Tức là từ khi tìm nguồn nguyên vật liệu đểthu mua đến khi tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo thu hồi nhanh đồng vốnlưu động và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đố
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển mới từ sau đại hội Đảng toànquốc lần thứ IX Đó là đại hội của tinh thần đổi mới tư duy và đổi mới mọi hoạtđộng của Đảng, toàn dân trong sự phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ tổ quốc Mấuchốt của quá trình đổi mới này chính là cuộc cách mạng về cơ chế kế hoạch hoá tậptrung sang quản lý kinh tế Đó là quá trình chuyển hoá từ cơ chế kế hoạch hoá tậptrung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý vỹ mô của nhànước theo định hướng XHCN Trong cơ chế của nền kinh tế tất cả các doanh nghiệpđều có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Muốn tồn tại và phát triển thì cácdoanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế
Một quy luật tất yếu trong nền sản xuất kinh tế thị trường đó là quy luậtcạnh tranh: Làm thế nào để đứng vững trên thị trường? Làm thế nào để có thể đápứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng với sản phẩm chất lượng cao, giáthành hạ? Đây là những câu hỏi luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy màdoanh nghiệp sản xuất cần phải có phương án sản xuất ngay từ khâu đầu tiên đếnkhâu cuối cùng của quá trình sản xuất Tức là từ khi tìm nguồn nguyên vật liệu đểthu mua đến khi tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo thu hồi nhanh đồng vốnlưu động và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước, mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống cho người lao động tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp có điều kiện tĩch luỹ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều đó
có ý nghĩa quyết định cho các doanh nghiệp đững vững và phát triển trong nền kinh
tế thị trường nói chung và công ty nói riêng
Để thực hiện được điều này, các nhà doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộcác biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh Quản lý tốtcông tác cung ứng , dự trữ và sử dụng vật tư trong doanh nghiệp cũng là mộtphương án góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đem lợi nhuận, tiết kiệmlao động cho doanh nghiệp Do vậy, việc thực hiện quản lý vật tư trong doanhnghiệp cần phải được hoàn thiện từ khâu tổ chức cung ứng dự trữ đến việc tính toán
1
Trang 2chính xác chi phí vật tư làm sao cho hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả thì mới đáp ứngđược mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Sau thời gian học tập lý thuyết ở trường, em được về thực tâp tại Công ty cổphần thực phẩm quốc tế alpha Trong quá trình thực tập, được tiếp xúc với thựctiễn công tác quản lý tại công ty kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản về côngtác quản lý vật tư, em nhận thấy công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư là phầnquan trọng trong công tác quản lý kinh tế nói chung và công tác cung ứng, dự trữ và
sử dụng vật tư nói riêng tại Công ty, vì vậy em xin được đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm quốc
tế Alpha” làm luận văn tốt nghiệp.
Nội dung Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha.
Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng vật tư của Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha năm 2012.
Chương 3: Tổ chức Công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha năm 2012.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Tiến Hưng và Cô giáo NguyễnThị Hường cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,cũng như sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần thực phẩmquốc tế Alpha đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độbản thân còn hạn chế vì vậy luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
2
Trang 3CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA.
3
Trang 41.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm quốc
tế Alpha
1.1.1 Tên công ty
- Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA
- Tên giao dịch: ALPHA INTERNATIONAL FOOD JOINT STOCKCOMPHANY
- Tên viết tắt: ALPHA FOOD CO.,JSC.
1.1.2 Tổng giám đốc hiện tại của Công ty
- Ông: Tạ Nguyên Hải- Tổng giám đốc Công ty
- Ông: Dương Văn Tuấn- Giám đốc điều hành
- Bà: Lê Mai Dịu- Kế toán trưởng
1.1.3 Địa chỉ
Lô E13, E 14 cụm công nghiệp đa nghề Đông Tho- Xã Đông Thọ- Huyện Yên
Phong- Tỉnh Bắc Ninh.
