Chủ đề 1. Nhiễm sắc thể (5 tiết ) Mục tiêu chung. 1. Kiến thức: HS: Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. . Mô tả được cấu trúc hiển vi NST ở kỳ giữa nguyên phân . Nêu chức năng NST đối với di truyền và tính trạng. Trình bài được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì ở tê bào. . Hs trình bài được những biến đổi cơ bản của NST trong các kỳ nguyên phân. Ý ghĩa nguyên phân đối với sự sinh trưởng cơ thể . Trình bài được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì. . Nêu điểm khác nhau ở từng kì lần giảm khân I và giảm phân II. Phân tích được sự kiện quan trọng liên quan đến cặp NST tương đồng. Trình bài được quá trình phát sinh giao tử ở động vật . Xác định được tính chất của quá trình thụ tinh. Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 2 . Kỹ năng: Rèn kỷ năng hợp tác trong nhóm. Phát triển kỹ năng quan sát phân tích kênh hình. Phát triển tư duy lý luận( phân tích, so sánh) 3. Thái độ. Tán thành kiến thức bài học, vận dụng giải quyết tình huống thực tế. Ngày soạn : 1608. Ngày dạy : Bài 8. NHIỂM SẮC THỂ (Tiết 1) A. Mục tiêu:. 1. Kiến thức: HS: Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. . Mô tả được cấu trúc hiển vi NST ở kỳ giữa nguyên phân . Niểu chức năng NST đối với di truyền và tính trạng. 2 . Kỹ năng: Rèn kỷ năng hợp tác trong nhóm. B. Đồ dùng Tranh hình . C.Tiến trình tổ chức tiết dạy: 1.Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ . 3. Bài mới:
Trang 1Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
-Nêu chức năng NST đối với di truyền và tính trạng
- Trình bài được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì ở tê bào
- Hs trình bài được những biến đổi cơ bản của NST trong các kỳ nguyên phân
- Ý ghĩa nguyên phân đối với sự sinh trưởng cơ thể -Trình bài được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì -Nêu điểm khác nhau ở từng kì lần giảm khân I và giảm phân II
-Phân tích được sự kiện quan trọng liên quan đến cặp NST tương đồng
- Trình bài được quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được tính chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kỹ năng:
-Rèn kỷ năng hợp tác trong nhóm
- Phát triển kỹ năng quan sát phân tích kênh hình
-Phát triển tư duy lý luận( phân tích, so sánh)
Trang 21.Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của NST (22’).
-Gv giới thiệu cho học sinh quan sát
tiến hóa của loài không?
Gv cho học sinh quan sát hình 8.2
+ Rồi giấm có mấy bộ NST?
-Gv có thể giải thích thêm cặp NST
giới tính có thể tương đồng (XX),
không tương đồng (XY) hoặc chỉ có
1 chiếc(XO)
-Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST
ở mỗi loài sinh vật?
I Tính đặc trưng của NST
-Hs quan sát hình, rút ra nhận xét về tính trạng và kích thước
-Một vài h/s phát biểu, lớp bổ sung
-Trong tế bào sinh trưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng, giống nhau
về hình thái kích thước
-Bộ NST lưỡng bội (2n) chứa cặp
NST tương đồng -Bộ NST đơn bội (n) chứa 1 NST của cặp tương đồng.
Hs so sánh bộ NST của người với các loài khác-> số lượng NST phản ánh trình độ tiến hóa của loài
-Ở loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính
- Hs quan sát hình-> Nêu được : có 8 NST gồm:
+1 đôi hình hạt +2 đôi hình chử v Con cái có 1 đôi hình que Con đực 1 chiếc hình que 1 chiếc hình móc
-Ở mỗi loài bộ NST giống nhau về:
+Số lượng NST.
+Hình dạng các cặp NST
Hoạt động 2: Cấu trúc của NST (8’)
-Gv thông báo cho hs:ở kỳ giữa NST
II Cấu trúc của NST:
Trang 3Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
+Nhận biết được 2 crô matít, vị trí tâm động
+Điền chú thích vào hình 8.5:
1 : 2 cromatít
2 : tâm động -Một số hs phát biểu lớp bổ sung
-Ở kỳ gữa:Cấu trúc NST nhìn rõ
nhất:
+Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chử V.
Cấu trúc: Gồm 2crômatít gắn với nhau ở tâm động.
