- VËn dông ®îc nh÷ng kiến thức và kĩ năng đã - Tự ôn tập và tự Kiểm tra được nhận thức được để giải các những yêu cầu về kiến thức và bài tập trong chương trình §µm tho¹i cña häc kú I k[r]
Trang 1Môn : sinh học 9
Tên chương Số
tiết
Kiến thức cơ bản cần đạt được
Kỹ năng cơ bản cần đạt được
Phương pháp dạy
Thiết bị - đồ dùng dạy học
Bài 1: Sự phụ
thuộc của
cường độ dòng
điện vào hiệu
điện thế giữa
hai đầu dây
dẫn
1
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của Cường độ dòng điện vào Hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của Cường độ dòng điện vào Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Mắc mạnh điện theo sơ đồ;
Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn
kế, Ampe kế; Xử lí đồ thị
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
Trực quan Mô hình
Đồ thị
- Mỗi nhóm HS 1Ampe kế; 1 Vôn kế;
1 nguồn điện; 1 khoá;
7 đoạn dây dẫn; 1 điện trở mẫu
Bài 2: Điện trở
của dây dẫn
- Nhận biết được đơn vị của Điện trở và vận dụng được công thức tính Điện trở để giải bài tập.Phát biểu và viết được hệ thức của
Định luật Ôm
-Vận dụng được Định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
- Sử dụng một số thuật ngữ
khi nói về HĐT; CĐDĐ; Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
Suy diễn
Đàm thoại
- Nghiên cứu bài học; Các câu hỏi Bài tập
- Bảng phụ: Bảng thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
Bài 3: Thực
hành : Xác định
Điện trở của
một dây dẫn
bằng Ampe kế
và vôn kế
3
- Nêu được cách xác định Điện trở từ công thức tính Điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định Điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Mắc mạnh điện theo sơ đồ;
Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn
kế, Ampe kế
- Làm và viết báo cáo thực hành
- Có ý thức chấp hành
nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
Thực hành
Hợp tác nhóm nhỏ
Đàm thoại
- Mỗi nhóm HS:
1 Dây Điện trở chưa biết giá trị; 1 nguồn
điện 6-12V; 1 Vôn kế;
1 Am pe kế; 7Đoạn dây nối; Báo cáo TH theo mẫu
- Đồng hồ đo điện đa năng
Trang 2Bài 4: Đoạn
mạch nối tiếp 4
- Suy luận để xây dựng được công thức tính Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức: U1/U2 = R1 / R2 từ các kiến thức đã học Mô tả dược cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Thực hành sử dụng các dụng
cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế;
Bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm; Suy luận; Lập luận logic.Vận dụng kiến thức đã
học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
Trực quan kết hợp thực hành Suy diễn
- 3 Điện trở mẫu lần lượt có gía trị 6, 10,
16 ; 1Ampe kế;1Vôn kế; 1 nguồn 6V;
1khóa; dây nối
-Bảng phụ; phiếu giao việc
Bài 5 : đoạn
mạch song
- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 và
hệ thức: I1/I2 = R2 / R1 từ các kiến thức đã học Mô tả dợc cách bố trí
và tiến hành TN kiểm tra lại các
hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Thực hành sử dụng các dụng
cụ đo điện: Vôn kế, Ampe kế;
Bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm; Suy luận; Lập luận logic Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch song song
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
Trực quan kết hợp thực hành Suy diễn
- Điện trở mẫu; 1 Ampe kế; 1 Vôn kế; 1 công tắc; 1 nguồn 6V;
9 đoạn dây nối
Bài 6 : Bài tập
vận dụng địng
- Vận dụng các kiến thức đã học:
Định luật Ôm, công thức tính
Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nói tiếp, song song hay hỗn hợp
- Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải; Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp thông tin
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học
Hợp tác nhóm
Đàm thoại
- Bảng phụ, phiếu học tập
Bài 7: Sự phụ
thuộc của Điện
trở vào chiều
- Nêu được Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn Suy luận
và tiến hành được TN Kiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài của dây dẫn Nêu được Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
- Biết cách xác định sự phụ
thuộc của Điện trở vào một trong các yếu tố đó
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế,
Ămpekế để đo điện trở dây dẫn
- Trung thực; Cẩn thận; yêu
thích môn học; Hợp tác nhóm
Trực quan kết hợp thực hành Hợp tác nhóm nhỏ
1 nguồn điện ; 1 khoá;
1 ampe kế; 1 vôn kế; 8
đoạn dây nối; 3 dây
Điện trở có cùng tiết diện, cùng làm bằng một loại vật liệu: Mỗi dây có chiều dài lần lượt là l, 2l, 3l
Trang 3Bài 8 : Sự phụ
thuộc của Điện
trở vào tiết
- Suy luận rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì Điện trở của chúng tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây Bố trí TN Kiểm tra sự phụ thuộc của
Điện trở vào tiết diện của dây dẫn Nêu được Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và
được làm từ cùng một vật liệu thì
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
Trực quan kết hợp thực hành
Hợp tác nhóm nhỏ
- 2đoạn dây Hợp kim cùng loại, cùng chiều dài có tiết diện lần lượt
là S1, S2 (có ĐK tiết diện là d1 ; d2)
- 1 ngồn điện; 1 khoá;
1 vôn kế; 1 Ampe kế;
7 đoạn dây nối; 2 chốt kẹp dây dẫn
Bài 9: Sự phụ
thuộc của Điện
trở vào vật
liệu làm dây
dẫn
9
- Bố trí và tiến hành TN để chứng
tỏ rằng Điện trở của các dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện
và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau So sánh dược mức độ dẫn diện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá
trị điện trở xuất của chúng
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn
Vận dụng được công thức R = p.l/S để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm.
