Thằn lằn bóng đuôi dài * Vận dụng -Giải thích được sự di chuyển ở thằn lằn bóng - Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong,ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn *Nhận biết: - -
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KÌ II MÔN:
SINH 7– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
1 Lớp bò sát
1.1 Thằn lằn bóng đuôi dài
1(1 đ) 8 2 1 10 Số câu:3Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
1.2 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát 1(0,5 đ) 1 1(0,5 đ) 1
2
9 Số câu:2
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15%
2.2 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
3 Lớp thú 3 13.1 Sự đa dạng của thú 1(2 đ) 10 11 1(0,5 đ) 1
11 Số câu:2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
4 Sự tiến hóa của ĐV 4.1 Tiến hóa về tổ chức
cơ thể 1(0,5 đ)
(0,5đ)
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
5 ĐV và đời sống con
người 5.1 Biện pháp đấu
9 13 Số câu:2
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25% 5.2 Động vật quý
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:0,5%
10 điểm (100%)
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN:
SINH 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT Nội dung kiến
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
bò sát
1.1 Thằn lằn bóng đuôi dài
* Vận dụng -Giải thích được sự di chuyển ở thằn lằn bóng
- Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong,ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
*Nhận biết:
- -Nhận biết được các động vật thuộc lớp bò sát.
*Thông hiểu:
- Hiểu được loài động vật biến nhiệt đẻ trứng
1
1
3
3
1.2 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát
1
212 Lớp chim 2.1 Chim Bồ câu *Nhận biết:
- Nhận biết được hình thái và hoạt động của chim bồ câu thích nghi với sự bay Nêu được tập tính của chim bồ câu.
* Vận dụng cao:
- Giải thích sự tiêu hóa của chim, gà
1
1
444
2
3 Lớp thú 3 13.1 Sự đa dạng của thú *Nhận biết:
- Nêu được đặc điểm chung , vai trò của lớp thú
- Đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ
Ăn thịt
*Thông hiểu:
-Hiểu nguyên nhân gây sự suy giảm đa dạng sinh học,
sự đa dạng loài,
4 Sự tiến hóa của ĐV 4.1 Tiến hóa về tổ chức cơ thể *Nhận biết:
- Nhận biết đặc điểm tiến hóa của cơ quan di chuyển
- Đặc điểm hệ thần kinh của thủy tức
* Vận dụng- Phân biệt được đặc điểm tiến hóa về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của động vật
5 ĐV và đời sống con
người 5.1 Biện pháp đấu tranh
sinh học *Nhận biết:- Nhận biết được thiên địch và sinh vật gây hại
*Thông hiểu:
-Hiểucác biệnpháp đấu tranh sinh học ; ưu, hạn chế.
Trang 35.2 Động vật quý hiếm *Nhận biết:
-Nhận biết được cấp độ đe dọa của động vật quý hiếm 1
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 6
Đề thi số :1 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 7A
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3điểm)
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Những loài động vật nào sau đây là động vật biến nhiệt, đẻ trứng?
A.Chim bồ câu, thỏ, cá sấu BThỏ, cá chép, ếch đồng
C.Cá chép, ếch đồng, rắn ráo D Ếch đồng, cá chép, chim bồ câu
Câu 2: Những động vật thuộc lớp bò sát là
A thạch sùng, ba ba,cá trắm B.ba ba, tắc kè, ếch đồng
C.rắn nước, cá sấu, thạch sùng D ếch đồng, cá voi,thạch sùng Câu 3: Hệ hô hấp của chim bồ câu gồm những cơ quan nào?
A.Khí quản và 9 túi khí B.Khí quản, 2 phế quản và 2 lá phổi C.Khí quản, 2 phế quản và 9 túi khí D.Cả A,B và C
Câu 4: Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta? A.Khai thác gỗ quá mức B.Tích cực trồng rừng
C.Phá rừng làm nương rẩy D.Sự ô nhiễm môi trường
Câu 5: Cơ thể đa bào, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin và các phần phụ phân đốt khớp động với nhau là đặc điểm của ngành động vật nào sau đây?
Câu 6: Đặc điểm cấu tạo quan trọng nhất để phân biệt bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu
bọ và bộ ăn thịt là
Câu 7: Ốc xà cừ được xếp vào cấp độ đe dọa tuyệt chủng nào của động vật quý hiếm?
A.Rất nguy cấp B.Nguy cấp C.Ít nguy cấp D.Sẽ nguy cấp
Câu 8: Đâu là biện pháp đấu tranh sinh học
A.Sử dụng thiên địch B.Gây bệnh truyền nhiễm ở động vật gây hai C.Gây vô sinh ở động vật gây hại D.Tất cả những biện pháp trên đúng
II TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Tại sao trong dạ dày cơ của gà thường có các hạt sạn, sỏi?
Trang 5Câu 2: ( 2 điểm) Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp thú?.
Câu 3(2 đ) Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên, nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
Câu 4: (1) Tại sao thân và đuôi của thằn lằn bóng đuôi dài là động lực chính
của sự di chuyển mà không phải là chi trước và chi sau?
HƯỚNG DẪN CHẤM 7A
TNKQ 1C, 2C, 3B, 4B, 5B, 6C,7A,8D ( Mỗi ý đúng 0,5đ) 4 TLuận
Câu 1
(1đ)
- Khi ăn gà hay ăn thêm các hạt sạn, sỏi vì khi ăn vào
đến dạ dày cơ chúng sẽ được trộn lẫn với những hạt sạn,
sỏi nhỏ
- Dạ dày cơ là túi cơ rất dày dưới sự nhu động mạnh mẽ
của dạ dày cơ nhào, nghiền, góc cạnh của các viên
sạn,sỏi chà, xát thức ăn, một lúc sau thức ăn nhanh
chóng bị nghiền nát
0, 5đ
0, 5đ
Câu 2
(2 đ)
- Thú là lớp động vật có xương sống có tổ chức cao
nhất
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể, bộ răng phân hóa
thành răn cửa,răng nanh và răng hàm
- Tim 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não
và tiểu não, là động vật hằng nhiệt
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu 3
(2đ)
- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc
sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt
thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra
- Có 3 biện pháp:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại, đẻ trứng
kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật
gây hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
* Ưu điểm :
- Tiêu diệt những loài sinh vật có hại
- Tránh gây ô nhiễm môi trường
* Hạn chế:
- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện
cho loài sinh vật khác phát triển
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể có
hại
0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 4 Thân và đuôi của thằn lằn bóng đuôi dài là động lực
Trang 6(1 đ) chính của sự di chuyển mà không phải là chi trước và
chi sau vì chi trước và chi sau ngắn và yếu nên không
phải là động lực chính của sự di chuyển
0,5đ 0,5đ
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 7
Đề thi số :2 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 7B
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1: Đặc điểm của bộ Rùa là
A.Hàm không có răng, có mai và yếm B.Hàm có răng, không có mai và yếm C.Có chi, màng nhĩ rõ D.Không có chi, không có màng nhĩ
Câu 2: Lớp Bò sát rất đa dạng là vì
A.Lớp Bò sát có số loài lớn B Lớp Bò sát có lối sống đa dạng C.Lớp Bò sát có môi trường sống đa dạng D.Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 3: Đặc điểm sinh sản của bồ câu là
A.Đẻ con B.Thụ tinh ngoài C.Vỏ trứng dai D.Không có cơ quan giao phối
Câu 4: Sự đa dạng loài được thể hiện ở
A Số lượng loài
B Sự đa dạng về đặc điểm hình thái của từng loài
C Sự đa dạng về đặc điểm tập tính của từng loài
D Tất cả các ý trên đúng
Câu 5: Động vật nào có cơ thể chưa phân hóa thành các hệ cơ quan?
Câu 6: Loài nào KHÔNG có hệ tuần hoàn kín
Câu 7: Động vật nào có số lượng cá thể giảm … được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR); giảm … thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN) ; giảm sút … thì được xếp ở cấp độ sẽ nguy cấp (VU)
Câu 8: Nhóm loài nào gồm các thiên địch diệt sâu bọ?
A.Thằn lằn, cá đuôi cờ, cóc, sáo B.Thằn lằn, cắt, cú, mèo rừng
C.Cá đuôi cờ, cóc, sáo, cú D.Cóc, cú, mèo rừng, cắt
II Phần tự luận (6đ):
Câu 1: ( 1 điểm) Tại sao trong dạ dày cơ của ngỗng thường có các hạt sạn, sỏi?
Câu 2: ( 2 điểm) Nêu vai trò của Thú?
Câu 3(2 đ) Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên, nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
Câu 4(1đ).Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với
đời sống ở cạn?
