Hoạt động dạy học

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 88 - 98)

BÀI 45 THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG

III. Hoạt động dạy học

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú khi vào bài học b. Nội dung: Giới thiệu vào bài

c. Sản phẩm: Hình ảnh giới thiệu d. Cách thức tổ chức hoạt động:

GV giới thiệu vào bài: Chúng ta đã được nghiên cứu về các lớp của ngành ĐVCXS, để khắc sâu các kiến thức đó, hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau vân dụng các kiến thức lý thuyết đã được học để làm một số bài tập.  Bài mới.

2. Hoạt động hình thành và phát triển năng lực

Hoạt động 2.1: Bài tập về lớp lưỡng cư

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lớp lưỡng cư để làm bài tập.

b. Nội dung: Bảng phụ, câu hỏi, hoạt động nhóm

Nội dung bảng phụ: Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch Đặc điểm hình dạng và cấu tạo

ngoài

Ý nghĩa thích nghi Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một

khối thuôn nhọn về phía trước.

Mắt và các lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu( mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở )

Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm nước.

Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.

Chi có 5 phần, ngón chia đốt linh hoạt Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án Đáp án bảng phụ

Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài

Ý nghĩa thích nghi Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành

một khối thuôn nhọn về phía trước.

Giảm sức cản của nước khi bơi.

Mắt và các lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu( mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở )

Khi bơi vừa thở vừa quan sát Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm

nước.

Giúp hô hấp trong nước Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết

ra, tai có màng nhĩ.

Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết được âm thanh trên cạn.

Chi có 5 phần, ngón chia đốt linh hoạt Thuận lợi cho việc di chuyển trên cạn Các chi sau có màng bơi căng giữa các

ngón.

Tạo thành chân bơi để di chuyển dưới nước.

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chia nhóm học sinh

- Giao nhiệm vụ của hoạt động

- Yêu cầu HS trao đổi thông tin để hoàn thành bảng phụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS thảo luận, hoàn thành nội dung trong bảng phụ - HS thảo luận, tìm câu trả lời hoàn thành bảng phụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả quả nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định - Bổ sung phần phân tích nhận xét

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS - Hướng dẫn HS kết luận

- HS lắng nghe, thu nhận kiến thức

Hoạt động 2.2: Bài tập về lớp bò sát

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lớp bò sát để làm bài tập.

b. Nội dung: Phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trên phiếu học tập có sẵn nội dung sau:

Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng:

1. Thằn lằn hô hấp bằng cơ quan gì?

A. Da B. Mang C. Phổi D. Da và Phổi

Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây đúng khi nói về sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài?

A. Thụ tinh trong, đẻ con B. Thụ tinh trong, đẻ trứng C. Thụ tinh ngoài, đẻ con D. Thụ tinh ngoài, đẻ trứng Phiếu học tập: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

TT Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi 1 Da khô có vảy song bao bọc

2 Có cổ dài

3 Mắt có mí cử động , có nước mắt

4 Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu

5 Thân dài, đuôi rất dài

6 Bàn chân có 5 ngón và có vuốt

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, đáp án phiếu học tập Câu 1: C, Câu 2: D

Đáp án PHT: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

TT Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

1 Da khô có vảy song bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể 2 Có cổ dài Phát huy được vai trò các giác quan trên

ðầu và bắt mồi dễ dàng.

3 Mắt có mí cử động , có nước mắt

Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô.

4 Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu

Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển 6 Bàn chân có 5 ngón và có vuốt Tham gia sự di chuyển ở cạn d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chia nhóm học sinh

- Giao nhiệm vụ của hoạt động Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS thảo luận, hoàn thành nội dung phiếu học tập - HS thảo luận, tìm câu trả lời hoàn thành phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả quả nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định

- Bổ sung phần phân tích nhận xét

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS - Hướng dẫn HS kết luận

- HS lắng nghe, thu nhận kiến thức Hoạt động 2.3: Bài tập về lớp chim

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lớp chim để làm bài tập.

b. Nội dung: Phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm Hoàn chỉnh các thông tin sau:

