BÀI 45 THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Tranh hình 46.2, 46.3, 46.4, 46.5 SGK + Một số tranh, video về hoạt động của thỏ + Máy chiếu projector
+ Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước toàn bộ nội dung bài 46 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU VỀ THỎ a. Mục tiêu
Xác định được nhiệm vụ học tập của bài “Thỏ”.
b. Nội dung
Qua phần tự đọc SGK, HS chỉ ra được những nội dung kiến thức cơ bản trong bài “thỏ”.
c. Sản phẩm
- Đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ.
- Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.
- Đặc điểm di chuyển của thỏ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhớ lại thông tin đã đọc và ghi ra câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhớ lại thông tin đã đọc trước ở nhà và tự ghi dàn ý những nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 1-2 HS đọc to nội dung ghi được của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt nội dung của HS báo cáo lên bảng.
- GV đánh giá hoạt động học tập của HS.
- GV không xác nhận kiến thức mà chuyển những ý kiến của HS thành vấn đề học tập mới.
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU VỀ ĐỜI SỐNG, CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN CỦA THỎ
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đời sống của thỏ
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm đời sống của thỏ
b. Nội dung: HS xem đoạn phim, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, từ đó trả lời được hệ thống câu hỏi GV đưa ra.
- Hãy nêu một số đặc điểm đời sống của thỏ mà em quan sát được?
- Trong sinh sản, thỏ có một hiện tượng mà chưa từng xuất hiện ở bốn lớp động vật trước đó chúng ta đã học, đó là hiện tượng gì?
- Hiện tượng thai sinh tiến hóa hơn hiện tượng noãn thai sinh và đẻ trứng như thế nào?
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của các câu hỏi.
- Thỏ sống đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả 2 chân sau.
- Ăn cỏ lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều.
- Thỏ là động vật hằng nhiệt.
- Thụ tinh trong.
- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ.
- Thỏ đẻ con, có nhau thai (hiện tượng thai sinh).
- Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ.
→ Chỉ ra được đẻ con thai sinh hình thức sinh sản là tiến bộ nhất.
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu đoạn video về đời sống của thỏ, sau đó nêu các câu hỏi đối với HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS quan sát video, kết hợp đọc thông tin mục I SGK trang 149 trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức:
+ Một số HS phát biểu ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác thảo luận về câu trả lời mà HS được chỉ định đã báo cáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của HS.
+ GV xác nhận kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ a. Mục tiêu
- Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.
b. Nội dung
- HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ phận cơ thể
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Bộ lông Bộ lông ...
Chi (Có vuốt)
Chi trước ...
Chi sau ...
Giác quan
Mũi ... và lông xúc giác ...
Tai ... vành tai ...
c. Sản phẩm
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ phận cơ thể
Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ lông Bộ lông mao dày, xốp Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Chi (Có vuốt)
Chi trước ngắn đào hang
Chi sau dài khoẻ Bật nhảy xa giúp thỏ chạy trốn nhanh Giác
quan
Mũi thính, và lông xúc giác cảm giác xúc giác nhanh, nhạy
Thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ thù, thăm dò môi trường
Tai thính, vành tai lớn dài cử động được theo các phía
Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân (5 phút)
GV yêu cầu HS quan sát và đọc chú thích các hình vẽ 46.2 và 46.3 SGK, đồng thời nghiên cứu thông tin mục II.1. SGK trang 149,150.
+ Giao nhiệm vụ hoạt động nhóm 8 HS (10 phút).
Yêu cầu HS trao đổi thông tin với bạn trong nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hỗ trợ/ trả lời câu hỏi của HS.
+ HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân.
+ Nhóm HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn, chia sẻ những nội dung đã tìm hiểu và thống nhất câu trả lời chung của nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức:
+ Một nhóm HS báo cáo kết quả phiếu học tập.
+ Các nhóm HS khác thảo luận và đánh giá theo phiếu đánh giá tiêu chí về PHT mà nhóm HS đã báo cáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của HS.