+Mỗi crômtít :Gồm phân tử ADN
và prôtêin loại histôn
Hoạt động 3:Chức năng của NST (6’)
-Gv cho hs phân tích thông tin ở sgk
+NST là cấu trúc mang gen -> nhân tố
di truyền (gen) được xác định ở NST
+NST có khả năng tự nhân đôi liên
quan đến AND (học ở chươngIII)
III.Chức năng của NST:
-Hs ghi nhớ thông tin
-NST là cấu trúc mang gen có bản
chất là ADN -NST có đặc tính tự nhân đôi-> các tính trang di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
4 Củng cố: (6’)
-Thế nào là bộ NST tương đồng ? phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội ?
-Vai trò của NST đối với di truyền các tính trạng
Trang 4.………… ……….…… …
………
……… ……….…
………
Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn : 17/08 Ngày dạy : Bài 9 Nguyên phân (Tiết 2) A Mục tiêu 1 Kiến thức: - Trình bày đợc sự biến đổi hình thái của NSt trong chu kì phân bào - Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân - Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể 2 Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm 3 Thái độ: - Biết ứng dụng trong thực tế trên cơ thể để có chế độ ăn uống và rèn luyện cơ thể hợp lý B Đồ dùng dạy – học -Tranh phóng to hình 9.1 – 9.3 SGK -Bảng phụ có nội dung bảng 9.1; 9.2 SGK C Tiến trỡnh tổ chức tiết dạy: 1.Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ:(6’) -Thế nào là nst tương đồng:nờu sự khỏc nhau của nst đơn bội và lưỡng bội? -Vai rũ nst đối với di truyền cỏc tớnh trạng?
3 Bài mới:(2’)
Mở bài: Tế bào của mỗi sinh vật cú bộ nst đặc trung về hỡnh dạng, số
lượng Tuy nhiờn hỡnh thỏi của chỳng biến đổi qua cỏc kỳ của chu kỳ tế bào
Hoạt động 1: Biến đổi hỡnh thỏi nst trong chu kỳ cựa tế bào(10’)
I.Biến đổi hỡnh thỏi NST trong chu kỳ cựa tế bào:
Trang 5Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
-Gv cho hs ngiên cứu thông tin sgk,
quan sát hình -> 9.1-> trả lời câu hỏi:
+Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
-Chu kì tế bào gồm:
+Kì trung gian:Tế bào lớn lên và
có nhân đôi NST +Nguyên phân: có sự phân chia NST và chất tế bào, tạo ra 2 tế bào mới.
-Các nhóm quan sát kỹ hình và thảo luận -> thống nhất ý kiến
+NST có sự biến đổi hình thái:
và duỗi qua các kì tiếp theo
-Mức độ đóng xoắn duỗi xoắn diễn
ra các kì của tế bào:
+Dạng sợi: (Duỗi xoắn) ở kì trung gian.
+Dạng đặc trưng(đóng xoắn cực đại) ở kì giữa
Trang 6phân (14’)
Gv cho hs quan sát hình 9.2 và 9.3
-Trả lời câu hỏi:
+Hình thái NST ở kì trung gian?
+Cuối kì trung gian NST có đặc
trưng gì?
-Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin (tr 28)
Quan sát hình ở bảng 9.2 -> thảo luận
điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
-Gv chốt lại kiến thức qua từng kì
II Nhữmg diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1 Kì trung gian:
-Hs quan sát hình nêu được:
+NST có dạng sợi mảnh +NST tự nhân đôi
-NST dài, mảnh, duỗi xoắn.
-NST nhân đôi thành NST kép -Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử.
2 Nguyên phân:
-HS trao đổi thống nhất trong nhóm,ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
-Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Các nhóm sửa sai nếu có
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu -NST đóng xoắn co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
-NST kép dính vào cac sợi tơ của thôi phân bào tâm động Kìgiữa -Các NST kép đóng xoắn cực đại.
Các NST kép xếp thành 2 hành ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau -Từng NST chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly
-Nêu kết quả của quá trìng phân bào?
-Hs ghi nhớ thông tin
KQ: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế
Trang 7Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
Hoạt động 3 Ý nghĩa của nguyên phân (5’)
-GV cho hs thảo luận:
+Do đâu mà số lượng NST tế bào
con giống mẹ?
+Trong nguyên phân số lượng tế
bào tăng lên mà NST không đổi->
điều đó có ý nghĩa gì?
-GV có thể nêu ý nghĩa thực tiển
trong giâm, chiếc, ghép
III.Ý nghĩa của nguyên phân:
-HS thảo luận nêu được -> NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần
-> Bộ NST của loài được ổn định
-Nguyên phân là hình thức sinh sản
của tế bào và sự lớn lên của cơ thể -Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế
hệ tế bào.