1/ Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay thể hiện ở những đặc điểm sau:

Thân…….được phủ bằng ………….nhẹ xốp, hàm không có………….,

có…………..bao bọc, chi trước biến đổi ………., chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có ………., ba ngón trước và……. sau

2/ Đặc điểm cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay:

Hệ hô hấp có thêm…………. thông với phổi. Tim 4 ngăn nên máu không bị ……

…, phù hợp với trao đổi chất mạnh ở chim, không có …………, ở chim mái chỉ có một …….. và………. bên trái phát triển

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án - Đáp án phần 1

1.hình thoi 2.lông vũ 3.răng 4.mỏ sừng 5.thành cánh 6.vuốt 7.một ngón.

- Đáp án phần 2.

1.hệ thống túi khí 2.pha trộn

3 bóng đái 4.buồng trứng 5.ống dẫn trứng

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ của hoạt động

- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập - HS tìm câu trả lời hoàn thành phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Học sinh hoạt động độc lập nghiên cứu nội dung bài tập.

- Đại diện học sinh thực hiện từng ý của phần 1

- Đọc lại toàn bộ phần 1 của bài đã được học sinh thực hiện  lớp nhận xét đúng hay sai ở từng ý và hoàn chỉnh phần 1

- Thực hiện phần 2 của bài tập 3 tương tự như phần 1, sau đó đọc và hoàn thành phần 2 vào vở.

Bước 4: Kết luận, nhận định - Bổ sung phần phân tích nhận xét

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS - Hướng dẫn HS kết luận

- HS lắng nghe, thu nhận kiến thức Hoạt động 2.4: Bài tập về lớp thú

a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lớp thú để làm bài tập.

b. Nội dung: Câu hỏi, hoạt động cá nhân

Chọn phương án trả lời đúng phù hợp với đặc điểm chung của lớp thú:

1. Là động vật biến nhiệt

2. Bộ răng phân hóa thành: răng cửa, răng nanh và răng hàm.

3. Có lông mao bao phủ cơ thể 4. Tim có 3 ngăn

5. Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa.

6. Là động vật hằng nhiệt 7. Hô hấp bằng phổi và da

8. Tim có 4 ngăn ,bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não 9. Có đời sống hoàn toàn ở cạn

10. Phổi có nhiều vách ngăn.

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án - Đáp án: các ý đúng là 2,3,5,6,8

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ của hoạt động Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành nội dung bài tập - HS tìm câu trả lời hoàn thành phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Học sinh hoạt động độc lập nghiên cứu nội dung và hoàn thành bài tập.

Bước 4: Kết luận, nhận định - Bổ sung phần phân tích nhận xét

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

- Hướng dẫn HS kết luận

- HS lắng nghe, thu nhận kiến thức 3. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức

b. Nội dung: Phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm

So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng với ếch đồng.

Đặc điểm so sánh Thằn lằn Ếch đồng Nơi sống và hoạt

động

Thời gian kiếm mồi Tập tính

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập Đáp án

Đặc điểm so sánh Thằn lằn Ếch đồng Nơi sống và hoạt

động

- Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo

- Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt, cạnh các khu vực nước

Thời gian kiếm mồi - Bắt mồi về ban ngày

- Bắt mồi lúc chập tối hoặc đêm.

Tập tính - Thích phơi nắng, trú đông trong các hố đất khô ráo

- Thích ở nơi tối hoặc có bóng râm.

- Trú đông trong hốc đất ẩm bên bờ vực nước hoặc trong bùn.

d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thành bảng

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đưa đáp án đúng

4. Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu: Mở rộng hiểu biết

b. Nội dung: Một số câu hỏi đặt vấn đề

- GV hướng dẫn HS nhận biết vết cắn của rắn có độc tính ít hay rắn có độc tính nhiều (hình ảnh kèm theo)

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời Cách xử lý 2 tình huống rắn cắn sau:

TH1: Rắn có độc rất ít, lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng TH2: Rắn có độc tính mạnh, có thể ảnh hưởng đến tính mạng d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Cho HS hoạt động nhóm, xây dựng tình huống xử lý khi bị rắn cắn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chia HS ra làm các nhóm nhỏ để

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS thảo luận và trình bày cách xử lý

TH1: Rắn có độc rất ít, lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng TH2: Rắn có độc tính mạnh, có thể ảnh hưởng đến tính mạng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Gv chốt kết quả câu hỏi. HS nào sai có thể chỉnh lại đáp án.