1.1.4 Cơ sở pháp lý của Công ty
- Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha hoạt động theo giấy chứng nhậnĐKKD số 2300614653 ngày 16 tháng 12 năm 2009 do sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Bắc Ninh cấp
Trang 51.1.6 Lịch sử phát triển của công ty
Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha tiền thân là những cơ sở sản xuấtbánh kẹo truyền thống của Việt Nam từ những năm 1980 – chuyên sản xuất các mặthàng đặc sản cổ truyền như bánh kẹo các loại, ô mai….Trải qua nhiều năm hìnhthành và phát triển Đến nay, Alpha đã trở thành một trong những Công ty uy tíntrong ngành thực phẩm, với các dòng sản phẩm như; Bánh kẹo truyền thống củaViệt Nam, bánh mỳ, bánh trung thu và đặc biệt là dòng bánh trứng cao cấp cùng cácsản phẩm khác từ sữa và trứng
Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha đang được xây dựng trở thànhCông ty có những sản phẩm đặc trưng riêng, cũng như phát triển thành một Công tythực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Công ty đa ngành như: Sản xuất,cung cấp dịch vụ thực phẩm , bán buôn, bán lẻ… nhằm đảm bảo sự phát triển bềnvững trong tương lai Để đạt được mục tiêu này,Công ty đã xác định một số nguyêntắc bắt buộc để có thể vận hành như quản lý linh động, quyết định nhanh chóng,đồng thời tăng cường sức mạnh tập thể cũng như từng thành viên Công ty
Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha luôn hình thành một phong cáchkinh doanh khoa học hiện đại, từ việc kế thừa những tinh hoa truyền thống của côngnghệ sản xuất bánh kẹo lâu đời và uy tín, tới việc vận dụng những sáng tạo và thànhtựu khoa học tiên tiến vào sản xuất Với lòng nhiệt huyết, sự sáng tạo, Công tykhông chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phẩm vàdịch vụ thiết yếu Bởi mỗi sản phẩm của Công ty Alpha được tạo ra bằng chính tâmhuyết và trí tuệ của từng thành viên tại đây
Từ khi thành lập Công ty đã bắt tay vào công tác sản xuất và chế biến sảnphẩm bánh từ bột Do mới thành lập Công ty chưa có nhà máy sản xuất nên đã thuênhà máy sản xuất tại Lô 43D1 khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội,đồng thời cũng bắt tay vào việc xây dựng nhà máy sản xuất riêng tại Lô E13,E14Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ - Yên Phong - Bắc Ninh Sau hơn 1 năm nỗlực phấn đấu sản xuất và xây dựng, Công ty đã dần khẳng định được vị thế củamình trên thị trường Đầu tháng 9 năm 2009 do nhà máy công ty tại Yên Phong,Bắc Ninh đã hoàn thành, Công ty đã tổ chức lại cơ cấu hoạt động của mình Công ty
5
Trang 6đã chuyển trụ sở chính về địa chỉ Lô E13&E14 Cụm Công nghiệp Đa nghề ĐôngThọ - Yên Phong – Bắc Ninh
Với sự năng động trong lĩnh vực sản xuất cũng như kinh doanh xuất nhậpkhẩu, thương mại nội địa, Công ty đã thiết lập mối quan hệ với các đối tác tại cácnước như: Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Myanma…
Vì vậy, Công ty cổ phần thực phẩm Quốc Tế Alpha đã tạo dựng được sự tin cậy ởkhách hàng cũng như mang đến quyền lợi, giá trị kinh tế, thương mại và cả niềm tựhào cho mỗi nhân viên, từng đối tác và các cổ đông để cùng gắn bó với Công tytừng bước trên con đường hình thành và phát triển
1.2 Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của công ty
Công ty cổ phần thực phẩm Quốc Tế Alpha sản xuất và kinh doanh thựcphẩm như:
- Sản xuất các loại bánh từ bột
- Chế biến bảo quản thịt, thủy sản, rau quả và các sản phẩm từ thịt, thủy sản,rau quả
- Sản xuất mỳ ống, mỳ sợi, và sản phẩm tương tự
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
Sản xuất và kinh doanh các nguyên liệu thực phẩm, xuất khẩu các mặt hàngkinh doanh Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh bánhngọt từ bột (sản phẩm chính là bánh trứng cao cấp Lipo)
6
Trang 7Công ty có các loại sản phẩm khá đa dạng và phong phú, gồm các loại sảnphẩm chính sau:
Sản xuất bánh kẹo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Bảo toàn vốn và sản xuất kinh doanh có lãi
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong Công ty
- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị, môi trường và
xã hội trong khu vực
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo không ngừng cải tiến đời sốngvật chất, tinh thần cho CBCNV
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn choCBCNV
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha
1.3.1 Quy trình sản xuất - kinh doanh
Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha là một Công ty cổ phần vừa vànhỏ nên có quy mô sản xuất vừa Quy trình sản xuất của Công ty tương đối đơngiản, sản phẩm của công ty là những loại bánh ngọt phong phú về chủng loại, đadạng về mẫu mã
Dưới đây là quy trình sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
7
Trang 8Hình 1-1: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty cp thực phẩm quốc tế Alpha Giải thích quy trình
+ Thứ tự: Đồng hóa nước, đường, trứng, sữa Bổ sung thuốc nở
Nhào dịch đồng hóa với bột mỳ
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ đồng hóa đường, sữa : 60-70 độ C
Sau đồng hóa, nhiệt dịch đồng hóa: 40- 45 độ C
Tạo hình cho bánh
Nướng bánh, sấy
Làm nguội Đóng
gói
Trang 9- Theo phương pháp ép quay: yêu cầu độ ẩm bột nhào: 18- 20 độ C.
