TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 75 - 88)

BÀI 45 THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu về đa dạng của lớp thú.

a. Mục tiêu: Gây hứng thú cho học sinh khi vào bài mới b. Nội dung: Câu hỏi của GV

Hãy kể tên một vài loài thú mà em biết ?

Hãy kể tên một vài loài thú đặc trưng mà em biết ở các nước trên thế giới mà Việt Nam không có?

c. Sản phẩm: Câu hỏi được trả lời

- Một vài loài thú đã biết : Trâu , chó mèo...

- Loài thú đặc trưng ở các nước trên thế giới mà Việt Nam không có: Thú mỏ vịt, kangru...

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi thông qua việc nghiên cứu SGk, tài liệu trên các phương tiện thông tin..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Mỗi HSdựa vào hiểu biết của bản thân suy nghĩ tìm câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Một HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức và vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về sự đa dạng của lớp thú Hoạt động 2.1:Tìm hiểu chung về sự đa dạng của lớp thú

a. Mục tiêu:

-Trình bày được lớp thú đa dạng về nhiều khía cạnh: số loài, môi trường sống...

- Nêu được các đặc điểm cơ bản để phân chia lớp thú b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi Sự đa dạng của lớp thú được thể hiện ở những điểm nào?

Người ta phân chia lớp thú thành các bộ dựa vào đặc điểm cơ bản nào?

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời

- Sự đa dạng của lớp thú được thể hiện ở những đặc điểm:

+ Số lượng loài rất lớn ( thế giới: khoảng 4600 , Việt Nam: khoảng 275 loài) + Môi trường sống đa dạng: trên cạn, dưới nước, trên không, vùng cực...

- Người ta phân chia lớp thú thành các bộ dựa vào các đặc điểm cơ bản: sinh sản Ngoài ra khi phân chia lớp thú người ta còn dựa vào một số đặc điểm khác: thức ăn, bộ răng, chi...

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi thông qua việc nghiên cứu thông tin trong SGk /156 tìm phương án trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Mỗi HS đọc thông tin sgk/156.

- Suy nghĩ đưa ra các phương án trả lờicâu hỏi mà GV yêu cầu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Một HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức vế sự đa dạng của lớp thú

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm bộ thú huyệt và bộ thú túi.

a. Mục tiêu:

- Nêu được đại diện và một vài đặc điểm của bộ thú huyệt và bộ thú túi b. Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏitrong phiếu học tập số 1 Thú mỏ vịt có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với đời sống bơi lội ở nước?

Vì sao thú mỏ vịt đẻ trứng lại được xếp vào lớp thú ?

Tại sao thú mỏ vịt không bú sữa mẹ như các loài thú khác (lợn, chó, mèo..) ? Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ?

Vì sao con non của Kanguru lại nuôi trong túi ấp của thú mẹ ?

Giải thích hiện tượng bú mẹ thụ động?

Sự sinh sản của Kanguru tiến hoá hơn thú mỏ vịt ở đặc điểm nào ? c. Sản phẩm:

*Bộ thú huyệt:

Đại diện: Thú mỏ vịt

- Có bộ lông rậm, mịn, không thấm nước.

- Chân có màng bơi.

- Đẻ trứng, không có núm vú

- Con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra.

* Bộ thú túi:

Đại diện: Kanguru

- Chi sau lớn khỏe, đuôi to dài

- Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ.

- Thú mẹ có núm vú, bú mẹ thụ động d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I, SGK trang 156, 157: quan sát hình 48.1, 48.2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin mục I, SGK trang 156, 157: quan sát hình 48.1, 48.2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện các nhóm báo kết quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận về đặc điểm các đại diện của hai bộ : bộ thú huyệt vŕ bộ thú túi.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đặc điểm của bộ dơi.

a. Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống - Nêu được một số tập tính của dơi

b. Nội dung:

- HS xem video về cấu tạo, đời sống , tập tính của dơi, đọc thông tin SGK mục I, trang 159 trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 2

Kể tên một số đại diện của bộ dơi Trình bày tập tính của dơi.

Trình bày cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lượn.

Vì sao dơi có cánh mà vẫn được xếp vào lớp thú?

Cánh của dơi và cánh chim có gì khác nhau?

c. Sản phẩm:

* Một số tập tính của dơi:

+ Bay không có đường bay rõ rệt.

+ Dùng răng nhọn sắc phá vỡ vỏ cứng sâu bọ

* Dơi có đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn:

+ Chi trước biến đổi thành màng cánh da rộng.

+ Thân ngắn và hẹp giúp bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt.

+ Cơ yếu: Bám vào cành cây, treo ngược cơ thể khi bay.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu video về cấu tạo, đời sống , tập tính của dơi

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I, SGK trang 159: quan sát hình 49.1,và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin mục I, SGK trang 159: quan sát hình 49.1 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện các nhóm báo kết quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận về tập tính và đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi điều kiện sống

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đặc điểm của bộ cá voi.

a. Mục tiêu:

- HS nêu được các đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống hoàn toàn dưới nước.