Trực quan kết hợp thực hành
Hợp tác nhóm nhỏ
- 1 cuộn dây inox, có
S = 0,1 mm2 có l = 2m
- 1 cuộn dây nikêlin có
S = 0,1 mm2 có l = 2m
- 1 cuộn dây nicrôm,
có S = 0,1 mm2 có
l = 2m 1 nguồn điện,
1 khoá, 1vôn kế, 1ampe kế, 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp dây
Bài 10: Biến trở
- Điện trở dùng
trong kỹ
thuật
10
- Nêu được biến trở là gì và nêu
được nguyên tắc hoạt động của biến trở Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh Cường
độ dòng điện chạy qua mạch
Nhận ra được các Điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác
định trị số của Điện trở theo các vòng mầu)
- Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện
có sử dụng biến trở
- Ham hiểu biết; Sử dụng an toàn điện Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
Trực quan
Đàm thoại
-1 Biến trở con chạy ,1 Biến trở than 20(Ω) có cường độ lớn nhất là 2A; 1Nguồn điện, 1 khoá, 1bóng đèn 2,5V-1W, 7 đoạn dây nối; 3
Điện trở kĩ thuật loại
có ghi trị số; 3 Điện trở kĩ thuật loại có các vòng mầu
Bài 11: Bài tập
vận dụng Định
luật ôm và
công thức tính
Điện trở của
dây dẫn
11
- Vận dụng các kiến thức đã học:
Định luật Ôm, công thức tính
Điện trở để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhát ba Điện trở mắc nối tiếp, song song, hoặc hỗn hợp áp dụng giải các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất ba
điện trở
- Phân tích tổng hợp các kiến thức về Định luật Ôm, công thức tính Điện trở
- Trung thực; Kiên trì
Đàm thoại
Hợp tác nhóm
- Các công thức: Định luật ôm, Công thức tính điện trở
- Các bài tập thích hợp
Trang 4Bài 12: Công
- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện Vận dụng công thức P = U.I để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- Thu thập thông tin
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học Trực quan
Hợp tác nhóm
- 1 đèn 12V-3W (hoặc 6V-3W); 1đèn12V-6W (hoặc 6V-6W)
-1 đèn 12V-10W (hoặc 6V-8W); 1 bộ đổi nguồn 220V 6-12V
- 1 khoá; dây dẫn; 1biến trở; 1Ampe kế; 1vôn kế
Bài13: Điện
năng - Công
của dòng điện 13
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng
điện có năng lượng Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là cồng tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện là một kilôoat giờ (kW.h)
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượngtrong hoạt động của các dụng cụ điện: Đèn điện, bàn là, quạt điện
- Vận dụng công thức A = P.t
= U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng kia
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
Trực quan
Đàm thoại
1 công tơ điện
Bài14: Bài tập
về công suất
và điện năng sủ
dụng
14
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ
đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
- Phân tích, tổng hợp kiến thức; Giải bài tập định lượng
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
Hợp tác nhóm nhỏ
- Bảng phụ, phiếu học tập cho mỗi nhóm HS
Bài 15 : Thực
hành : xác định
công suất và
điện năng của
các dụng cụ
điện
15
- Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng Vôn kế và ampe kế
- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ Ampe kế, Vôn kế;
Làm và viết báo cáo TH
- Trung thực; Cẩn thận; yêu thích môn học; Hợp tác nhóm
Thực hành
Hợp tác nhóm nhỏ
Đàm thoại
-1 Bộ đổi nguồn; 1 khoá; 9 đoạn dây nối;
1 ampe kế; 1vôn kế;
1 bóng đèn pin 2,5V-1W; 1 quạt điện nhỏ 2,5V; 1 biến trở
-1 Báo cáo thực hành
Bài 16: Định
luật
Jun - Len-Xơ 16
- Nêu được tác dụng của dòng
điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
- Phát biểu được Định luật Jun-Lenxơ và vận dụng được
Định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
Trực quan Suy diễn
Đàm thoại
- Tranh vẽ to hình 16.1 SGK
- Bảng phụ
Trang 5Bài 17: Bài tập
vận dụng
định luật
Jun - Len-Xơ
17
- Củng cố nắm vững Định luật Jun - Len-xơ - Vận dụng được Định luật này để giải các bài tập về tác
dụng nhiệt của dòng điện
Hợp tác nhóm nhỏ
Đàm thoại
- Bảng phụ, phiếu học tập cho mỗi nhóm HS
Bai 18 : Thực
hành : Kiểm
nghiệm mối
quan hệ Q ~ I2
trong định
luật Jun -
Len-Xơ
18
- Vẽ được sơ đồ mạch điện của
TN kiểm nghiệm Định luật Jun-Lenxơ
- Lắp ráp, tiến hành TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong Định luật Jun-Lenxơ
- Cẩn thận, kiên trì, chính xác
và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của TN
Thực hành Hợp tác nhóm nhỏ
Đàm thoại
-1bộ nguồn 12V-2A; -1Ampe kế; 1 biến trở
- 1Nhiệt lượng kế ; 1 nhiệt kế, 170ml nước ;
- 1 đồng hồ bấm giây;
5 đoạn dây nối
Bài 19 : Sử Dụng
an toàn và tiết
- Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng
Trực quan
Đàm thoại
- Tranh vẽ to H.19.1 và 19.2 SGK
Bài 20 : tổng
kết chương I:
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của chương I
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I Đàm thoại - Bảng phụ, phiếu học tập
Kiểm tra
- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh trong việc học tập, vận dụng các kiến thức của chương I:
- Rèn kỹ năng giải bài tập vật
lí Tính trung thực khi Kiểm
Chương II : Điện từ học
Bài 21: Nam
châm vĩnh
- Mô tả được từ tính của nam châm Biết cách xác định cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu
- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của
La bàn
Tực quan
Thực nghiệm
- 2 thanh NC thẳng (1thanh mất màu sơn); Vun sắt, Nhôm, Đồng, Gỗ; 1Thanh NC chữ U; 1Kim NC; 1 giá TN
Trang 6Bài 22: Tác
dụng từ của
dòng điệnTừ
trường
23
- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện - Trả lời được câu hỏi: Từ trường tồn tại ở đâu?
