I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Khái niệm về động vật quý hiếm.
- Các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm .
2. Năng lực
- Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận.
- Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
- KHTN: + Nêu được khái niệm về động vật quý hiếm.
+ Lấy được ví dụ về các loài động vật được xếp theo cấp độ quý hiếm theo tiêu chuẩn.
+ Đưa ra được các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm và phân tích được tác dụng của các biện pháp ấy.Từ đó nâng cao ý thức, thái độ bảo vệ động vật quý hiếm và sự đa dạng của động vật quý hiếm.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài động vật, bảo vệ đa dạng sinh học của các loài động vật.
- Nhân ái:Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Tranh ảnh về một số động vật quý hiếm.
+ Phiếu học tập, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.
- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu tìm hiểu về động vật quý hiếm.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú khi vào bài học b. Nội dung: Giới thiệu về động vật quý hiếm c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của Giáo viên d. Cách thức tổ chức hoạt động
GV giới thiệu vào bài: Lớp lưỡng cư gồm có 3 bộ, trong đó có bộ lưỡng cư có đuôi mà đại diện là Cá cóc Tam Đảo. Cá cóc Tam Đảo là loài động vật đặc hữu của Việt Nam, tuy nhiên, hiện nay số lượng loài này đang ngày càng giảm sút và được xếp vào một trong những loài động vật quý hiếm tại Việt Nam. Vậy, thế nào là động vật quý hiếm? Động vật quý hiếm chia làm những cấp độ nào? Cần làm gì để bảo vệ chúng. Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: H́nh thành kiến thức về động vật quý hiếm và biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm động vật quý hiếm a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm động vật quý hiếm b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi
+ Thế nào gọi là động vật quý hiếm?
+ Kể tên một số động vật quý hiếm mà em biết?
c. Sản phẩm: Nêu được khái niệm động vật quý hiếm. Lấy được ví dụ
- Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt, sống trong thiên nhiên và trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút.
- Ví dụ: Hươu xạ, rùa núi vàng, ốc xà cừ, tôm hùm đá.. . d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giao nhiệm vụ cá nhân:
Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trang 196 SGK về động vật quý hiếm, trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập . - GV quan sát, hỗ trợ hs trả lời câu hỏi
- HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV tổ chức:
+ Một số học sinh báo cáo kết quả học tập
+ Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh
+ GV xác nhận kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Trình bày được các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam và lấy ví dụ minh họa cho từng cấp độ.
b. Nội dung: - Hoàn thành phiếu học tập( nội dung bảng SGK/ 196) STT Tên động vật
quý hiếm
Cấp độ đe dọa truyệt chủng
Giá trị động vật quý hiếm 1 Ốc xà cừ
2 Hươu xạ
3 Tôm hùm đá
4 Rùa núi vàng
5 Cà cuống
6 Ca ngựa gai 7 Khỉ vàng 8 Gà lôi trắng
9 Sóc đỏ
10 Khướu đầu đen - GV đặt ra câu hỏi:
+ Động vật quý hiếm có giá trị gì?
+ Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa truyệt chủng của động vật quý hiếm?
+ Hãy kể thêm động vật quý hiếm mà em biết?
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập.
STT Tên động vật quý hiếm
Cấp độ đe dọa truyệt chủng
Giá trị động vật quý hiếm
1 Ốc xà cừ CR Kĩ nghệ khảm trai
2 Hươu xạ CR Dược liệu sản xuất nước hoa
3 Tôm hùm đá EN Thực phẩm đặc sản xuất khẩu
4 Rùa núi vàng EN Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ
5 Cà cuống VU Thực phẩm đặc sản, gia vị
6 Ca ngựa gai VU Dược liệu chữa hen, tăng sinh lực
7 Khỉ vàng LR Cao khỉ, động vật thí nghiệm
8 Gà lôi trắng LR Động vật đặc hữu, thẩm mĩ
9 Sóc đỏ LR Gia trị thẩm mĩ
10 Khướu đầu đen LR Động vật đặc hữu, thẩm mĩ
- Động vật quý hiếm có giá trị về nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu...
- Một số loài nguy cơ tuyệt chủng rất cao, tuỳ vào giá trị sử dụng của con người.
- Sao la, tê giác một sừng, phượng hoàng đất…
d. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ nhóm: +Yêu cầu HS đọc thông tin trang 196, 197 và quan sát H60 SGK hoàn thành bảng SGK về động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam.