4 Củng cố:(6’)
-NST đóng xoắn, duỗi xoắn ở kì nào?
-Ý nghĩa của nguyên phân?
5 Dặn dò: (2’)
-Học bài và trả lồi câu hỏi sgk
D Rút kinh nghiệm
………
………… ……….…… …
………
………
………
Tuần 2 Tiết 3
Ngày soạn : 21/08.
Ngày dạy : Bµi 10: Gi¶m ph©n (Tiết 3)
A Môc tiªu.
Trang 81 Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì giảm phân I và giảm phân II
- Nêu đợc những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng
- Tranh phóng to: Quá trình giảm phân
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
C Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Nờu những diễn biến cơ bản của NST trong quỏ trỡnh nguyờn phõn?
í nghĩa cơ bản của quỏ trỡnh nguyờn phõn?
………
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:( 2’)
Giảm phõn cũng là hỡnh thức phõn bào cú thoi phõn bào như nguyờn phõn,diễn ra vào thời kỡ chớn của TB sinh dục
b.Giảng bài mới
Hoạt động 1: (21’) Những diễn biến cơ bản của NST
ở các kỳ trong giảm phân I và giảm phân II.
GV Y/C hs quan sỏt kỡ trung gian ở
Trang 9Giỏo ỏn Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
GV gọi HS lờn bảng điền vào bảng,
và cú thể bắt chộo, sau đú tỏch rời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST kộp trong bộ đơn bội
Kỡ giữa
- Cỏc cặp NST tương đồngtập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặp phảng xớch đạo của thoi phõn bào
-NST kộp xếp thành 1 hàng ở măth phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
Kỡ sau
- Cặp NST kộp tương đồngphõn li độc lập với nhau về
2 cựu của TB
- Từng NST kộp chẻ dọc
ở tõm động thành 2 NST đơn phõn li vố 2 cựu TB
Kỡ cuối
- Cỏc NST kộp nằm gọn trong 2 nhõn mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n)
- Cỏc NST đơn nằm gon trong nhõn mới tạo thànhvới số lượng là đơn bội
* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) qua 2 lần phõn bào liờn tiếp tạo ra 4
TB con mang bộ NST đơn bội (n NST)
Hoạt động 3: (5’)ý nghĩa của giảm phân
GV Y/C cỏc nhúm thảo luận:
? Vỡ sao trong giảm phõn cỏc TB
con lại cú bộ NST giảm đi một nữa
GV nhấn mạnh: Sự phõn li độc lập
của cỏc NST kộp tương đồng, đõy
là cơ chế tạo ra cỏc giao tử khỏc
nhau về tổ hợp NST
- Nờu những điểm khỏc nhau cơ
bản của giảm phõn I và giảm phõn
II
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
II ý nghĩa của giảm phõn.
HS: giảm phõn gồm 2 lần phõn bào liờn tiếp nhưng NST chỉ nhõn đụi 1 lần ở kỡ trung gian trướclần phõn bào I
- Tạo ra cỏc TB con cú bộ NST đơn
Trang 10bội khỏc nhau về nguồn gốc NST.
4 Củng cố:(7’)
- Tại sao những diển biến của NST trong kỡ sau của giảm phõn I là cơ chế tạo nờn sự khỏc nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở cỏc
TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kớ hiệu là Aa & Bb khi giảm phõn sẽ cho ra cỏc tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phõn tạo
ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)
- Hoàn thành bảng sau:
- Xảy ra ở TB sinh dưỡng
-
- Tạo ra TB con cú bộ NST như TB mẹ -
- Gồm 2 lần phõn bào liờn tiếp - Tạo ra TB con cú bộ NST
5 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài về nhà(2’): - Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trước bài mới: “Phỏt sinh giao tử và thụ tinh.” D Rỳt kinh nghiệm ………
………… ……….…… …
………
………
………
………
Tuần 2
Tiết 4
Ngày soạn : 23/08.
Ngày dạy : Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh (Tiết 4)
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- HS trình bày đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- HS phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di
Trang 11Giỏo ỏn Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây đợc hớng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh ý thức tự hoc và lòng say mê môn học
B Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to H11 - SGK/34
Bảng phụ phiếu học tập
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
C TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Nờu những diễn biến cơ bản của NST trong quỏ trỡnh giảm phõn I và II?