CHỦ ĐỀ: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT BÀI 55: TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN

( Thời lượng 2 tiêt) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-HS nêu được sự tiến hóa các hình thức sinh ở động vật từ đơn giản đến phức tạp (sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính)

-Thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính 2. Năng lực

- Tự học và tự chủ: HS nghiên cứu thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập.

- Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận.

- Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.

- KHTN:

.Nêu được sự tiến hóa các hình thức sinh ở động vật từ đơn giản đến phức tạp .Trình bày được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính

3. Phẩm chất

- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài động vật - Nhân ái: Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm.

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…

- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.

- Chuẩn bị phương tiện dạy học:

+ Tranh, ảnh một số động vật + Phiếu học tập

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.

- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu.

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới b. Nội dung: Nghiên cứu thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời d. Cách thức tổ chức hoạt động

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các hình thức sính sản ở động vật

a. Mục tiêu: Nêu được hai hình thức sinh sản ở động vật là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Đồng thời chỉ ra điểm khác biệt giữa hai hình thức.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi, phiếu học tập Đặc điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính Số cá thể tham gia

Các hình thức Đại diện (VD)

Con non thừa kế đặc điểm

c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, nội dung của phiếu học tập - Có hai hình thức sinh sản ở động vật:

+ Sinh sản vô tính + Sinh sản hữu tính

-Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.

- Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính vì con non thừa kế đặc điểm của cả bố và mẹ.

Đặc điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính

Số cá thể tham gia 1 2 cá thể khác giới.

Các hình thức Phân đôi, mọc chổi Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong Đại diện (VD) - Phân đôi: trùng roi

- Mọc chồi: thủy tức

- Thụ tinh ngoài: cá - Thụ tinh trong: thỏ Con non thừa kế đặc

điểm

1 cá thể 2 cá thể.

d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV : Chia học sinh làm 4 nhóm

+ Yêu cầu học sinh: Đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập

+ Phát phiếu học tập - HS : Nhận nhiệm vụ Tập hợp về nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập -HS: +Đọc sách giáo khoa/179

+Hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

-GV :Nhận xét, chốt lại kiến thức của bảng -HS:Lắng nghe, chỉnh sửa kiến thức cho chuẩn - GV chốt kiến thức:

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính a. Mục tiêu: Nêu được sự tiến hóa về các hình thức thụ tinh, sinh đẻ, phát triển phôi, tập tính vảo vệ trứng và nuôi con của các loài động vật sinh san hữu tính.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời

- Nội dung bảng /180

+Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện +Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong.

+ Từ đẻ nhiều trứng đến đẻ ít trứng rồi đẻ con.

+ Phôi phát triển có biến thái đến phát triển trực tiếp không có nhau thai – phát triển trực tiếp có nhau thai.

+ Con non không được nuôi dưỡng đến được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ đến được học tập.

d. Cách thức tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV yêu cầu HS + Lựa chọn câu thích hợp điền vào các ô trống trong nội dung bảng /180

+Dựa vào bảng đã điền, hãy nêu lợi ích của sự thụ tinh trong, đẻ con, phôi phát triển trực tiếp không có nhau thai, các hình thức bảo vệ trứng và nuôi con

+ Chia học sinh 4 nhóm +Phát phiếu học tập - HS: Nhận nhiệm vụ Tập hợp về nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành vào phiếu học tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận và nhận định

*GV chốt kiến thức:

Hoạt động 3: Luyện tập

Một phần của tài liệu Kế hoạch bài dạy sinh học 7 trần thủy (Trang 88 - 98)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(144 trang)
w