- Kể tên được một vài loài thuộc bộ cá voi - Nêu được một số tập tính của cá voi

b. Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi Kể tên một số đại diện của cá voi?

Hãy trình bày một số tập tính của cá voi?

Cấu tạo ngoài cá voi thích nghi với đời sống trong nước như thế nào?

c. Sản phẩm:

Bộ Cá voi

- Đại diện: Cá voi xanh, cá heo..

- Tập tính

+ Bơi uốn mình theo chiều dọc

+ Ăn bằng cách lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng.

- Đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống hoàn toàn trong nước.

+ Cơ thể hình thoi

+ Cổ rất ngắn

+ Lớp mỡ dưới da rất dày

+ Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo, vây đuôi nằm ngang d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I, SGK trang 160: quan sát hình 49.2, trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin mục II, SGK trang 160: quan sát hình 49.2 trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Cá nhân HS trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận về tập tính và đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ cá voi thích nghi với đời sống trong nước

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu bộ ăn sâu bọ và bộ gặm nhấm.

a. Mục tiêu: - HS nêu được tên và đặc điểm đời sống của các đại diện trong bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm

b. Nội dung: HS xem video,đọc thông tin SGK , trả lời câu hỏi

* Bộ ăn sâu bọ:

Kể tên một số đại diện của bộ ăn sâu bọ?

Đặc điểm cấu tạo của bộ ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ?

* Bộ gặm nhấm:

Em hãy kể một số đại diện của bộ gặm nhấm?

Nêu đặc điểm về lối sống, môi trường sống và đặc điểm sinh sản của chuột đồng

Tác hại của chúng như thế nào ?

Ở địa phương em số lượng gặm nhấmhiện nay như thế nào? Người ta tiêu diệt chuột bằng hình thức nào ? Em có thể nêu ưu nhược điểm của các hình thức c. Sản phẩm:

* Bộ thú ăn sâu bọ:

- Đại diện: Chuột chù, chuột chũi

- Đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế độ ăn sâu bọ.

+ Răng nhọn, sắc để cắn nát vỏ cứng của sâu bọ.

+ Chân trước ngắn, bàn tay rộng, ngón tay to khoẻ đểđào hang.

* Bộ gặm nhấm:

- Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím

- Đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế độ gặm nhấm.

+ Răng cửa rất lớn, sắc, luôn mọc dài.

+ Thiếu răng nanh, các răng hàm có một khoảng trống.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 4 nhóm

- GV yêu cầu HS xem video về cấu tạo và đới sống một số đại diện của bộ sâu bọ và bộ gặm nhấm, đọc thông tin mục I, SGK trang 162, 163: quan sát hình 50.1, 50.2 thảo luận nhóm 7 phút trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân xem video, HS đọc thông tin mục II, SGK trang 160: quan sát hình 49.2 . Thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận về đại diện và đặc điểm cấu tạo của bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, chế độ gặm nhấm

Hoạt động 2.6: Tìm hiểu đặc điểm của bộ ăn thịt.

a. Mục tiêu:

- HS nêu được tên các đại diện của bộ ăn thịt

- Đặc điểm cấu tạo của các đại diện thích nghi với chế độ ăn thịt

b. Nội dung: HSđọc thông tin SGK , quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi Kể tên các đại diện của bộ thú ăn thịt ?

Bộ thú ăn thịt có đặc điểm gì thích nghi với chế ăn thịt?

c. Sản phẩm:

* Bộ thú ăn thịt

- Đại diện: Mèo, hổ, báo , sói.

- Đặc điểm thích nghi với chế độ:

+ Răng cửa ngắn, sắc để róc xương.

+ Răng nanh lớn, dài, nhọn để xé mồi.

+ Răng hàm có mấu dẹp sắc để cắt nghiền mồi.

+ Ngón chân có vuốt sắc, nhọn để cào, xé mồi, dưới có đệm thịt dày nên bước đi rất êm, kẻ thù khó phát hiện

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu đọc thông tin mục III, SGK trang 163,164, : quan sát hình 50.3 trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin mục III, SGK trang 163,164, : quan sát hình 50.3 trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 2 HS trong lớp trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận về đại diện và đặc điểm cấu tạo của bộ ăn thịt Hoạt động 2.7: Tìm hiểu các bộ móng guốc

a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cơ bản của bộ móng guốc, phân biệt được các kiểu móng guốc khác nhau và lấy ví dụ.

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập Tìm những đặc điểm chung của bộ móng guốc ?