+ Giao nhiệm vụ cá nhân: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát H60 SGK/ 197, trả lời:
+ Hoàn thành bảng SGK/196.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát, hỗ trợ HS trả lời câu hỏi
- HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân - Nhóm HS thảo luận, chia sẻ nội dung đã tìm hiểu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV tổ chức:
+ Một số học sinh báo cáo kết quả học tập
+ Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo + Đại diện từng nhóm thông báo kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh
+ GV xác nhận kiến thức
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm
a. Mục tiêu: Trình bày được các biện pháp bảo vệ các loài động vật quý hiếm, tác dụng của các biện pháp ấy
b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi:
- Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm?
- Hãy nêu các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm?
+ Những hành động nào làm các loài động vật quý hiếm ngày càng trở nên dễ tuyệt chủng?
+ Những hành động nào có thể bảo vệ động vật quý hiếm?
+ Em đã có những hành vi nào để bảo vệ động vật quý hiếm?
c. Sản phẩm:
+ Bảo vệ động vật quý hiếm vì chúng có nguy cơ tuyệt chủng.
+Biện pháp :
- Bảo vệ môi trường sống.
- Cấm săn bắt, buôn bán trái phép.
- Có thể chăn nuôi làm tăng số lượng.
- Xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên
- Tuyên truyền ý thức bảo vệ các loài động vật quý hiếm.
d. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giao nhiệm vụ cá nhân.
- GV nêu câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát, hỗ trợ HS trả lời câu hỏi
- HS thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV tổ chức:
+ Một số học sinh báo cáo kết quả học tập
+ Các học sinh khác thảo luận về vấn đề mà HS được chỉ định đã báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh
+ GV xác nhận kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về động vật quý hiếm và biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức của bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học:
1. Thế nào là động vật quý hiếm ? 2. Để bảo vệ động vật quý hiếm cần:
A. Bảo vệ môi trường sống của động vật quý hiếm B. Cấm săn bắt, buôn bán trái phép
C. Đẩy mạnh chăn nuôi và các khu dự trữ thiên nhiên D. Tất cả các biện pháp trên
3. Động vật nào dưới đây có thể sử dụng để chế tạo nước hoa?
A. Gà lôi B. Rùa núi vàng C. Hươu xạ D. Khỉ vàng c. Sản phẩm:
1. - Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt, sống trong thiên nhiên và trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút.
2. D 3. C
d. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh trả lời vấn đáp 3 câu hỏi trên.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân trả lời trực tiếp.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
GV tổ chức cho 1 số học sinh báo cáo kết quả học tập.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV đề xuất thang điểm, yêu cầu HS đánh giá bằng cách chấm điểm.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức về động vật quý hiếm và biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm vào thực tế.
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học động vật quý hiếm để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi:
Em hãy xây dựng một mô hình nuôi và nhân số lượng gà lôi vừa đảm bảo mục tiêu kinh tế, vừa làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của loài động vật này?
c. Sản phẩm :
Mô hình nuôi và nhân số lượng gà lôi mà Hs xây dựng d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho nhóm và nêu câu hỏi trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Về nhà: HS tìm hiểu và xây dựng một mô hình nuôi và nhân số lượng gà lôi theo yêu cầu để giải quyết tình huống thực tế.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
GV tổ chức cho HS báo cáo vào tiết sau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung về tiết học.
Bài 61+62: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Thời lượng 2 tiết) I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được đặc tính sinh học, điều kiện sống và đặc điểm cấu tạo của một số loài động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương.
- Biết được mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quá trình tìm hiểu về điều kiện sống và cách phòng trừ dịch bệnh.
2. Năng lực
- Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận.
- Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
- KHTN:
+ Nêu được một số kiến thức về một số loài động vật có tầm quan trọng trong kinh tế địa phương.
+ Nâng cao thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền, nâng cao ý thức giữ gìn môi trường sống, phát huy truyền thống nông nghiệp, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chăn nuôi để đạt giá trị kinh tế cao
- Nhân ái: Không săn bắt, buôn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Các loại sách báo khoa học, kỉ yếu nói về chăn nuôi và các sản phẩm trong chăn nuôi.
+ Máy chiếu (giấy A0) + Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.
- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.
- Chuẩn bị bài báo cáo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu về tìm hiểu 1 số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề nghiên cứu trong bài học
b. Nội dung: GV tổ chức HS trao đổi về những đổi mới trong công tác phát triển nông nghiệp đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c. Sản phẩm: HS xác định được chăn nuôi có tầm quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương.
d. Cách thức tổ chức hoạt động - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV: Nước ta là một nước nông nghiệp, hiện nay chúng ta đang công nghiệp hóa nông nghiệp đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế cao. Để thực hiện được điều này thì các địa phương đã đổi mới trong công tác phát triển nông nghiệp là gì?
+ HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trao đổi cặp đôi, nhóm nhỏ những suy nghĩ của mình + GV quan sát học sinh thực hiện, mở các gợi ý
- Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận + GV mời 2 - 3 HS nêu câu trả lời + HS đại diện trả lời câu hỏi - Bước 4: Kết luận, khẳng định
+ GV: Đánh giá hoạt động của học sinh + Nêu mục tiêu của bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về 1 số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương.
Hoạt động 2.1: Hướng dẫn cách nghiên cứu tài liệu (dự kiến thực hiện trong tiết 1)
a. Mục tiêu: HS biết cách tìm tài liệu và khai thác nội dung trong tài liệu để đạt được nội dung cần báo cáo.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu tài liệu, hoạt động nhóm để xác định hướng báo cáo, hoàn thiện báo cáo
+ Nhóm 1: các loài động vật có giá trị kinh tế ở miền Bắc.
+ Nhóm 2: các loài động vật có tầm quan trong kinh tế ở miền Trung + Nhóm 3: những loài động vật có tầm quan trọng kinh tế ở miền Nam.
- Câu hỏi đặt ra:
Câu 1. SGK yêu cầu một bản báo cáo cần đạt được những nội dung gì?
Câu 2. Để đạt được những nội dung trên, các em cần phải thực hiện theo những bước nào?
Câu 3. Bước tổng kết tư liệu cần được thực hiện như thế nào?
c. Sản phẩm: Vạch định tóm tắt của bài báo cáo - HS trình bày câu trả lời
Câu 1.
+ Nêu được tập tính sinh học, điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học khác.
+ Cách nuôi liên hệ với điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học.
+ Ý nghĩa kinh tế đối với gia đình và địa phương.
Câu 2.
+ b1: sưu tầm tài liệu
+ b2: tổng kết tư liệu sưu tầm được
+ b3: bàn luận, đánh giá và chốt kiến thức.
Câu 3. Khi tổng kết tư liệu, kết quả của bước này là các tư liệu cần được sắp xếp một
cách hệ thống theo từng vấn đề để khi xếp chúng vào các mục không bị sai sót…cần chú ý đến thời gian công bố của tư liệu để thể hiện được tính cập nhật của tư liệu….
d. Cách thức tổ chức hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV: Chia lớp theo 3 nhóm để hoàn thành bài tập nhóm: (chia theo số thứ tự của lớp). Các nhóm chuẩn bị tài liệu theo sự phân công.
+ HS: Phân công nhóm trưởng, thư kí, tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Hướng dẫn các nhóm khai thác thông tin theo hướng chung (phần nội dung SGK/199)
+ HS các nhóm có thể trực tiếp sử dụng các phương tiện như máy tính, điện thoại di động có kết nối mạng, nguồn sách thư viện … hoạt động nhóm để tìm nguồn tài liệu.
(Sau khi tìm được nguồn tài liệu, GV có thể hỗ trợ HS phô tô một số tài liệu đó) - Bước 3: Báo cáo kết quả
+ GV: Yêu cầu HS nêu những tài liệu mà nhóm mình đã tìm được
Nêu được: (Những tài liệu em đã tìm là những tài liệu gì? Liên quan đến những nội dung gì?; Tìm được tài liệu đó ở đâu?).
+ HS: Nêu những tài liệu đã tìm hiểu được
+ GV: Đưa ra một số câu hỏi, để học sinh hình dung các bước thực hiện báo cáo sau khi thu thập các tài liệu liên quan.
+ HS: Trả lời
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV lưu ý thêm: bước tìm tư liệu, các em không nên hạn chế ở tư liệu bằng chữ viết, có thể tìm thêm các tư liệu bằng hình ảnh, đoạn phim đều được. Sau khi tổng kết được tư liệu, các em bắt đầu sắp xếp các nhận định, ý kiến đó theo trật tự nhất định theo hướng dẫn trong sgk và bắt đầu trình bày.
+ HS lắng nghe và lĩnh hội kiến thức.
+ Yêu cầu của buổi thảo luận là đến cuối giờ cần phải đưa ra một biên bản đề xuất cho tiến trình và nội dung báo cáo ở mỗi nhóm.
+ Tham gia thảo luận và ghi lại những gì buổi thảo luận đạt được.
Hoạt động 2.2: Thể hiện nội dung tìm hiểu về một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở địa phương (dự kiến thực hiện trong tiết 2)
a. Mục tiêu: HS thể hiện được những nội dung mà hoạt động 1 đã làm được.
b. Nội dung: Học sinh báo cáo, giáo viên nhận xét
c. Sản phẩm: Nội dung bài báo cáo của học sinh; lời nhận xét của giáo viên d. Cách thức tổ chức hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV: Tiết này các em sẽ thực hiện báo cáo sản phẩm mà các em đã thảo luận ở tiết trước
+ HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập