.2 SGK hoàn thành bảng 1135 SGK về đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu. + Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát H 41.3, 41.4 SGK 136, trả lời: + Hoàn thành bảng 2 SGK136. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát, hỗ trợ HS trả lời câu hỏi HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân Nhóm HS thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV tổ chức: + Một số học sinh báo cáo kết quả học tập + Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo + Đại diện từng nhóm thông báo kết quả thảo luận. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh + GV xác nhận kiến thức
Trang 1Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
Tuần 19
Tiết 37
Ngày soạn :14/01 Ngày dạy :
LỚP LƯỠNG CƯ Bài 35 ẾCH ĐỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu các đặc điểm đời sống của ếch đồng Mô tả được đặc điểm cấu tạo
ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr 114SGK Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu vật sống: ếch nuôi trong lồng nuôi
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong lớp cá Tiết này chuyển sang nghiên
Trang 2Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
ở nước vừa ở cạn Vậy để thích nghi với môi trường đó chúng có những đặc điểm gì?
Ta vào nội dung bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
Các đặc điểm đời sống của ếch đồng Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch
thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
1: Tìm hiểu Đời sống của ếch đồng(10’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin
+ Vì sao ếch thường kiếm mồi
vào ban đêm ?
+ Thức ăn của ếch là sâu bọ,
giun, ốc nói lên điều gì?
- HS tự thu nhận thôngtin SGK tr113, rút ranhận xét
- 1 HS phát biểu lớp bổsung
- Là động vật biếnnhiệt
2: Tìm hiểu Cấu tạo ngoài và sự di chuyển(18’) 1- Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát cách
di chuyển của ếch trong lồng
nuôi H35.2 SGK→ mô tả động
tác di chuyển trong nước
2- Cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ
H35.1-3 hoàn chỉnh bảng tr.114
SGK→ thảo luận:
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo
ngoài của ếch thích nghi với dời
sống ở cạn?
+ Những đặc điểm ngoài thích
nghi với đời sống ở nước?
- HS quan sát mô tả được+ Trên cạn …
+ Dưới nước
- HS dựa vào kết quảquan sát tự hoàn chỉnhbảng 1
- HS thảo luận trongnhóm thống nhất ý kiến + Đặc điểm ở cạn 2,4,5+ Đặc điểm ở nước 1,3,6
II Cấu tạo ngoài và
sự di chuyển 1) Di chuyển:
- Ếch có 2 cách dichuyển:
+ Nhảy cóc (trên cạn)+ Bơi( Dưới nước)
2) Cấu tạo ngoài:
- Ếch đồng có các đặcđiểm cấu tạo ngoài
Trang 3Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- GV treo bảng phụ ghi nội
dung các điểm thích nghi
- GV chốt lại bằng bảng kiến
thức chuẩn
- HS giải thích ý nghĩathích nghi lớp nhận xét
bổ sung
thích nghi đời sốngvừa ở nước vừa ở cạn
3: Tìm hiểu sự Sinh sản và phát triển của ếch(10’)
- GV cho HS thảo luận
+ Trình bày đặc điểm sinh sản
của ếch ?
+ Trứng ếch có các đặc điểm gì?
+ Vì sao cùng là thụ tinh ngoài
mà số lượng trứng ếch lại ít hơn
cá?
- GV treo H35.4 trình bày sự
phát triển của ếch
- HS tự thu nhận thôngtin SGK tr.114 nêu đượccác đặc điểm sinh sản+ thụ tinh ngoài+ Có tập tính ếch đực ômtrứng
- HS trình bày trên tranh
III Sinh sản và phát triển của ếch:
Sinh sản vào cuối mùaxuân đầu mùa hạ saunhững trận mưa rào.Tập tính: ếch đực ômlưng ếch cái đẻ ở các
bờ nước Thụ tinh ngoài đẻtrứng
Phát triển: Trứng→nòng nọc → ếch con(phát triển có biếnthái)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư?