Phiếu học tập số 3

Cấu tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thú móng guốc Tên động

vật

Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống Lợn

Hươu Ngựa Voi Tê giác

Phân biệt thú móng guốc chẵn và thú móng guốc lẻ ? c. Sản phẩm:

- Đặc điểm của bộ móng guốc: số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.

Cấu tạo, đời sống và tập tính của một số đại diện thú móng guốc Tên động

vật

Số ngón chân

Sừng Chế độ ăn Lối sống

Lợn Chẵn (4) Không sừng Ăn tạp Đàn

Hươu Chẵn (2) Có sừng Nhai lại Đàn

Ngựa Lẻ (1) Không sừng Không nhai

lại

Đàn

Voi Lẻ(5) Không sừng Không nhai

lại

Đàn

Tê giác Lẻ (3) Có sừng Không nhai

lại

Đơn độc - Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng và đa số nhai lại.

- Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không sừng (trừ tê giác) và không nhai lại.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk/166, thảo luận nhóm 7 phút hoàn thành bảng trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I sgk/166, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm nhận xét chéo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết luận về đặc điểm của bộ móng guốc, đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ

Hoạt động2.8: Tìm hiểu đặc điểm của bộ linh trưởng.

a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của bộ Linh trưởng b. Nội dung: Đọc thông tin trong, trả lời câu hỏi Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng ? Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi ? c. Sản phẩm:

- Bộ linh trưởng có đặc điểm:

+ Đi bằng bàn chân

+ Bàn tay và bàn chân có ngón.

+ Ngón cái đối diện với các ngón con, thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo.

+ Ăn tạp

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 4 nhóm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II sgk/167, 168 , quan sát hình 51.4 thảo luận nhóm 6 phút trả lời câu hỏi lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS nghiên cứu mục II sgk/167, 168 , quan sát hình 51.4 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm nhận xét chéo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận về đặc điểm của bộ linh trưởng

Hoạt động 2.9: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp thú a. Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung nhất của lớp thú b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Kể tên những đại diện của lớp thú đã được học?

Những đại diện này có những đặc điểm chung nào?

c. Sản phẩm: Thú là lớp động vật có xương sống có tổ chức cơ thể cao nhất:

+ Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ + Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

+ Bộ răng phân hóa: răng cửa, răng nanh, răng hàm + Là động vật hằng nhiệt

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ : 2 HS/nhóm

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận về đặc điểm chung của lớp thú

Hoạt động 2.10: Tìm hiểu vai trò của thú

a. Mục tiêu: Biết được một số vai trò của lớp thú đối với thiên nhiên và con người.Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ các loài động vật.

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Em hãy nêu một số giá trị của thú đối với thiên nhiên và trong đời sống con người ?

Theo em chúng ta cần có những biện pháp nào để bảo vệ sự đa dạng các loài thú?

c. Sản phẩm:

Vai trò của thú

* Có lợi:

+ Cung cấp thực phẩm, dược phẩm + Làm đồ mỹ nghệ có giá trị

+ Làm vật thí nghiệm

* Có hại:

+ Phá hại mùa màng và vật dụng trong gia đình, …

* Biện pháp bảo vệ :

- Cần tuyên truyền, xây dựng những khu bảo tồn; cấm săn bắt,buôn bán; tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế, …

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục III SGK/168,169 và liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS đọc thông tin SGK mục III SGK/168,169 và liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận về vai trò của lớp thú

Hoạt động 2.11: Xem băng hình tìm hiểu về đời sống và tập tính.

các loài thú( lần 1)

a. Mục tiêu: Nắm bắt được nội dung của các đoạn băng hình về đời sống và tập tính của các loài thú

b. Nội dung: Xem băng hình, ghi chép lại nội dung khi xem băng c. Sản phẩm: HS nắm được nội dung băng hình

d. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS hãy xem toàn bộ băng hình

- HS quan sát nội dung của băng hình ,chú ý về môi trường sống và cách di chuyển của các loài thú

- HS nắm được nội dung băng hình

Hoạt động 2.12: Thảo luận nội dung băng hình và hoàn thành bảng về tập tính của các loài thú

a. Mục tiêu: Thảo luận nội dung của băng hình để đưa ra kết luận về tập tính của các loài thú

b. Nội dung: HS xem băng hình hoàn thành bảng Tên

động vật quan sát được

Môi trường sống

Cách di chuyển

Kiếm ăn

Sinh sản

Đặc điểm Thức ăn Cách bắt khác

mồi 1.

2.

3.

4.

c. Sản phẩm: Nội dung của bảng đã hoàn chỉnh d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chia lớp thành nhiều nhóm theo bàn: 3 HS/ nhóm

- Yêu cầu HS quan sát lại băng hình lần 2, thảo luận nhóm hoàn thành bảng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Cá nhân HS quan sát lại băng hình lần 2, thảo luận nhóm hoàn thành bảng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 75 - 88)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(144 trang)
w