- Biết cách nhận biết Từ trường
Trực quan Thực nghiệm
2 giá TN; 1 bộ đổi nguồn;
1 kim NC được đặt trên giá nhọn; 1 khóa; 1 đoạn dây constantan; 5 đoạn dâu nối; 1 biến trở; 1 ampe kế
Bài 23: Từ phổ
- Đường sức
từ
24
- Nêu được khái niệm về Từ phổ
- Hiểu được : Đường sức từ, chiêu của đường sức từ thông qua các kim nam châm
- Biết cách dùng mạt sắt tạo
ra từ phổ của thanh nam châm
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các
đường sức từ của thanh nam châm
Tực quan
Đàm thoại
- 1Thanh NC thẳng; 1Tấm nhựa có chứa các mạt sắt; 1Bút dạ;
- Một số kim NC nhỏ có trục quay thẳng đứng
Bài 24 : Từ
trường của
ống dây có
dòng điện
chạy qua
25
- So sánh được từ phổ của ống dây
có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng
- Hiểu được từ phổ của ống dây
có dòng điện chạy qua
-Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
Trực quan
Thực nghiệm
- 1 tấm nhựa có sẵn các vòng dây của một ống dây; 1 bộ đổi nguồn; 3 khóa, 3 đoạn dây dẫn; 1bút dạ
Bài 25 : Sự
nhiễm từ của
Sắt Thép -
Nam châm
điện
26
- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép
- Nêu được kết luận về sự nhiễm
từ của sắt và thép Ưng dụng của nó
- Giải thích được vì sao người
ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện
- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
Trực quan kết hợp thực hành Suy diễn
- 1 ống dây 500-700 vòng; 1 la bàn, kim NC; 1 giá TN; 1 biến trở; 1 bộ
đổi nguồn; 1 Ampekế; 1 khóa; 5 đoạn dây dẫn; 1 lõi sắt; 1 lõi thép; Đinh gim
Bài 26 : ứng
dụng của
- Nêu được nguyên tắc hoạt động của Loa điện; Tác dụng của nam châm điện trong Rơle điện từ, chuông báo động.Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật
- Rèn kỹ năng phân tích;
Tổng hợp kiến thức: Giải thích được hoạt động của nam châm điện
- Hiểu rõ vai trò của Nam châm điện nói riêng và của môm vật lí nói chung để từ đó
có ý thức học tập và yêu thích môn học
Trực quan Thực hành
Đàm thoại
Hợp tác nhóm
- 1ống dây điện 100 vòng
- Đường kính 3cm
- 1giá TN; 1bộ đổi nguồn; 1khóa;
-1ampekế; 1NC chữ U; 5
đoạn dây nối; 1loa điện
- Hình 26.2; 25.3; 26.4 Sgk
Trang 7Bài 27:
Lực điện từ 28
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ
tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ tường Vận dụng
được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng
điện thẳng đặt vông góc với
đường sức từ, khi biết chiều
đường sức từ và chiều dòng điện
- Mắc mạch điện theo sơ đồ;
Sử dụng biến trở và các dụng
cụ điện; Vẽ và xác định chiều
đường sức từ của nam châm
- Giáo dục tính cẩn thận, trung thực và yêu thích môn học
Trực quan kết hợp thực hành
Hợp tác nhóm
- 1 NC chữ U; 1 nguồn
điện 6V; 1 đoạn dây dẫn dài 10cm; 1 biến trở ; 1 khóa; 1 giá TN; 1 ampe kế
- Hình 27.1; 27 2 sgk
- Hình vẽ, bảng phụ cho C2, C3, C4
Bài 28 : Động
cơ điện một
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt
động của động cơ điện một chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi
bộ phận chính trong động cơ
điện
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi
động cơ điện đang hoạt động.
- Vận dụng quy tắc bàn tay
trái xác định chiều lực điện
từ, biểu diễn lực điện từ.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ
điện một chiều
- Ham hiểu biết, yêu thích
môn học.
Trực quan
Đàm thoại
- 1 Mô hình động cơ điện một chiều 6V; 1 bộ đổi nguồn
- Tranh H 28.2
Bài 29 : Thực
hành và kiểm
tra thực
hành : Chế
tạo nam
châm vĩnh
cửu nghiệm
lại từ tính
của ống dây
có dòng điện
30
- Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không Biết dùng kim nam châm để xác
định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện trong ống dây
- Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật
có phải là nam châm hay không Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng
điện trong ống dây
- Biết làm việc tự lực công việc thực hành, biết xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu; Có tinh thần hợp tác nhóm.
Thực nghiệm
Hợp tác nhóm nhỏ
Đàm thoại
- 1 Bộ đổi nguồn; 2 đoạn dây một bằng đồng, một bằng thép; ống dây A
200 vòng; B 300 vòng; 2
đoạn nilon mỏng dài 15cm; 1 khóa; 1 giá thí nghiệm ; 1 bút dạ
Trang 8Bài 30: Bài tập
vận dụng quy
tắc nắm
tay phải và
quy tắc bàn
tay trái
31
- Phát biểu lại được các quy tắc : Quy tắc Nắm tay phải và quy tắc Bàn tay trái
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng
điện và ngược lại
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với
đường sức từ hoặc chiều
đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.
Trực quan
Đàm thoại
- 1 ống dây (500 - 700 vòng); 1 thanh NC;
1 sợi dây 20cm; 1 giá TN; 1 nguồn điện 6V; 1 khoá; dây nối
- Mô hình khung dây trong từ trường của NC; Phiếu bài tập
Bài 31: Hiện
tượng cảm
ứng điện từ 32
- Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuận dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm
điện.
- Sử dụng được thuật ngữ mới:
Dòng điện cảm ứng; Hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo
ra dòng điện cảm ứng.