Trang 4Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về
phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn
a Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
b Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoangmiệng
c Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
d Tất cả các đặc điểm trên
Hiển thị đáp án
Ếch đã có những đặc điểm cấu tạo cơ thể thay đổi để có thể sống trên cạn như:
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoangmiệng
Trang 5Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài
cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài
→ Đáp án b
Câu 8: Vai trò của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của
ếch là
a Giúp hô hấp trong nước dễ dàng
b Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát
c Giảm sức cản của nước khi bơi
d Tạo thành chân bơi để đẩy nước
Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển,
nở thành nòng nọc Trải qua một quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn đểtrở thành ếch con
Trang 6Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các
kiến thức liên quan
1 Chuyển giao nhiệm vụ
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài tập
a Nêu những đặc điểm cấu
tạo ngoài của ếch thích nghi
với dời sống ở nước?
b Nêu những đặc điểm cấu
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lời cáccâu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Da trần, phu chấtnhầy và ẩm, dễ thấmkhí
- Các chi sau có màngbơi căng giữa các ngón(giống chân vịt)
b - Mắt và lỗ mũi nằm
ở vị trí cao trên đầu(mũi ếch thông vớikhoang miệng và phổivừa để ngửi vừa để thở)
- Mắt có mi giữ nướcmắt do tuyến lệ tiết ra,tai có màng nhĩ
- Chi năm phần cóngón chia đốt, linh hoạt
Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về
Trang 7Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
đêm?
Trả lời:
Vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu sống xa nơi ẩm ướt và nguồn nước da ếch
sẽ khô, cơ thể mất nước ếch sẽ có nguy cơ bị chết
Tuần 19
Tiết 38
Ngày soạn :14/01 Ngày dạy : Bài 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Tranh một số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121
- Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn
2 Học sinh
- Đọc bài mới
Trang 8Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu cấu tạo bộ xương của ếch đồng?
2 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
? Kể tên những động vật thuộc lớp lưỡng cư mà em biết?
Ta thấy lưỡng cư rất đa dạng, ngoài sự đa dạng về số lượng loài còn thể hiện
sự đa dạng như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
- Sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng
- Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên trình bày được đặc điểmchung của lưỡng cư
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài (9’)
- GV yêu cầu HS quan sát
3 bộ lưỡng cư thảoluận nhóm để hoànthành bảng
- Đại diện nhóm trìnhbày nhóm khác nhậnxét bổ sung
1 Đa dạng về thành phần loài:
- Lưỡng cư có 400 loài chiathành 3 bộ:
+ Bộ lưỡng cư có đuôi+ Bộ lưỡng cư không đuôi+ Bộ lưỡng cư không chân
2: Tìm hiểu về đa dạng về môi trường sống và tập tính (9’)
- GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự thu nhận 2 Đa dạng về môi trường
Trang 9Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
ghi câu trả lời
- GV thông báo kết quả
đúng để HS theo dõi
thông tin qua hình vẽ
- HS thảo luận nhómhoàn thành bảng
- Đại diện các nhómlên chọn câu trả lờidán vào bảng phụ
- Nhóm khác theo dõinhận xét và bổ sung
sống và tập tính:
- Nội dung đã chữa ở bảng
3: Tìm hiểu Đặc điểm chung của lưỡng cư (9’)
- GV yêu cầu các nhóm
trao đổi trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của
lưỡng cư về môi trường
sống cơ quan di chuyển,
đặc điểm các hệ cơ quan
- Cá nhân tự nhớ lạikiến thức thảo luậnnhóm rút ra đặc điểmchung nhất của lưỡngcư
3 Đặc điểm chung của lưỡng cư:
- Lưỡng cư là ĐVCXS thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
+ Da trần và ẩm ướt
+ Di chuyển bằng 4 chi
+ Hô hấp bằng da và phổi.+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuầnhoàn, máu pha nuôi cơ thể.+ Thụ tinh ngoài, nòng nọcphát triển qua biến thái
+ Lưỡng cư có vai trò gì
đối với con người? Cho
VD
+ Vì sao nói vai trò tiêu
diệt sâu bị của lưỡng cư
bổ sugn cho hoạt động
- HS tự rút ra kết luận
4 Vai trò của lưỡng cư
- Làm thức ăn cho người
- Một số lưỡng cư làm thuốc
Trang 10Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
hệ): Với vai trò quan
trọng của lớp lưỡng cư,
chúng ta cân làm gì để
bảo vệ chúng?
những loài có giá trị về thực phẩm và kinh tế.
trung gian gây bệnh
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư có đuôi hoạt động về ban đêm
B Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không chân hoạt động về ban đê
C Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban ngày
D Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban đêm
Câu 2 Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?