í nghĩa cơ bản của quỏ trỡnh giảm phõn?
………
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:( 2’)
Cỏc TB con được tạo thành qua quỏ trỡnh giảm phõn sẽ phỏt triển thànhcỏc giao tử, nhưng cú sự khỏc nhau ở sự hỡnh thành giao tử đực và giao tửcỏi
b Giảng bài mới:
Hoạt động 1: (15’)Sự phát triển giao tử
- GV Y/C hs tỡm hiểu thụng tin
- GV Y/C cỏc nhúm thảo luận trả
lời cõu hỏi
? Nờu những điểm khỏc nhau và
giống nhau cơ bản của 2 quỏ
Trang 12giao tử cỏi. phõn liờn tiếp nhiều lần.
- Noón bào bậc I và tinh bào bậc I đều thực hiện giảm phõn đểu tạo ra giao tử.
*Khỏc nhau :
- Noón bào bậc I qua giảm phõn I
* Kết quả: Mỗi noón bào bậc 1 qua
giảm phõn cho 2 thể cực và 1 TB
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phõn cho
4 tinh tử phỏt sinh thành tinh trựng
Hoạt động : (6’) Thụ tinh.
GV Y/C hs nghiờn cứu thụng tin
SGK rồi trả lời cõu hỏi:
? Nờu khỏi niệm thụ tinh.
? Bản chất của quỏ trỡnh thụ tinh
- GV gọi hs trả lời, bsung và chốt
kt
? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiờn
giữa cỏc giao tử đực và giao tử cỏi
lại tạo được cỏc hợp tử chứa cỏc tổ
HS nờu được: 4 tinh trựng chứa bộ NST đơn bội khỏc nhau về nguồn gốc hợp tử cú cỏc tổ hợp NST khỏc nhau
Hoạt động 3: (9’) í nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- GV Y/C hs nghiờn cứu thụng tin
SGK, trả lời cõu hổi:
? Nờu ý nghĩa của giảm phõn và
thụ tinh về cỏc mặt di truyền, biến
Trang 13Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
5 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài về nhà: (1’)
Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở, xem trước bài mới.
D Rút kinh nghiệm
………
Tuần 3
Tiết 5
Ngày soạn : 03/09.
Ngày dạy : Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH (tiết 5)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh cần đạt được những mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
+ Mô tả được một số NST giới tính
+ Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người
+ Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hóa giới tính.
2 Rèn kỹ năng: + Phát triển quan sát và phân tích kênh hình
+ Hoạt động nhóm, phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh)
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Tranh hình SGK: H.12.1 và H.12.2 SGK.
Trang 14C TIẾN TRèNH TIẾT HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2.kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trỡnh bày quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực và cỏi?
? Bản chất thụ tinh? í nghĩa của giảm phõn và thụ tinh?
3 Bài mới:
a Mở bài: Sự phối hợp cỏc quỏ trỡnh nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh
đảm bảo duy trỡ ổn định bộ NST của loài qua cỏc thế hệ Cơ chế nào xỏc
định giới tớnh của loài?
b Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động 1.Nst giới tính (10’)
- GV treo tranh bộ NST ruồi giấm, yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi
Quan sát kĩ hình vẽ và nêu câu trảlời
- Nêu những điểm khác nhau về bộ
NST giữa ruồi giấn đực và cái? + Giống nhau;.Số lượng: 8 NST Hình dạng:1 cặp hình hạt, 2 cặp
hình V+ Khác :.Ruồi đực có 1 chiếc hìnhque, một chiếc hình móc
.Ruồi cáo có 2 chiếc hình que.Yêu cầu học sinh quan sát H12.1
nghiên cứu thông tin SGK – Từ điểm
giống và khác nhau đó hãy phân tích
đặc điểm của NST thường và NST giới
tính
? Cặp NST nào cặp NST giới tớnh Hs trả lời cặp 23
? NST giới tớnh cú ở TB nào? Trong cơ thể, NST giới tớnh cú mặt
ở cả TB sinhdục lẫn TB sinh dưỡng.
+ 1 cặp NST giới tớnh Tương đồng (XX) Khụng tương đồng (XY)
Trang 15Giỏo ỏn Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
?Thế nào là NSTGT?
Cõu hỏi chuyển ý: Vậy NST xỏc định
giới tớnh theo cơ chế như thế nào?
