ĐA DẠNG SINH HỌC

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 102 - 109)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Trình bày được sự đa dạng các loài sinh vật ở các môi trường khác nhau: đới lạnh, đới nóng,nhiệt đới gió mùa.

- Nêu được đặc điểm môi trường ở các đới khác nhau.

- Trình bày được sự đa dạng các loài sinh vật ở môi trường 2. Năng lực

+ Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập.

+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận.

+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm

+ KHTN:

- Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.

- Nêu được các đặc điểm trên cơ thể động vật giúp chúng thích nghi với môi trường sống

- Trình bày được sự đa dạng sinh học của sinh vật ở môi trường đới nóng, môi trường đới lạnh và nhiệt đới gió mùa. Từ đó đưa ra được các biện pháp bảo tồn sự đa dạng sinh học cho từng môi trường.

3. Phẩm chất

- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài động vật để đảm bảo không làm tổn hại đến sự sinh tồn các loài động vật.

- Nhân ái:Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm.

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…

- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.

II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.

- Chuẩn bị phương tiện dạy học:

+ Máy chiều projector + Phiếu học tập

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.

- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu tìm hiểu về sự đa dạng sinh học động vật . a. Mục tiêu: Gây hứng thú cho học sinh khi vào bài mới

b. Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời

d. Cách thức tổ chức hoạt động

GV có thể mời 1 học sinh đọc mục giới thiệu bài đa dạng sinh học. Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên có thể giới thiệu vào bài: Chúng ta cùng nhau nghiên cứu sự đa dạng sinh học ở các điều kiện môi trường khác nhau.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về sự đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh, môi trường hoang mạc đới nóng và môi trường nhiệt đới gió mùa.

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh a. Mục tiêu: - Nêu được các đặc điểm của môi trường đới lạnh

- Phân tích được các đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường đới lạnh.

b. Nội dung:

Môi trường đới lạnh là môi trường luôn có nhiệt độ rất thấp, có hiện tượng băng tuyết gần như quanh năm.

- Vậy, môi trường đới lạnh có ở những vùng nào trên Trái đất?

- Nhiệt độ luôn thấp, hệ thực vật và môi trường ở đây thế nào?

- Động vật có những đặc điểm nào phù hợp với điều kiện môi trường khắc nhiệt ở đới lạnh như vậy?

- Các đặc điểm ấy thích nghi như thế nào?

c. Sản phẩm:

- Môi trường đới lạnh có đặc điểm:

+ Nhiệt độ thấp quanh năm + Cây cối thưa thớt, thấp lùn

- Đặc điểm thích nghi của động vật:

+ Bộ lông dày, lớp mỡ dưới da dày để giữ ấm cơ thể

+ Lông màu trắng để hấp thụ được nhiều nhiệt hơn và lẩn trốn kẻ thù.

+ Có thể ngủ đông hoặc di cư tránh rét.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giao nhiệm vụ cá nhân:

Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trang 185 SGK về đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh, kết hợp quan sát H57.1, trả lời câu hỏi:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi

- HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân

- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

GV tổ chức:

+ Một số học sinh báo cáo kết quả học tập

+ Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh

+ GV xác nhận kiến thức.

+ HS hoàn thành kiến thức vào vở

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

a. Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm của môi trường hoang mạc đới nóng

- Phân tích những đặc điểm thích nghi của động vật với môi trường hoang mạc đới nóng

b. Nội dung:

- Môi trường đới nóng có gì khác so với môi trường đới lạnh?

- Để thích nghi với những điều kiện đó, sinh vật sống ở đây có những đặc điểm gì?

c. Sản phẩm:

- Môi trường hoang mạc đới nóng:

+ Nhiệt độ luôn cao

+ Thực vật cũng thấp nhỏ, xơ xác.

- Đặc điểm thích nghi của động vật + Chủ yếu hoạt động ban đêm

+ Có khả năng nhịn khát giỏi, tìm nguồn nước, đi xa.

+ Di chuyển đặc biệt: nhảy, quăng thân.

+ Bộ lông màu nhạt

Bảng. Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng

Môi trường đới lạnh Môi trường đới nóng Những đặc điểm

thích nghi

Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi

Những đặc điểm thích nghi

Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi

Cấu tạo

Bộ lông dày

Giữ nhiệt

Cấu tạo

Chân dài Tránh nóng Chân cao,

móng rộng, đệm thịt dày

Tránh tiếp xúc với cát nóng Mỡ dưới da

dày Giữ nhiệt Bướu mỡ lạc

đà Dự trữ nước

Màu lông trắng vào mùa đông

Lẩn trốn kẻ thù

Màu lông nhạt

giống màu đất Lẩn trốn kẻ thù Tập

tính

Ngủ đông hoặc di cư tránh rét

Tiết kiệm năng lượng, tránh rét

Tập tính

Mỗi bước nhảy cao và xa

Tránh tiếp xúc với cát nóng Quăng thân Tránh tiếp xúc

cát nóng Hoạt động về

đêm

Tránh nhiệt độ cao vào ban ngày

Hoạt động vào ban ngày trong mùa hạ

Tránh rét, tận dụng nguồn nhiệt

Khả năng đi xa Tìm nguồn nước

Khả năng nhịn khát

Tìm nguồn nước

Chui rúc vào

sâu trong cát Tránh nóng d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giao nhiệm vụ nhóm: +Yêu cầu HS đọc thông tin trang 186, quan sát H 57.2 SGK hoàn thành phiếu học tập

+ Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát H 57.2 SGK/ 187, trả lời:

+ Hoàn thành phiếu học tập (Bảng. Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát, hỗ trợ HS trả lời câu hỏi

- HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân - Nhóm HS thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV tổ chức:

+ Một số học sinh báo cáo kết quả học tập

+ Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo + Đại diện từng nhóm thông báo kết quả thảo luận.

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh

+ GV xác nhận kiến thức

- HS nhận xét, bổ sung vào bảng kiến thức của mình.

Hoạt động 2.3:Tìm hiểu đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa

a. Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm môi trường và hệ thực vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa

- Trình bày được sự đa dạng hệ động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa b. Nội dung: - Đặc điểm môi trường ở vùng nhiệt đới gió mùa như thế nào?

- Dự đoán sự đa dạng của hệ động vật?

- Dựa vào bảng, em hãy cho biết vì sao trên đồng ruộng ở nhiều xã đồng bằng miền Bắc Việt Nam có thể gặp 7 loài rắn cùng chung sống với nhau mà không hề cạnh tranh với nhau?

- Tại sao số lượng loài rắn phân bố ở một nơi lại có thể tăng cao được như vậy?

c. Sản phẩm:

- Đặc điểm môi trường:

+ Khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định.

+ Hệ thực vật rất phong phú.

- Sự đa dạng của động vật rất đa dạng.

d. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu thông tin Tr189/SGK

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và bảng trong sgk trang 189 - Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi / Tr 190

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong sgk hoàn thành các câu hỏi được giao Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu những lợi ích của đa dạng sinh học.

a. Mục tiêu: Nêu được những lợi ích của đa dạng sinh học b. Nội dung:

+ Những tài nguyên cung cấp nguồn thực phẩm?

+ Những tài nguyên cung cấp nguồn dược liệu?

+ Những tài nguyên cung cấp sức kéo?

+ Vai trò thực phẩm?..

c. Sản phẩm:

Đa dạng sinh học có rất nhiều lợi ích:

- Cung cấp thực phẩm: lợn, gà, vịt,…

- Cung cấp sức kéo: trâu, ngựa, bò,…

- Có giá trị văn hóa: cá rồng, cá koi, vẹt,…

- Làm dược phẩm: sáp ong, nhựa cóc,…

- Tiêu diệt các loài sinh vật có hại: ếch, chim,..

d. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Học sinh hoạt động nhóm nhỏ ( nhóm bàn)- 3 phút

- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần kiến thức đã học về lợi ích của đa dạng sinh học trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa, liên hệ thực tế về lợi ích của đa dạng sinh học

- Chọn lọc thông tin phù hợp với câu hỏi mà GV đưa ra Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học a. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học.

- Nêu các biện pháp khắc phục sự suy giảm đa dạng sinh học

b. Nội dung: GV đưa ra những con số về các loài sinh vật trên trái đất những năm gần đây, kèm theo hình ảnh của một số loài đã tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao. Em hãy nhận xét?

- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng suy giảm độ đa dạng sinh học trên?

- Chúng ta có thể làm gì để thay đổi tình trạng này?

c. Sản phẩm:

- Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học:

+ Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi, đô thị hóa quá nhanh chóng.

+ Buôn bán động vật hoang dã + Ô nhiễm môi trường

- Biện pháp khắc phục:

+ Trồng cây gây rừng + Bảo vệ các loài động vật

+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên + Không xả rác bừa bãi,..

d. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu cá nhân thực hiện.Nghiên cứu phần III sgk trang 190 kết hợp với kiến thức thực tế trả lời câu hỏi:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Cá nhân nghiên cứu sgk, tìm kiếm thông tin để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng.

Lợi ích của đa dạng sinh học.

a. Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã được học b. Nội dung:

Câu 1. Khoanh vào những đáp án là đặc điểm của các loài động vật thích nghi với môi trường đới lạnh

A. Có bộ lông màu nâu sậm B. Lớp mỡ dưới da rất dày C. Có khả năng đi xa, thường vùi mình trong cát để ngủ

D. Có khả năng nhịn khát rất giỏi.

Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến các loài động vật đới nóng cần có đặc điểm là thường hoạt động về đêm?

A. Đới nóng nhiệt độ rất cao vào ban ngày B. Đới nóng có nhiều cát

C. Ban đêm mới có nhiều cây cối và sinh vật khác D. Đới nóng ban ngày có tuyết

Câu 3. Số lượng loài sinh vật ở ………. lớn hơn hẳn ở môi trường khác trên Trái đất?

A. môi trường đới lanh B. môi trường đới nóng C. môi trường nhiệt đới gió mùa D. môi trường ôn đới Câu 4. Tài nguyên động vật được sử dụng trong sản xuất công nghiệp là A. Da động vật B. Lông động vật

C. Sáp ong, cánh kiến D. Tất cả các tài nguyên được nhắc đến

c. Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi :1-B , 2-A, 3-C, 4-D d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên nêu các câu hỏi

- Cá nhân thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Hs thực hiện nhanh bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV đưa ra đáp án đúng

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Gv nhận xét và đánh giá

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức đa dạng sinh học vào thực tế.

a. Mục tiêu: Giải quyết nhiệm vụ thực tế liên quan đến kiến thức b. Nội dung:

- Xây dựng mô hình một vườn quốc gia. Một vườn quốc gia cần có những điều kiện gì? Chọn lựa nơi nào của đất nước để hình thành vườn quốc gia?

- Kể tên một vài vườn quốc gia mà em biết?

c. Sản phẩm: Học sinh nêu tên được một số vườn quốc gia và địa điểm d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS giải quyết tình huống mà giáo viên đề xuất.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Cá nhân HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ tìm kiến thức phù hợp để giải quyết tình huống thực tế.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - 2 HS báo cáo

- HS khác nhận xét, đưa ra nhận định khác của mình Bước 4: Kết luận, nhận định

GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung về tiết học.

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 102 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(144 trang)
w