A Cá chuồn
B Cá cóc Tam Đảo
C Cá cóc Nhật Bản
D Ễnh ương
Câu 3 Loài lưỡng cư nào dưới đây trên lưng có những lỗ nhỏ; khi đẻ trứng, cóc cái
phết trứng đã thụ tinh lên lưng, trứng lọt vào các lỗ và phát triển thành nòng nọc?
A Cóc mang trứng Tây Âu
B Cóc tổ ong Nam Mĩ
C Nhái Nam Mĩ
D Cá cóc Tam Đảo
Câu 4 Loài nào dưới đây sau khi ghép đôi trên cạn, cóc cái bỏ đi, cóc đực cuốn
đám trứng ở chi sau rồi ngâm mình xuống nước cho đến khi trứng nở thành nòngnọc?
A Cóc mang trứng Tây Âu
B Cóc tổ ong Nam Mĩ
C Nhái Nam Mĩ
D Cá cóc Tam Đảo
Câu 5 Trong 3 bộ của lớp Lưỡng cư, bộ nào có số lượng loài lớn nhất?
A Bộ Lưỡng cư có đuôi
B Bộ Lưỡng cư không chân
C Bộ Lưỡng cư không đuôi
Câu 6 Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
A Làm thực phẩm
B Làm vật thí nghiệm
Trang 11Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
C Tiêu diệt cơn trùng gây hại
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 7 Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài lưỡng cư?
A 4000 B 5000 C 6000 D 7000
Câu 8 Cho các đặc điểm sau: (1): Tim ba ngăn; (2): Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ
tươi; (3): Là động vật biến nhiệt; (4): Phát triển không qua biến thái
Đặc điểm nào có ở cá cóc Tam Đảo?
A (2) và (3)
B (1) và (3)
C (3) và (4)
D (1); (2) và (3)
Câu 9 Hiện nay, bộ nào có số lượng loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư?
A Lưỡng cư có đuôi
B Lưỡng cư không chân
C Lưỡng cư không đuôi
Câu 10 Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các
kiến thức liên quan
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV chia lớp thành nhiều
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã
Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa
số lưỡng cư không đuôi
Trang 12Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài
tập
- Nêu vai trò của lưỡng cư
đối với đời sống con người
- Tại sao nói vai trò tiêu
diệt sâu bọ có hại của
lưỡng cư có giá trị bố sung
cho hoạt động của chim về
ban ngày?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng
về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày
- Sưu tầm một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam
Trang 13Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 2 bài:
- Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
- Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát: Mục III Không dạy đặc điểm chung của lớp bò sát ở các đặc điểm cấu tạo trong
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Giới thiệu về thằn lằn bóng đuôi dài – đại diện của lớp bò sát
- Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
- Vai trò của lớp bò sát đối với tự nhiên và với đời sống con người
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết
- Tiết 1: Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
Trang 14Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Tiết 2: Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu chủ đề
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức
- Nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài
- Phân tích được một số đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thíchnghi với lối sống hoàn toàn trên cạn
- Chứng minh được lớp bò sát đa dạng và phong phú về nhiều khía cạnh
- Nêu được một số vai trò của lớp bò sát đối với tự nhiên và với đời sống con người
1.2 Kĩ năng
- Quan sát và phân tích kênh hình về đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóngđuôi dài
- Tìm hiểu và lựa chọn kiến thức đúng nhất trong quá trình hoạt động nhóm
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
1.3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- HS biết vận dụng kiến thức bảo vệ các loài bò sát, ứng dụng vai trò của bò sátvào trong đời sống và sản xuất
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
b Năng lực giải quyết vấn đề
Được hình thành thông qua: Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
d Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân:
Trang 15Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
+ Thời gian: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp
+ Biết tự giác bảo vệ, xây dựng kế hoạch bảo vệ các loài lưỡng cư có lợi
- Quản lí nhóm:
Phân cơng cơng việc phù hợp với năng lực điều kiện cá nhân
e Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hơp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân Sử dụng ngôn ngữ trong báocáo
f Năng lực hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách báo, internet tìm kiếm thông tin
1.4.2.2 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường với đặc điểm
ngoài phù hợp với môi trường của các loài bò sát
1.4.2.3 Đưa ra các định nghĩa: Bò sát
1.5 Vận dụng kiến thức liên môn:
1.5.1: Kiến thức môn sinh học:
- Đặc điểm của cơ thể sống,
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
1.5.2: Môn cơng nghệ
Áp dụng vào sản xuất nông nghiệp: kết hợp diệt trừ sâu bệnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
Trang 16Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
3 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
lực/ KN cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- giải thích một số hiện tượng trong tựnhiên liên quan đến các loài bò sát
- Giải thích hiện tượng tuyệt chủng hàng loạt của các loài khủnglong
- Đưa ra các biện pháp áp dụng tập tính sống của lưỡng cư vào sản xuất nông nghiệp
- Giải thích vì sao chỉ có các loài khủng long bị tuyệt chủng còn các loài bò sát khác thì không
- NL định nghĩa
- NL quan sát
- NL so sánh
- NL tư duy
- NL giải quyết vấn đề
4 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
STT Mức độ nhận biết
1 - Nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài.
2 - Mô tả cách thức di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài.
3 - Nêu tên các loài khác thằn lằn bóng đuôi dài cũng thuộc lớp bò sát mà
em biết
STT Mức độ hiểu
1 - Phân tích những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài
thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn
2 - Chứng minh lớp bò sát đa dạng về nhiều khía cạnh.
Trang 17Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
STT Mức độ vận dụng thấp
1 Hãy đưa ra các tình huống mà em cho rằng các loài bò sát có lợi trong
tự nhiên mà em nhìn thấy hàng ngày
2 Người ta nói, bò sát vừa có hại vừa có lợi, điều đó đúng hay sai? Chứng
minh bằng ví dụ thực tế
STT Mức độ vận dụng cao
1 - Đưa ra một mô hình lợi dụng tập tính sống vốn có của một số loài bò
sát để có lợi cho sản xuất nông nghiệp
2 - Giải quyết tình huống thực tế.
5 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
Tuần 20
Tiết 39
Ngày soạn :19/01 Ngày dạy : Bài 38 THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
- Miêu tả được cách di chuyển đặc trưng của thằn lằn là “bò sát”
- Hiểu biết về cấu tạo và đặc điểm sống của thằn lằn từ đó ứng sang các loài
bò sát khác ở một số đặc điểm từ đó có thể tham gia vào hoạt động góp phần bảo vệ các loài bò sát đang có nguy cơ tuyệt chủng
2 Năng lực
+ Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi,
thực hiện được các nhiệm vụ học tập
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
huống khi thảo luận
+ Hợp tác: Phân cơng nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm
vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài bò sát, bảo
Trang 18Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
vệ đa dạng sinh học của các loài bò sát
- Nhân ái:Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những
loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo
hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn
bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Tranh, ảnh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài
+ Máy chiều projector
+ Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp
-SGK và các dụng cụ học tập cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư?
a Mục tiêu:Giới thiệu, gây hứng thú cho HS khi nghiên cứu bài mới
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ
của hoạt động
Đặt câu hỏiCho Hs quan sát
Thằn lằn bóng đuôi dài là đại diện điển hình
Giới thiệu vào bài mới
Trang 19Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
-Nhận nhiệm vụ
học tập
Thằn lằn bóng đuôi dài là đại diện điển hình củalớp bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn
Vậy cơ thể của chúng có đặc điểmcấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi với môitrường sống đó?