- Theo phương pháp cán, định cỡ, cắt: yêu cầu độ ẩm của bột nhào: 20-21 độ
C, quy trình cơ lý: gluten bị cắt nhỏ và bột khí bị chia nhỏ
- Theo phương pháp ép đùn và rót: yêu cầu độ ẩm bột nhào: 20- 27 độ C,thông qua các máy ép mà ta có thể tạo thành các bánh không nhân, bánh cónhân, bánh dai, bánh dẻo
9
Trang 10trang, rộng rãi Với điều kiện văn hóa, giao thông, địa điểm giao dịch như trên đãgiúp cho việc vận tải tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu thụ được thuận lợi.
1.42 Trang thiết bị máy móc
Công ty cp thực phẩm quốc tế Alpha hiện đang sử dụng dây chuyền sản xuấtbánh trứng cao cấp lipo với công suất 6700 tấn/năm được trang bị cơ giới hóa, tựđộng hóa Ngoài ra công ty còn có thêm dây chuyền sản xuất bánhchocolatemorning, bánh dừa vizipu, bánh cookies Công ty đầu tư cho nhiều loạitrang thiết bị máy móc với số lượng, chủng loại, mã hiệu được trình bày trong bảng(1-1) và bảng ( 1-2)
Thống kê năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
1600 Thiết bị mới, cơ giới hóa, tự động hóa
Dây chuyền sản xuất bánh dừa
vizipu
2300 Thiết bị mới, cơ giới hóa, tự động hóa
Dây chuyền sản xuất bánh
sampa
150 Cơ giới hóa, thủ công
Dây chuyền sản xuất bánh
trứng cao cấp lipo
6700 Cơ giới hóa, tự động hóa
Dây chuyền sản xuất bánh
cookies
1200 Cơ giới hóa, một phần tự động hóa
Trang 11Thống kê máy móc thiết bị đang sử dụng tại cty
Bảng 1-2
sảnxuất
SLhiệncó
Đanghoạt động
Chờthan
h lý
Nhìn chung, Công ty đã cố gắng trang bị tương đối đầy đủ máy móc thiết bịcho sản xuất chính và phụ trợ làm cho dây chyền sản xuất hoạt động liên tục đượcđồng bộ Điều đó tạo điều kiện để sử dụng tài sản dài hạn tốt nhất đem lại hiệu quả
11
Trang 12kinh tế cao nhất Đồng thời, Công ty đã cố gắng nâng cao trình độ sử dụng máy mócthiết bị Hầu hết các máy móc thiết bị đã huy động đưa vào sản xuất, điều đó chothấy việc tận dụng máy móc thiết bị vào sản xuất là rất tốt thể hiện rõ ở số máy mócthiết bị chờ thanh lý chiếm tỷ lệ thấp.
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng được thể hiện qua hình vẽ 1.2
Cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện sản xuất của Công ty hiện nay bao gồm
3 phòng ban và 4 phân xưởng
Theo mô hình này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp đỡ của cáccấp lãnh đạo chức năng để chuẩn bị, quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện quyết định trong phạm vi toàn doanh nghiệp
Việc thực hiện theo quyết định, mệnh lệnh theo tuyến chức năng đã quy địnhcác lãnh đạo ở các bộ phận không trực tiếp ra lệnh cho những người thừa hành ởcác bộ phận sản xuất Cơ cấu quản lý này giúp tổng giám đốc vừa chỉ đạo chungvừa tận dụng được trình độ chuyên sâu của các chuyên viên mà các chỉ thị được đưa
ra không bị chồng chéo nhau Vì thế quản lý dài hạn bằng quyết định, lệnh sản xuất-tiêu thụ theo quyền lực quản lý ngắn hạn của tuyến chỉ đạo bằng mối quan hệ thừahành
Mối liên hệ quản lý
Tổng Giám đốc là người đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm về tính phápnhân của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm nhiệm vụ đối với Nhà nước đúng theo quy định Chịu trách nhiệmgiúp đỡ việc cho Giám đốc điều hành
Để điều hành quản lý doanh nghiệp, hoàn thành công tác SXKD, bộ máy củaCông ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, khoa học giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp
có thể nắm bắt được các thông tin kịp thời và đưa ra các quyết định về SXKD một
12
Trang 13cách chính xác và đúng đắn Mỗi phòng ban, tổ sản xuất được phân công nhiệm vụ
cụ thể, rõ ràng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha.
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
- Khối lãnh đạo công ty
- Tổng Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm điều hành sản xuất toàncông ty Giao dịch với các cơ quan phòng ban của công ty và các cơ quan hữu quan
ký các hợp đồng kinh tế, phụ trách các phòng tổ chức lao động tiền lương, tài chính
13
Phòng TCKT
Phòng
TCHC
Phòng KH
XN phụ trợ
XN
Bánh
cao cấp
XN Bánh kem xốp
XN Kẹo
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 14kế toán, kế hoạch sản xuất, phụ trách sản xuất, khâu chế biến và bán sản phẩm củacông ty.
- Giám đốc điều hành: Giúp tổng giám đốc điều hành và quản lý các côngviệc trong công ty, là người chịu chỉ đạo của tổng giám đốc khi được phân công,thay tổng giám đốc giải quyết công việc khi tổng giám đốc đi công tác vắng
- Khối phòng ban công ty
a Phòng Tổ Chức Hành Chính
+ Chức năng: Tham mưu cho GĐ về lĩnh vực tổ chức hành chính, tổ chứcthực hiện các công việc chuyên môn được giao, chịu trách nhiệm trước GĐ vềnhiệm vụ được phân công
+ Nhiệm vụ:
* Xây dựng phương án thành lập, tách, nhập, giải thể các phòng chức năng,các đơn vị trực thuộc để báo cáo GĐ Xây dựng các kế hoạch lao động trực tiếp,gián tiếp, kế hoạch tuyển dụng lao động, bố trí phân công lực lượng lao động vàocác vị trí Lập hồ sơ về việc kỷ luật, bổ nhiệm, bãi nhiệm, giải quyết cán bộ hưu trí,thôi việc, nghỉ chờ hưu đối với CBCNV của công ty
* Hàng năm căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của NN, của công ty, tổchức xét duyệt nâng lương, thi nâng bậc cho CBCNV, lập hồ sơ trình GĐ và côngty
* Tổ chức vận động CBCNV tham gia các quỹ BHXH ở địa phương vàcông ty, báo cáo việc thực hiện các quỹ với công ty và địa phương theo yêu cầu
b Phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật
+ Chức năng:
* Lập kế hoạch SXKD, kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty
* Tham mưu cho GĐ về lĩnh vực: XDCB, chế biến sản phẩm, tiêu thụ sảnphẩm, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
* Tổ chức thực hiện việc được giao có hiệu quả
* Chịu trách nhiệm trước GĐ về các nhiệm vụ được giao
+ Nhiệm vụ:
14
Trang 15* Giúp việc GĐ thực hiện hợp đồng: thực hiện sản xuất, chế biến sảnphẩm, giúp GĐ thực hiện các hợp đồng đã ký.
* Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và bảo quản sản phẩmtheo đúng quy định Lập kế hoạch nhu cầu vật tư, nguyên liệu phục vụ cho việc sảnxuất
* Kiểm tra lương, trả phát lương cho người lao động, thanh toán chế độ
ốm đau thai sản, tai nạn cho người lao động đúng chính sách
* Thu hồi công nợ, đối chiếu công nợ, hàng hoá xuất nhập và thanh toáncông nợ đối với CNV và khách hàng
d Xí nghiệp sản xuất
Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sản xuất và chế biến sản phẩm theo đúngchỉ tiêu kế hoạch công ty giao hàng năm, đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật về sốlượng, chất lượng, tiến độ
Ngoài ra còn có :
- Phòng y tế:
15
Trang 16Giúp Giám đốc trong công tác y tế chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnhnghề nghiệp, bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty
- Phòng bảo vệ:
Giúp Giám đốc trong công tác an ninh, chính trị nội bộ, bảo vệ an ninh kinh
tế, trật tự an toàn, tài sản, tài nguyên ranh giới mỏ, thực hiện công tác quốc phòngtoàn dân
- Văn phòng:
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý văn phòng, hànhchính, văn thư, lưu trữ, quản lý nội vụ và thực hiện nội quy cơ quan văn phòng
1.5.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Các bộ phận cũng như các phòng ban trong công ty có mối quan hệ mật thiếtvới nhau theo một quy luật chung Từ đầu vào đến sản xuất và khâu tiêu thụ đềuđược tuân theo một quy luật chung và được thực hiện một cách nhuần nhuyễn vớinhau
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và sử dụng lao động của Công ty
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất.
Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty cp thực phẩm quốc tế Alpha đượctiến hành như sau:
Khối sản xuất nằm dưới sự chỉ huy của trung tâm chỉ huy sản xuất, trung tâm
có nhiệm vụ điều hành sản xuất, kiểm tra giám sát các bộ phận sản xuất của Công
ty Khối sản xuất gồm có 3 tổ và các phân xưởng sau:
+ Phân xưởng đời sống: Phục vụ ăn uống cho CBCNV trong Công ty
+ Phân xưởng cơ điện: Sửa chữa máy móc thiết bị
+ Phân xưởng bánh kẹo: Là phân xưởng chính sản xuất bánh kẹo cho tiêuthụ, xuất khẩu
+ Phân xưởng bột canh gia vị: sản xuất bột canh cho tiêu dùng
+ Phân xưởng phụ trợ: phục vụ các phân xưởng khác
Công ty giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản cho các phânxưởng, các công trường phân xưởng có trách nhiệm đảm bảo các nhiệm vụ củamình tại các công đoạn sản xuất, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Công ty
16
Trang 17giao khoán tiền lương cho các đơn vị sản xuất căn cứ vào khối lượng sản phẩm,công việc hoàn thành, giao khoán các chi phí chủ yếu như chi phí về vật tư, nhiênliệu…trên cơ sở nghiệm thu khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành.
Các tổ đội, phân xưởng:
Nhờ có mạng lưới nhân viên tổ chức tới từng phân xưởng đã tạo điều kiệncho việc quản lý, hạch toán kinh tế ở phân xưởng và toàn bộ doanh nghiệp dễ dànghơn
Cơ cấu bộ phận sản xuất được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môitrường công tác của các bộ phận
Đây là hình thức tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến nên phát huy được tínhtập trung chỉ đạo sản xuất, phù hợp với quy mô sản xuất ở mức độ phân xưởng
1.6.2 Tổ chức lao động
- Chế độ công tác
Hiện nay Công ty đang áp dụng làm theo hai loại chế độ:
+ Khối hành chính: Làm việc theo giờ hành chính, tuần làm việc 6 ngày, 1ngày 8 tiếng, nghỉ trưa 1 h
+ Khối sản xuất: Làm việc 3 ca/ngày; 8h/ca; 6 ngày/tuần theo lịch đảo cangược: 3-2-1
Trang 19
Hình vẽ 1-3: Sơ đồ đảo ca nghịch của khối sản xuất
19
Trang 20- Tình hình sử dụng lao động, tiền lương:
Với nhiệm vụ sản xuất, tiêu thụ Công ty luôn xác định rõ 3 yếu tố chủ yếu đólà: Lao động, Đối tượng lao động, Tư liệu lao động
Cơ cấu lao động trong công ty được thể hiện qua bảng 1-3 sau:
Cơ cấu lao động của cty năm 2012
+ Lao động trực tiếp:172 người chiếm 81,9%
+ Lao động trình độ dại học: 27 người chiếm 12,86%
+ Cán bộ gián tiếp:38 người chiếm18,1 %
Năm 2012 số công nhân tăng so với năm 2011 chủ yếu là lực lượng công nhân
20
Trang 21trực tiếp sản xuất
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty được chia làm 2 loại:
Công nhân viên trực tiếp sản xuất: là những người làm việc mà công việc của
họ có liên quan đến quá trình sản xuất và ra sản phẩm
Công nhân viên gián tiếp sản xuất: là những người không tham gia vào quátrình sản xuất sản phẩm, dịch vụ như Quản lý chung, y tế, bảo vệ
Hiện nay, CBCNV của công ty là 210 người, trong đó có 15 nhân viên vănphòng chia thành 3 phòng ban, 195công nhân được chia thành 3 tổ với ba ca làm việcliên tục.Về tiền lương, thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty đạt3,150,000đ/người-tháng tăng so với năm trước là 290,000đ/người-tháng.Mức thu nhậpnày đã tương đối đảm bảo được đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty
1.6.3: Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
Đặc thù của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là yêu cầu vệ sinh thựcphẩm rất cao Vì vậy, Công ty luôn chú ý trong khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm,dịch vụ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và các chỉ tiêu quan trọng khác Công ty kiểm trachất lượng sản phẩm cũng như mọi hoạt động sản xuất của Công ty được thực hiệntheo yêu cầu đảm bảo chất lượng ISO 9001-2000
Việc quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện đồng bộ xuyên suốt quá trìnhsản xuất của Công ty, từ nhập nguyên vật liệu đến quy trình công nghệ và lưu kho sảnphẩm
1.6.4.Công tác an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
Công ty có hệ thống xử lý nước thải tiên tiến Đồng thời, Công ty luôn chú trọng khâu
an toàn cháy nổ, các phòng ban đều có máy lạnh, điều hòa đảm bảo điều kiện làm việccho cán bộ công nhân viên trong Công ty
21
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty cp thực phẩmquốc tế ALPha, có thể thấy Công ty có những khó khăn và thuận lợi trong sản xuấtkinh doanh