* NST giới tớnh mang gen quy định:
+ Tớnh đực cỏi + Tớnh trạng liờn quan giới tớnh
Hoạt động 2.Cơ chế nst xác định giới tính (12’)
- GV yờu cầu hs quan sỏt12.2, nêu ví
dụ cơ chế xác định giới tính ở người,
yêu cầu học sinh thảo luận
- Quan sất tranh vẽ, thảo luận thốngnhất ý kiến
? Có mấy loại trứng và tinh trùng
đ-ược tạo ra trong giảm phân?
+ Mẹ sinh ra một loại trứng; 22A +X
+ Bố cho 2 loại tinh trùng: 22A +x
và 22A + Y
? Sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng
có bộ NST như thế nào thì sẽ phát
triển thành con trai, con gái?
- Sự thụ tinh giữa trứng với +Tinh trùng X – XX ( con gái)+ Tinh trùng Y – XY ( con trai)-Yêu cầu một vài học sinh trình bày
cơ chế xác định giới tính trên tranh
vẽ.Và viết sơ đồ lai minh họa hỡnh
12.2
- Cơ chế xác định giới tính ở ng ười P(22A+XX) x (44A+XY)
và tổ hợp trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính.
- GV phân tích các khái niệm đồng
giao tử, dị giao tử và sự thay đỏi tỉ lệ
nam, nữ theo độ tuổi
? Vì sao tỉ lệ nam; nữ = 1: 1 - Vì hai loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ
Trang 16? Sự hiểu biết về cơ chế xỏc định
giúi tớnh cú ý nghĩa như thế nào
trong sản suất.
- HS nghiên cứu thông tin, thốngnhất câu trả lời
- Các yếu tố ảnh h ư ởng:
- ảnh hưởng của mụi trường trong
do rối loạn tiết hoocmon sinh dục làm biến đổi giới tớnh.
- ảnh hưởng của mụi trường ngoài:
T o , nồng độ CO 2 , ỏnh sỏng
- ý nghĩa : chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cỏi phự hợp với mục đớch sản xuất.
4 kiểm tra - Đánh giá (5’)
* Kết luận chung: HS đọc kết quả SGK
2) Vì sao người ta có thể điều chỉnh được tỉ lệ đực cái ở vật nuôi? Điều đó có
ý nghĩa gì trong thực tiễn
5 Dặn Dò (1’)
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
Trang 17Giáo án Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
- Tr¶ lêi cau hái SGK
Tuần 3
Tiết 6
Ngày soạn : 03/09.
Ngày dạy : Chủ đề 2 Thực hành- luyện tập ( 2 tiết )
QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ ( tiết 1)
A MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
Trang 18- Giỏo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gỡn dụng cụ, tự giỏc trong học tập
B CHUẨN BỊ:
1 GV: Kớnh hiển vi, bộ tiờu bản NST, tranh cỏc kỡ của nguyờn phõn (Nếu thiếudụng cụ cú thể thay thế bằng clip+mỏy chiếu)
2 HS: Xem lại những bài đó học
C TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nờu yờu cầu của bài thực hành
b Giảng bài mới:
Hoạt động 1.Quan sát tiêu bản NST (20’)
- GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến
hành quan sát tiêu bản dới kính hiển
- Nhận dạng TB đang ở thời kì nào
* Khi quan sát lu ý:
+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào nêncần tìm tế bào mang NST nhìn rõnhất
- Khi nhận dạng đợc hình thái củaNST, thành phần của các nhóm cùngtheo dõi và vẽ lại hình đã quan sát đ-ợc
Hoạt động 2.Báo cáo thu hoạch (17’)
- GV treo tranh các kì của nguyên
phân
- GV cung cấp thêm thông tin
+ Kì trung gian tế bào có nhân
* Nếu không có tiêu bản NST giáo
viên có thểdùng tranh câm các kì của
- HS quan sát tranh, đối chiếu vớihình vẽ của nhóm – nhận dạng NST
đang ở kì nào
- Từng thành viên vẽ và chú thíchcác hình vẽ đã quan sát đợc vào vở
Trang 19Giỏo ỏn Sinh Học 9 Năm học 2017-2018
nguyên phân để học sinhnhận biết
NST ở các kì
4 kiểm tra - Đánh giá (5’)
- các nhóm tự nhận xét thao tác sử dụng kính hiển vi, kết quả quan sát đợc
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của các nhóm qua bản thu hoạch
5.Hướng dẫn về nhà (2’)
ễn lại kiến thức toàn chương II
D.Rỳt kinh nghiệm giờ dạy,bổ sung.
………
………
………
………
………