cho lớp bò sát cóđời sống hoàn toàn trên cạn, hôm nay cơ trò chúng ta sẽ tìm hiểu xem thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm hình thái, cấu tạongoài và cách di chuyển như thế nào để thích nghivới đời sống hoàn toàn ở cạn,
và những đặc điểm đó có gì khác so với loài ếch đồng – một đại diện của lớp lưỡng cư
Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài
a Mục tiêu:
- Nêu được một số điểm khác nhau về đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài vớiếch đồng
b Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d Cách thức tổ chức hoạt động
Trang 20Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhĩm hồn thành phiếu học tập
diện của một nhĩm trình bày kết quả phiếu học tập của nhĩm mình
- Yêu cầu đại diện của nhĩm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét vàkhẳng định lạikiến thức
- Đại diện của nhĩm trình bày kết quả phiếu học tập
- Nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi
-Đời sống (Nơi sống , thời gian hoạt động, thức
ăn, tập tính)
- Nhiệt độ cơ thể
- Nơi sống:
+ Sống nơi khơ ráo , thích phơi nắng ; + Bắt mồi vào ban ngày;
+ Thức ăn chủ yếu là sâu bọ; + Cĩ tập tính trú đơng
- Nhiệt độ cơ thể: Là động vật biến nhiệt
So sánh Đặc điểm sinh sản đời sống của thằn lằn bĩng đuơi dài với ếch
đồng
Trang 21Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
HS nhận nhiệm vụnghiên cứu thông tin SGK
Thằn lằn là loài động vật biến nhiệt (máu lạnh),nhiệt độ của cơ thể sẽ tùy thuộc nhiệt độ môi trường Khi nhiệt
độ môi trường xuống thấp (đêmxuống), thân nhiệt nó sẽ bị giảm khiến hoạt động trao đổi chất bị suy yếu, nếu không tìm cách tăng nhiệt
độ trở lại thì nó
sẽ chết mất
Đặc điểm sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài:
-Trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng ; -Thằn lằn cái đẻ
từ 5 – 10 trứng vào các hốc đất khô ráo ;
-Trứng có vỏ dai
và nhiều noãn hoàng;
- Sinh sản :+Thụ tinh trong ,
đẻ ít trứng ;+Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng
+ Phát triển trực tiếp ;
Trang 22Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
-Thằn lằn mới
nở biết đi tìm mồi (phát triển trực tiếp)
HS cá nhân đại diện nhóm báo cáo
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của thằn lằn
bóng đuôi dài
a Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn
Trang 23Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Mô tả được cách thức di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài
b Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d Cách thức tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS
quan sát tranh trả
lời câu hỏi
Quan sát cấu tạo
SGK đối chiếu với
hình cấu tạo ngoài
→ghi nhớ các đặc
-Cá nhân nhận nhiệm vụ quan sát tranh trả lời câu hỏi
- HS tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài
- Từng cá nhân báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao
Da khô có vảy sừng
Màng nhĩ nằm trong hốc tai
Cổ dài
Bàn chân có 5 ngón có vuốtThân dài, đuôi rất dài
- Các thành viên trong nhóm thảo
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1.Cấu tạo ngoài :-Da khô có vảy sừng, cở dài ; -Mắt có mí cử động và có tuyến
lệ ; -Màng nhĩ nằm trong hốc tai ; -Thân và đuôi dài, bốn chi ngắn
và yếu, bàn chân
5 ngón có vuốt
Trang 24Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
điểm cấu tạo
so sánh
câu cần điềm để hoàn thành bảng
- đại diện nhóm lên điền bảng các nhóm khác
bổ sung
Bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
của cơ thể
quan trên đầu, tạo điều kiện bắtmồi dể dàng;
bảo vệ màng mắt không bị khô
bên đầu
C Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
chuyển
Trang 25Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
cạn;
Dựa vào 6 đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng nêu ở bảng trên,hãy
so sánh với đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng để thấy thằn lằn bóng thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn
-Thân, đuôi, 4 chi
-Thân và đuôi bòsát , uốn mình liên tục
- Thân và đuôi tì vào đất cử động uốn liên tục, phối hợp với các chi giúp cơ thể
2 Di chuyển :
- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi
→tiến lên phía trước
Trang 26Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- HS phát biểu lớp
bổ sung
tiến lên
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức
b Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1 Phát biểu nào sau đây về thằn lằn bóng đuôi dài là đúng?
D Tim hai ngăn
Câu 3 Yếu tố nào dưới đây giúp thằn lằn bóng đuôi dài bảo vệ mắt, giữ nước
mắt để màng mắt không bị khô?
A Mắt có mi cử động, có nước mắt
B Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
C Da khô và có vảy sừng bao bọc
D Bàn chân có móng vuốt
Câu 4 Trong các động vật sau, động vật nào phát triển không qua biến thái?
A Ong mật
Trang 27Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
A Sự vận động của các vuốt sắc ở chân
B Sự co, duỗi của thân
C Sự vận động phối hợp của tứ chi
B Màng nhĩ nằm trong hốc tai ở hai bên đầu
C Bàn chân gồm có 4 ngón, không có vuốt
D Mắt có mi cử động, có nước mắt
Câu 8 Phát biểu nào sau đây về thằn lằn bóng đuôi dài là đúng?
A Ưa sống nơi ẩm ướt
B Hoạt động chủ yếu vào ban ngày, con mồi chủ yếu là sâu bọ
C Là động vật hằng nhiệt
D Thường ngủ hè trong các hang đất ẩm ướt
Câu 9 Trứng của thằn lằn bóng đuôi dài được thụ tinh ở
A trong cát
B trong nước
Trang 28Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
C trong buồng trứng của con cái
D trong ống dẫn trứng của con cái
Câu 10 Thằn lằn bóng đuôi dài thường trú đông ở
A gần hô nước
B đầm nước lớn
C hang đất khô
D khu vực đất ẩm, mềm, xốp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế
b Nội dung: nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm
c Sản phẩm: mô hình
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 29Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- GV giao nhiệm vụ học tập: Làm mô hình động mô tả sự di chuyển của thằnlằn bóng đuôi dài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành mô hình
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trình bày mô hình, mô tả mô hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét mô hình của các nhóm
Hoạt động 5: Mở rộng SINH SẢN CỦA THẰN LẰN
Theo trang National Geographic, thằn lằn là loài động vật bò sát đẻ
trứng và chúng có thể sinh sản đơn tính (hay còn gọi là trinh sản) nghĩa là
chúng hoàn toàn có thể mang thai và tự thụ tinh cho trứng của mình mà khôngcần tinh trùng của con đực Các nhà khoa học vẫn đang đi tìm câu trả lời chohiện tượng kỳ lạ này Tuy nhiên, khi gặp con đực, thằn lằn cái vẫn có thể
"mang bầu" và sinh sản bình thường Thằn lằn có mào thường đẻ từ 8 đến 23
quả trứng với thời gian mang thai có thể kéo dài tới 12 tháng
Hầu hết, những con thằn lằn con từ lúc sinh ra đều có thể tự túc làm mọi thứnhư đi, chạy và ăn Thời gian trưởng thành của thằn lằn là từ 18 tháng đến 7năm, tùy thuộc vào từng loài Đặc biệt, một số loài thằn lằn có thể sống đến 50năm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng
Tuần 20
Tiết 40
Ngày soạn :19/01 Ngày dạy : Bài 40.ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
Trang 30Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Phân tích được một số vai trò của lớp bò sát
- Dựa trên thông số về một số loài bò sát quý hiếm, nâng cao ý thức để bảo vệ
sự đa dang về thành phần loài của bò sát
- Có thể tham gia vào sáng tạo việc nhân nuôi những loài bò sát quý hiếm
2 Năng lực
+ Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi,
thực hiện được các nhiệm vụ học tập
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
huống khi thảo luận
+ Hợp tác: Phân cơng nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm
vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài bò sát, bảo
vệ đa dạng sinh học của các loài bò sát
- Nhân ái:Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những
loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo
hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn
bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Tranh, ảnh các loài bò sát
Trang 31Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
+ Máy chiều projector
+ Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp
a Mục tiêu:Giới thiệu, gây hứng thú cho HS khi nghiên cứu bài mới
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
Theo em, khủng long thuộc lớp động vật nào? Vìsao em biết?
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS khác cho ý kiến
Từ đó GV dẫn dắt vào bài:
Khủng long là 1 nhánh bò sát cổ xưa, ngoài khủnglong còn có rất nhiều loài bò sát tồn tại đến ngày nay, chúng vô cùng đa dạng và phong phú Cơ trò chúng ta cùngtìm hiểu về sự đadạng, phong phú của các loài bò
Trang 32Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
sát thông qua bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: tìm hiểu sự đa dạng của lớp bò sát
a Mục tiêu:- Nêu được tên và đại diện của các bộ trong lớp bò sát.
- Phân biệt được một số đặc điểm đặc trưng của bộ có vảy, bộ cásấu và bộ rùa
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
- Đặt câu hỏi
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi
- Các nhóm đọc thông tin SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS khác cho ý kiến
- Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và H40.1 SGK thảo luận câu trả lời
I.Đa dạng của bò sát
-Lớp bò sát rất đadạng, số lượng loài lớn
-Lớp bò sát chia thành 4 bộ:
+ Bộ đầu mỏ: Nhông Tân Tây Lan
+ Bộ có vảy:
rắn , thằn lằn + Bộ cá sấu: cá sấu Xiêm , cá sấu hoa cà
+ Bộ rùa: rùa , baba
- Môi trường sống rất đa dạng
Trang 33Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
+ Bộ đầu mỏ:
Nhông Tân Tây Lan
+ Bộ có vảy: rắn , thằn lằn
+ Bộ cá sấu: cá sấu Xiêm , cá sấu hoa cà
+ Bộ rùa: rùa , ba ba
Đặc điểm để phân biệt bộ có vảy, bộ cá sấu và bộ rùa
diện
Mai và yếm
trứng
Môi trường sống
Hàm ngắn, răng nhỏ mọc trên hàm
Hàm dài, răng lớn mọctrong lỗ chân răng
Vỏ đá vôi
Vừa ở nước, vừa ở cạn
Vừa ở nước, vừa ở cạn
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các loài khủng long
a Mục tiêu:- Giúp HS biết được sự ra đời, hưng thịnh và diệt vong của các
loài khủng long
Trang 34Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Giải thích được các nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong củachúng đồng thời nhận xét mối quan hệ giữa kích thước cơ thể và môi trườngsống
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
- HS đọc thông tinquan sát H40.2thảo luận câu trảlời
HS tiếp nhậnnhiệm vụ và đọc ttSGK
- Các nhóm thảoluận thống nhất
ý kiến
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
Khủng long pháttriển phồn thịnh
do điều kiện sống thuận lợi, chưa có nhiều kẻthù
II Các loài khủng long
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
- Tổ tiên của bò sát ra đời cách đây khoảng 280-
230 triệu năm và sau đó phát triển phồn thịnh ( gọi
là thời đại bò sát hoặc thời đại khủng long)
2 Sự diệt vong của khủng long
* Khủng long bị diệt vong do:
Cạnh tranh với
Trang 35Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- GV chốt lại kiến
thức
chim và thú
Sự tấn cơng của chim và thú vào khủng long
- Ảnh hưởng của khí hậu lạnh đột ngột và
* Bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay vì:
- Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi trú ẩn
- Yêu cầu về thức
ăn ít
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát
a Mục tiêu: - Nêu được các đặc điểm chung của lớp bò sát và vai trò của
chúng trong tự nhiên và đời sống con người
- Nâng cao ý thức bảo vệ sự đa dạng của lớp bò sát cho HS
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
- Đặt câu hỏi
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ trả
- Yêu cầu HS trảlời lệnh mục III trang 132 SGK(Nêu đặc điểm chung của lớp bòsát – bỏ qua các
III Đặc điểm chung
- đời sống thích nghi với trên cạn hoàn toàn
Trang 36Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- 1 vài HS phát biểu lớp bổ sung
- Nuôi trồng, nhângiống các loài bò sát có giá trị kinh
tế, dược liệu
đặc điểm chung
về cấu tạo trong, chỉ nêu đặc điểmchung về cấu tạongoài và các đặc điểm về đời sốngcủa chúng)
- Da có vảy, khô
- Cổ linh hoạt
- màng nhĩ nằm trong hốc tai
- cơ quan di chuyển là chi, yếu hình thức di chuyển là bò sát
- thụ tinh trong, trứng có vỏ dai, phát triển trực tiếp
- là động vật biếnnhiệt
IV Vai trò
4 Vai trò của bò sát
* Lợi ích:
- Có ích cho nông nghiệp (diệtsâu bọ, diệt chuột )
- Có giá trị thực phẩm (ba ba, rùa,
cá sấu )
- Có giá trị dược phẩm (trăn, rắn, rùa vàng )
Trang 37Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
- Sản phẩm mĩ nghệ (vảy đồi mồi, da cá sấu )
* Tác hại:
- Gây độc cho người và động vật (rắn)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Trong các động vật sau, tim của động vật nào có vách hụt ngăn tạm
thời tâm thất thành hai nửa?
A Cá thu
B Ếch đồng
C Thằn lằn bóng đuôi dài
D Chim bồ câu
Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây có ở bộ xương thằn lằn?
A Đốt sống thân mang xương sườn
B Đốt sống cổ linh hoạt
C Đốt sống đuôi dài
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3 So với phổi của ếch đồng, phổi thằn lằn có điểm nào khác?
A Có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh
Trang 38Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
B Kích thước bé và cấu tạo đơn giản hơn
C Gồm ba lá phổi trong đó là giữa phát triển nhất
D Thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng
Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thần kinh và giác quan của thằn
Câu 5 Ống tiêu hoá của thằn lằn bao gồm:
A miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, gan, ruột già, hậu môn
B miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
C miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột, hậu môn
D miệng, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, ruột
Câu 6 Đặc điểm nào dưới đâu giúp cơ thể thằn lằn giữ nước?
Câu 8 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp của thằn lằn?
A Sự thông khí ở phổi là nhờ sự co dãn của cơ Delta
B Phổi là cơ quan hô hấp duy nhất
C Phổi thằn lằn có cấu tạo đơn giản hơn phổi ếch
Trang 39Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
D Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng
Câu 9 Phát biểu nào dưới đây về hệ bài tiết của thằn lằn là sai?
A Thận có khả năng hấp thụ lại nước
B Hệ bài tiết tạo ra nước tiểu đặc
C Có thận giữa
D Nước tiểu là axit uric đặc, có màu trắng
Câu 10 Trong những bộ phận sau ở thằn lằn bóng đuôi dài, có bao nhiêu bộ
phận có khả năng hấp thụ lại nước?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận và tìm đáp án cho câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gv chốt kết quả câu hỏi HS nào sai có thể chỉnh lại đáp án
Đáp án
Trang 40Trường THCS Hồng An Giáo viên:Trần Thanh Thủy Tổ:KHTN
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Mở rộng hiểu biết
b Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS hoạt động nhóm, xây dựng tình huống xử lý khi bị rắn cắn
- GV hướng dẫn HS nhận biết vết cắn của rắn có độc tính ít hay rắn có độc tính nhiều (hình ảnh kèm theo)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chia HS ra làm các nhóm nhỏ để xử lý 2 tình huống rắn cắn sau:
TH1: Rắn có độc rất ít, lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng
TH2: Rắn có độc tính mạnh, có thể ảnh hưởng đến tính mạng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS thảo luận và trình bày cách xử lý
TH1: Rắn có độc rất ít, lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng
TH2: Rắn có độc tính mạnh, có thể ảnh hưởng đến tính mạng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gv chốt kết quả câu hỏi HS nào sai có thể chỉnh lại đáp án
Hoạt động 5: Mở rộng PHÁT HIỆN HÓA THẠCH CỦA LOÀI KHỦNG LONG MỚI
Đài CBS News cho hay hóa thạch khủng long mới được phát hiện thuộc một chi và loài hoàn toàn mới của loài động vật ăn thực vật, sống rải rác trên Trái