a Thuận lợi
- Công ty có cơ sở sản xuất rộng rãi, giá mặt bằng hợp lý
- Về công tác tiêu thụ, Công ty không phải lo đầu ra cho sản phẩm, mà chỉ tậptrung chủ yếu cho hoạt động sản xuất dưới sự quản lý của Công ty, vì các sảnphẩm của Cty đều được phía Trung Quốc đảm bảo cung tiêu
- Sự thuận lợi về giao thông cho công tác cung ứng vật tư kỹ thuật và công táctiêu thụ sản phẩm do thuận lợi về giao thông đường bộ Có nguồn lao động dồidào thuận lợi cho việc tuyển dụng lao động
- Công nghệ sản xuất được trang bị mới, hiện đại, nhìn chung đáp ứng yêu cầusản xuất
- Đội ngũ cán bộ chỉ huy sản xuất, có năng lực, có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ tốt, có kinh nghiệm
b Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi như trên, Công ty còn gặp không ít khó khăn sau:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được đầu tư khá mạnh những năm gần đây songchưa đồng bộ hóa giữa các khâu sản xuất Máy móc thiết bị cũ cũng đã đến thờigian thanh lý, hết khấu hao
- Lao động mới tuyển dụng nhiều, còn non yếu về tay nghề, kinh nghiệm
Có thể nói những thuận lợi và khó khăn trên có ảnh hưởng trực tiếp đến mọimặt công tác sản xuất kinh doanh của Công ty Để phát triển bền vững và mở rộngquy mô sản xuất, Công ty cần phải nghiên cứu để phát huy những mặt mạnh,những thuận lợi và tìm ra phương hướng để khắc phục những khó khăn, tồn tại
22
Trang 23CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA NĂM 2012.
23
Trang 242.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thực phẩm quốc tế Alpha năm 2012.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là đánh giá chung kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ nhất định Hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty gồm có nhiều khâu và nhiều mặt, từ khâu chuẩn bị sảnxuất đến khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và diễn ra trong một không gian, thời gian
cụ thể Vì vậy, để đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cp thựcphẩm quốc tế alpha ,tác giả tập hợp một số chỉ tiêu chủ yếu được thể hiện trong bảng2-1
24
Trang 25STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 TH 2012/TH 2011 TH 2012/KH 2012
1 Tổng vốn kinh doanh đ 18,000,000,000 19,055,427,665 22,650,000,000 23,000,000,000 3,944,572,335 120.70 350,000,000 101.55
2 Tổng chi phí SXKD đ 4,234,751,000 9,265,400,000 12,006,492,000 13,616,503,113 4,351,103,113 146.96 1,610,011,113 113.41 3
Sản lượng sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ sp 120,000 260,035 236,000 248,000 -12,035 95.37 12,000 105.08 -Bánh các loại sp 45,630 180,245 145,400 148,320 -31,925 82.29 2,920 102.01 -Kẹo các loại sp 74,370 79,790 90,600 99,680 19,890 124.93 9,080 110.02
4 Sản lượng sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ
sp 100,526 260,000 232,450 240,000 -20,000 92.31 7,550 103.25 -Bánh các loại sp 40,600 175,600 135,000 147,800 -27,800 84.17 12,800 109.48 -Kẹo các loại sp 59,926 84,400 97,450 92,200 7,800 109.24 -5,250 94.615
Doanh thu bán hàng và cung
cấp
dịch vụ đ 4,744,054,980 10,760,560,000 14,650,408,900 15,688,000,000 4,927,440,000 145.79 1,037,591,100 107.08
6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đ 509,303,980 1,495,160,000 2,643,916,900 2,071,496,887 576,336,887 138.55 -572,420,013 78.35
7 Doanh thu tài chính đ 450,000,000 326,000,000 500,000,000 523,642,000 197,642,000 160.63 23,642,000 104.73
8 Chi phí tài chính(chi phí lãi vay) đ 296,000,000 312,648,900 450,600,000 462,503,090 149,854,190 147.93 11,903,090 102.64
9 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đ 154,000,000 13,351,100 49,400,000 61,138,910 47,787,810 457.93 11,738,910 123.76
10 Lợi nhuận khác đ 13,413,000 48,555,230 43,956,000 59,985,410 11,430,180 123.54 16,029,410 136.47
11 Tổng lợi nhuận trước thuế đ 676,716,980 1,557,066,330 2,737,272,900 2,192,621,207 635,554,877 140.82 -544,651,693 80.10
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp đ 169,179,245 389,266,583 684,318,225 548,155,302 158,888,719 140.82 -136,162,923 80.10
13 Lợi nhuận sau thuế đ 507,537,735 1,167,799,748 2,052,954,675 1,644,465,905 476,666,158 140.82 -408,488,770 80.10
Trang 27Qua bảng tổng hợp này ta thấy những năm qua Công ty cổ phần thực phẩmquốc tế alpha hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả, không ngừng tăngtrưởng và đã đạt được những kết quả nhất định.