+ GV xác nhận kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ a. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm di chuyển của thỏ.
b. Nội dung
- HS quan sát các hình 46.2, 46.4, 46.5 trong SGK và kết hợp quan sát trên phim về cách thức di chuyển của thỏ HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ di chuyển bằng cách nào ?
+ Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt, song một số trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ thù?
+ Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ vẫn bị bắt? Vì sao?
c. Sản phẩm
Nội dung trả lời của các câu hỏi.
+ Thỏ di chuyển kiểu nhảy cả hai chân sau.
+ Thỏ chạy theo hình chữ Z khi bị săn đuổi làm kẻ thù bị mất đà nên không thể vồ được thỏ. Lợi dụng khi kẻ thù bị mất đà lao theo một hướng khác mà thỏ có thể nhanh chóng lẩn vào bụi rậm…
+ Thỏ di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt nó, song nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm, khi đó nó phải làm mồi cho thú ăn thịt.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu đoạn video về cách di chuyển của thỏ, sau đó nêu các câu hỏi đối với HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS quan sát video, các hình 46.2, 46.4,46.5 SGK, kết hợp đọc thông tin mục II.2 SGK trang 150 trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức:
+ Một số HS phát biểu ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác thảo luận về câu trả lời mà HS được chỉ định đã báo cáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của HS.
+ GV xác nhận kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP KIẾN THỨC VỀ ĐỜI SỐNG, CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN CỦA THỎ
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về đời sống, cấu tạo ngoài và di chuyển của thỏ.
b. Nội dung
Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Ở thỏ, bộ phận nào có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi?
A. Tử cung B. Buồng trứng C. Âm đạo D. Nhau thai
Câu 2: Thỏ hoang có tai thính, vành tai lớn dài cử động được về các phía giúp A. thăm dò thức ăn
B. định hướng âm thanh, phát hiện nhanh kẻ thù c. đào hang và di chuyển
D. thỏ giữ nhiệt tốt
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về thỏ là sai?
A. Con đực có hai cơ quan giao phối B. Ăn thức ăn bằng cách gặm nhấm
C. Có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang để lẩn trốn kẻ thù D. Là động vật hằng nhiệt
Câu 4: Hiện tượng thai sinh là:
A. hiện tượng đẻ con có nhau thai B. hiện tượng đẻ trứng có nhau thai C. hiện tượng đẻ trứng có dây rốn D. hiện tượng đẻ con có dây rốn
Câu 5: Tại sao thỏ hoang chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song trong một số trường hợp chúng vẫn thoát khỏi nanh vuốt của con vật săn mồi?
A. Vì trong khi chạy, chân thỏ thường hất cát về phía sau B. Vì thỏ có khả năng nhảy rất cao vượt qua chướng ngại vật C. Vì thỏ chạy theo hình chữ Z khiến cho kẻ thù bị mất đà D. Vì thỏ có cơ thể nhỏ có thể trốn trong các hang hốc
Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Khi chạy, thoạt đầu chân trước và chân sau của thỏ đạp mạnh vào đất, đẩy cơ thể về phía trước, lúc đó lưng thỏ …(1)… và chân trước đánh mạnh về phía sau, chân sau về phía trước. Khi …(2)… đạp xuống đất đạp cơ thể tung mình về phía trước thì …(3)… lại đạp vào đất và cứ như vậy thỏ chạy rất nhanh với vận tốc đạt tới 74km/h.
A. (1): duỗi thẳng; (2): chân sau; (3): chân trước B. (1): cong lại; (2): chân trước; (3): chân sau C. (1): duỗi thẳng; (2): chân trước; (3): chân sau D. (1): cong lại; (2): chân sau; (3): chân trước Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Trước khi đẻ, thỏ mẹ nhổ lông ở đuôi để lót ổ B. Thỏ mẹ mang thai trong 30 ngày
C. Thỏ kiếm ăn chủ yếu vào ban ngày D. Thỏ đào hang bằng vuốt của chi sau Câu 8: Vai trò của chi trước ở thỏ là:
A. thăm dò môi trường
B. định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù C. đào hang và di chuyển
D. bật nhảy xa
Câu 9: Cơ thể thỏ được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng được gọi là:
A. lông vũ B. lông mao C. lông tơ D. lông ống
Câu 10: Trong các giác quan sau ở thỏ, giác quan nào không nhạy bén bằng các giác quan còn lại?