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM 7B
TLuận
Câu 1
(1đ)
- Khi ăn ngỗng hay ăn thêm các hạt sạn, sỏi vì khi ăn vào đến
dạ dày cơ chúng sẽ được trộn lẫn với những hạt sạn, sỏi nhỏ
- Dạ dày cơ là túi cơ rất dày dưới sự nhu động mạnh mẽ của
dạ dày cơ nhào, nghiền, góc cạnh của các viên sạn,sỏi chà, xát
thức ăn, một lúc sau thức ăn nhanh chóng bị nghiền nát
0, 5đ
0, 5đ
Câu 2
(2đ)
- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn,
- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa,
- Cung cấp nguồn dược liệu quí: sừng, nhung của hươu, nai,
mật gấu,
- Làm đồ mĩ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông hổ, báo,
- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ,
- Tiêu diệt ngặm nhấm có hại: chồn, cày,
0,25 0,25 0.5
0,5 0,25 0,25 Câu 3
(2đ)
- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản
phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do
các sinh vật có hại gây ra
- Có 3 biện pháp:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại, đẻ trứng kí
sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây
hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
* Ưu điểm :
- Tiêu diệt những loài sinh vật có hại
- Tránh gây ô nhiễm môi trường
* Hạn chế:
- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài
sinh vật khác phát triển
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể có hại
0,5đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ Câu 4:
(1 đ)
- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn
- Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thẻ ít bị pha trộn
- Thằn lằn là động vật biến nhiệt
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước
trong phân, nước tiểu
- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển
0,25 0,25 0,12 5 0,25 0,12 5
Trang 9PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ TRƯỜNG THCS HỒNG AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Sinh Học Lớp 6
Đề thi số :3 Thời gian làm bài: 45 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ và tên :
Lớp 7C
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1: Loài bò sát to lớn nhất là
Câu 2: Bò sát có bao nhiêu loài
A.1500 loài B.2500 loài C.4500 loài D.6500 loài
Câu 3: Chim bồ câu mỗi lứa đẻ bao nhiêu trứng
A.1 trứng B.2 trứng C.5 – 10 trứng D.Hàng trăm trứng
Câu 4: Số loài động vật trên Trái Đất là
A 1 triệu loài B 1,5 triệu loài C 2 triệu loài D 2,5 triệu loài
Câu 5: Đặc điểm hệ thần kinh của thủy tức là
A.Hình ống B.Hình mạng lưới C.Chưa phân hóa D.Hình chuỗi hạch
Câu 6: Cơ quan hô hấp của ếch đồng là
Câu 7: Động vật quý hiếm nào đang ở cấp độ đe dọa tuyệt chủng rất nguy cấp
Câu 8: Mèo rừng và cú vọ diệt loài sinh vật có hại nào?
II Phần tự luận (6đ):
Câu 1(1 đ) Tại sao trong dạ dày cơ của chim bồ câu thường có các hạt sạn, sỏi? Câu 2: ( 2 điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm,
bộ Ăn thịt?
Câu 3(2 đ) Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên, nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học
Câu 4(1 đ) Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM 7C
TLuận
Câu1
(1đ)
- Khi ăn chim bồ câu hay ăn thêm các hạt sạn, sỏi vì khi ăn vào đến dạ dày cơ chúng sẽ được trộn lẫn với những hạt sạn, sỏi nhỏ
- Dạ dày cơ là túi cơ rất dày dưới sự nhu động mạnh mẽ của dạ dày cơ nhào, nghiền, góc cạnh của các viên sạn,sỏi chà, xát thức ăn, một lúc sau thức ăn nhanh chóng bị nghiền nát
0, 5đ
0, 5đ
Câu 2
(2đ)
* Bộ Ăn sâu bọ:- Thú nhỏ, mõm kéo dài thành vòi ngắn
- Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khỏe
→ đào hang
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác dài ở mõm
- Các răng đều nhọn
* Bộ Gặm nhấm: Răng cửa lớn, luôn mọc dài, thiếu răng nanh, răng cửa cách răng hàm 1 khoảng trống hàm
* Bộ Ăn thịt:- Răng cửa ngắn, sắc để róc xương
- Răng nanh lơn, dài, nhọn để xé mồi
- Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để cắt nghiền mồi
- Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày êm
1
1
Câu3
(2đ)
- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra
- Có 3 biện pháp:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại, đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
* Ưu điểm :
- Tiêu diệt những loài sinh vật có hại
- Tránh gây ô nhiễm môi trường
* Hạn chế:
- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể có hại
0,5đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Trang 110,25 đ Câu 4 (1
đ)
- Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước
- Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
- Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô
- Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
- Thân dài, đuôi rất → động lực chính của sự di chuyển
- Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn
0,12 5 0,12 5 0,25 0,25
0,12 5 0,12 5