Năm 2012, Công ty đạt được hầu hết các chỉ tiêu đề ra so với kế hoạch vàthực hiện của năm 2011 Tuy nhiên, có những chỉ tiêu vượt mức đề ra song cũng cónhững chỉ tiêu giảm tương đối mạnh Cụ thể sản lượng sản xuất đạt 248,000 sp tăng
so với kế hoạch là 12000sp tương ứng 5.08% nhưng giảm so với thực hiện của nămtrước là 12,035sp, tương ứng 4.63%.Nguyên nhân là do năm 2011 sản lượng sảnxuất khá lớn, sản lượng sản xuất chưa tiêu thụ hết còn tồn lớn và có sự biến động vềthị trường tiêu thụ do sự cạnh tranh của các Cty bánh kẹo khác Kế hoạch sản xuấtnăm 2012 điều chỉnh giảm sản lượng, song sản lượng thực hiện vẫn vượt so với kếhoạch, đây là một nỗ lực rất lớn của Công ty Trong đó, sản lượng bánh sản xuấtnăm 2012 giảm 31,925 sp so với năm 2011, tương ứng với 17,71%, và tăng 2,920
sp, tương ứng với 2.01% Sản lượng kẹo tăng 19,890 sp,tương ứng với 24.93% sovới năm 2011 và tăng 9,080 sp, tương ứng với 10.02%
Cùng với việc giảm sản lượng sản xuất so với năm trước, tăng sản lượng sovới kế hoạch đặt ra thì sản lượng tiêu thụ năm 2012 cũng biến động tương ứng Sảnlượng tiêu thụ đã giảm 20,000 sp (7.69%) so với năm trước Nguyên nhân là donăm 2012 thị trường có nhiều sự biến động, chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế toàn cầu nên việc tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo cũng bị giảm một thời gian.Tuy nhiên, Công ty vẫn tiêu thụ vượt mức so với kế hoạch 7,550sp (3.25%) điềunày cho thấy tuy có gặp khó khăn song Công ty đã lập kế hoạch để có thể chủ độngbằng cách đáp ứng đúng, đủ chủng loại mà khách hàng yêu cầu Song sản lượng kẹotiêu thụ trong năm 2012 vẫn tăng so với năm trước và so với kế hoạch Chứng tỏcác mặt hàng kẹo của Công ty vẫn được thị trường yêu thích.Nếu xét tỷ lệ tiêu thụ
so với sản xuất thì có thể thấy tỷ lệ này xấp xỉ 1, cho thấy hàng hóa sản xuất đếnđâu tiêu thụ gần hết đến đấy Đây là thuận lợi khách quan được thị trường mang lạitrong những năm gần đây và Công ty đã nắm bắt được cơ hội đáp ứng được tối đanhu cầu của thị trường Và cũng do các sản phẩm bánh kẹo lipo của Công ty đềuđược bên Trung Quốc đảm bảo cung tiêu
Trang 28Sản lượng tiêu thụ có giảm so với năm trước song giá bán bình quân lại tăngvọt so với năm 2011 là 23,980đ/sp (57.94%), so với kế hoạch là 2,341 đ/sp (3.71%)làm cho doanh thu tăng mạnh, tăng 4927,440,000 đ (45.79%) so với năm trước vàtăng hơn 1 tỷ đồng (7.08%) Có được kết quả này một phần là do lạm phát đẩy giálên cao, đặc biệt trong năm 2012 giá nguyên vật liệu trứng, và một số nguyên liệukhác tăng cao.