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
Trực quan kết hợp thực hành
Đàm thoại
Hợp tác nhóm
- 1 Cuộn dây có gắn đèn LED; 1 thanh nam châm
có trục quay vuông góc với thanh
- 1 Nam châm điện; 2 pịn 1,5V
- 1 Đinamô xe đạp có gắn
đèn; 1 Đinamô xe đạp đã bóc vỏ nhìn rõ lõi
Bài 32 : Điều
kiện xuất
hiện dòng
điện cảm ứng 33
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuận dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện Dựa trên việc quan sát TN, xác lập được mqh giữa sự xuất hiện dòng
điện cảm ứng và sự biến đổi của số ĐST xuyên qua tiết diện
S của cuận dây dẫn kín
- Phát biểu được ĐK xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng được ĐK xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra;
Tổng hợp kiến thức cũ.
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
Trực quan
Đàm thoại
- Mô hình cuộn dây dẫn
và đường sức từ của NC; Bảng 1 Sgk
- 1 cuộn dây dẫn có gắn
đèn LED; 1NC quay quanh trục cố định
Trang 9Ôn tập 34
- Tự ôn tập và tự Kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và
kĩ năng của học kỳ I
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng đã
nhận thức được để giải các bài tập trong chương trình của học kỳ I
- Rèn khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học
- Khẩn trương, tự đánh giá
được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.
Đàm thoại
Hợp tác nhóm
- Bảng phụ, phiếu học tập cho từng nhóm
Kiểm tra
- Kiểm tra đánh gía nhận thức của HS trong việc học, nhận thức các kiến thức của HKI.
- Rèn kỹ năng giải bài tập
và trình bày bài giải khi K tra.
- Kiểm tra tính trung thực, khả năng trả lời các câu hỏi bài tập vật lí.
Quan sát
Bài 33 : Dòng
điện xoay
- Nêu được sự phụ thuộc của chiều D.Đ cảm ứng vào sự biến
đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuận dây Phát biểu được đặc điểm của D.ĐXC
là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
- Bố trí được TN tạo ra D.ĐXC trong cuận dây kín theo 2 cách trên Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của D.Đ
- Mô tả chính xác hiện tượng xảy ra; Tổng hợp kiến thức
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
Trực quan kết hợp thực hành
Đàm thoại
- 1 cuận dây kín có 2 đèn LED đấu song song ngược chiều; 1N/c; 1 mô hình cuận dây quay trong
từ trường
-1Bộ TN cuận dây kín có
2 đèn LED (đấu // ngược chiều) quay trong từ trường
Bài 34 : Máy
phát điện
- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được Rôto và Stato của mỗi loại máy
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều Nêu được cách làm
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra;
Tổng hợp kiến thức cũ.
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
Trực quan
Đàm thoại
- Mô hình máy phát điện
XC
Trang 10cho máy phát điện có thể phát
điện liên tục.
Bài 35: Các
tác dụng của
dòng điện
xoay
chiều.Đo
Cường độ
dòng điện
38
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết được kí hiệu Ampe
kế và Vôn kế xoay chiều,
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi có dòng điện đổi chiều
sử dụng được ămpekế và Vônkế xoay chiều để đo Cường độ dòng điện và Hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Thực hành
Hợp tác nhóm nhỏ
-1N/c điện; 1N/c vĩnh cửu; 1 bộ đổi nguồn
1 Bộ đổi nguồn; 1(A), 1(V) xoay chiều ; 1 đèn 3V; 1khóa; 8 sợi dây nối
Bài 36 :
Truyền tải
điện năng đi
xa
39
- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên
đường dây tải điện.Nêu được hai cách làm giảm hao phí trên
đường dây tải điện
- Giải thích được tại sao lại chọn cách làm tăng Hiệu
điện thế ở hai đầu đường dây.
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra;
Tổng hợp kiến thức cũ.
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
Trực quan
Đàm thoại
Bài 37 : Máy
- Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế: Gồm 2 cuận dây dẫn có số vòng khác nhau
được cuấn quanh một lõi sắt chung Nêu được công dụng chính của MBT là làm tăng hay giảm Hiệu điện thế hiệu dụng theo công thức
- Giải thích được vì sao MBT lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được với dòng điện một chiều
Trực quan
Đàm thoại
-1Máy biến thế, 1 nguồn xoay chiều, 1 vôn kế xoay chiều , dây nối
2
1
2 n
n U U