A. Thị giác B. Thính giác C. Khứu giác D. Xúc giác c. Sản phẩm:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
Đáp án D B A A C D B C B A
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu trò chơi hái hoa dân chủ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS xung phong tham gia chơi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS làm thư ký thông báo kết quả cuộc chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung về kết quả trò chơi.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC VỀ ĐỜI SỐNG, CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN CỦA THỎ a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học về đời sống và đặc điểm sinh sản của thỏ để có quy trình chăn nuôi thỏ hiệu quả.
b. Nội dung
HS tìm hiểu các tài liệu về quy trình chăn nuôi thỏ hiệu quả, đạt năng suất cao.
c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về quy trình chăn nuôi thỏ hiệu quả, đạt năng suất cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin các mục “Em có biết” và tìm kiếm thông tin qua internet để cập nhật các thông tin mới nhất về quy trình chăn nuôi thỏ hiệu quả, đạt năng suất cao.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Đọc thông tin các mục “Em có biết” trang 151 SGK, đồng thời tra cứu thông tin qua internet.
Tổng hợp thông tin thu thập được một cách cơ bản dưới dạng bản báo cáo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Sản phẩm được ghi nhận trong bản ghi chép cá nhân và được sưu tập trong hồ sơ học tập để theo dõi, đánh giá quá trình học tập.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV thông báo sản phẩm học tập được lưu vào hồ sơ học tập cá nhân.
Tuần 23,24,25,26
Tiết 46,47,48,49,50,51
Ngày soạn :03/03 Ngày dạy :
CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (Bài 48,49,50,51,52)
Thời gian thực hiện: 6 tiết I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Một số bộ thú và đại diện của từng bộ
- Đặc điểm một số bộ thú thích nghi với điều kiện sống - Đặc điểm chung của thú
- Vai trò của thú
- Củng cố và mở rộng kiến thức về đời sống và tập tính của thú qua xem băng hình
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: HS tự chủ, chủ động tìm hiểu các nhiệm vụ học tập về đặc điểm phân loại các loài thú vào các bộ, đặc điểm chung của lớp thú, vai trò của thú
- Giải quyết vấn đề: HS hiểu rõ sự đa dạng của lớp thú về đời sống và tập tính thông qua thu thập thông tin từ sách, báo, xem băng hình...
- Hợp tác: HS phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng nhau hoàn thành các phiếu học tập, hình thành kĩ năng hoạt động nhóm trong các hoạt động như tìm hiểu vế đặc điểm chung, hoạt động thực hành xem băng hình.
- KHTN:
- Nêu được tên một số bộ thú và đại diện của từng bộ
- Trình bày được đặc điểm một số bộ thú thích nghi với điều kiện sống - Trình bày được đặc điểm chung của lớp thú
- Nêu được vai trò của lớp thú đối với tự nhiên và với đời sống con người 3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền cho mọi người bảo vệ môi trường sống của các loài thú, bảo vệ đa dạng sinh học của các loài thú. Tham gia tích cực với các nhiệm vụ của nhóm...
- Chăm chỉ:Tự giác, tích cực chuẩn bị tham gia các hoạt động học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống tranh ảnh minh họa về các loài thú + Hình 48.1, 48.2 SGK/156,157
+ Hình 49.1, 49.2 SGK/159,160 + Hình 50.1, 50.2 , 50.3 SGK/162,163
+ Hình 51.1, 51.2, 51.3, 51.4, SGK/166, 167 , 168 - Máy chiếu
- Các phiếu học tập
- Các video sưu tầm liên quan đến đời sống và tập tính các loài thú.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.
- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.