Tổng quỹ lương của Công ty năm 2012 cũng tăng 175,3trđ (36.06%) so vớinăm 2011 do tăng số lượng lao động lên 40 người (23.53%) Đó là do Công ty mởrộng quy mô sản xuất đã tiếp nhận và tuyển dụng thêm công nhân mới và có nhiềuchế độ đãi ngộ hơn ví dụ như tăng giá trị ăn giữa ca Do đó tiền lương bình quâncủa người lao động được tăng lên 290,000/đ-tháng (10.14%) so với năm trước; tăng150,0000/đ-tháng (5.00%) so với kế hoạch Thu nhập của người lao động ngày càngđược nâng cao, đời sống càng được cải thiện Đây chính là động lực lớn để khuyếnkhích người lao động sản xuất, nâng cao chất lượng đồng thời tăng năng suất laođộng song mức lương đó vẫn chưa cao lắm Có thể thấy là năng suất lao động vềhiện vật là giảm 349/sp-ng (22.79%) so với năm trước bởi sản lượng sản xuất giảm
Giá thành là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, đó là yếu tố quyếtđịnh rất lớn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của Công ty
cp thực phẩm quốc tế alpha nói riêng Năm 2012 giá thành đơn vị của Công ty là56,200(đ/sp) tăng 14,044đ/sp (33.31%) so với năm trước và tăng 1200đ/sp (2.18%)
so với kế hoạch, nguyên nhân có sự tăng giá thành là do sự biến động của các yếu tốđầu vào như giá cả vật tư, tiền lương, đầu tư mua sắm thiết bị làm cho chi phí sảnxuất tăng dẫn tới giá thành đơn vị tăng Tuy nhiên, so với kế hoạch đặt ra thì mứctăng ít hơn, cho thấy Công ty đã phần nào dự báo tốt những thay đổi vào yếu tố giáthành
Lợi nhuận cao là cái đích mà mọi doanh nghiệp đều muốn hướng tới, là chỉtiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nămqua có thể nói Công ty đã khá thành công khi đạt tới con số lợi nhuận sau thuế là1,644,465,905đ( hơn 1 tỷ 6) tăng 476,666,158đ (40.82%) so với năm trước, nhưnggiảm kế hoạch 408,488,770đ,(19.9%) Chỉ tiêu này cho thấy sự phát triển quy mô,
Trang 29tốc độ tăng nhanh chóng về cả mặt lượng và mặt chất của Công ty cp thực phẩmquốc tế alpha.
Như vậy, qua việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công tycho thấy kết quả hoạt động sản xuất của Công ty tương đối tốt, tạo ra một xu thếphát triển mạnh Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận đều tăng cao Song để đẩymạnh quy mô sản xuất phát triển bền vững hơn Công ty cần quan tâm tới vấn đềnâng cao công tác quản lý, tiết kiệm vật tư, đầu tư trang thiết bị, sử dụng vốn hiệuquả
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thực phẩm quốc tế alpha 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản vànguồn vốn, tính hợp lý của những biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệvới các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có kết luận tổng quát,đồng thời phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu sâu Vì vậy, phải xem xét mộtcách khái quát thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trang 30a Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
So sánh chênh lệch ĐN/CN
Tỷ trọng so với
Các khoản đầu tư tài chính ngắn
Các khoản phải thu ngắn hạn 2,945,612,478 3,654,781,259 709,168,781 124.08 15.38 13.61
Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây
Thuế và các khoản phải thu nhà nước 60,500,320 327,594,235 267,093,915 541.48 0.32 1.22
(200=210+220+240+260) 12,125,489,642 16,893,126,451 4,767,636,809 139.32 63.30 62.93
Tài sản cố định hữu hình 5,841,238,754 9,067,555,220 3,226,316,466 155.23 30.50 33.78
Giá trị hao mòn lũy kế(*) (584,251,342) (622,365,478) (38,114,136) 106.52 (3.05) (2.32)
Trang 31Nguyên giá 0
Tài sản cố định vô hình 1,964,059,259 981,871,741 (982,187,518) 49.99 10.25 3.66
Giá trị hao mòn lũy kế(*) (42,600,513) (60,246,000) (17,645,487) 141.42 (0.22) (0.22)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1,446,578,385 3,845,837,193 2,399,258,808 265.86 7.55 14.33
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2,873,613,244 2,997,862,297 124,249,053 104.32 15.00 11.17
Thuế và các khoản phải trả nhà nước 306,200,000 357,581,074 51,381,074 116.78 1.60 1.33
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 1,378,105,978 2,028,611,601 650,505,623 147.20 7.19 7.56
Trang 32Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2,420,560,000 3,650,800,200 1,230,240,200 150.82 12.64 13.60
Nguồn kinh phí và quỹ khác 883,128,607 1,153,256,100 270,127,493 130.59 4.61 4.30
Quỹ khen thưởng và phúc lợi 160,420,000 342,300,000 181,880,000 213.38 0.84 1.28
Nguồn kinh phí và quỹ khác 280,708,107 250,720,700 (29,987,407) 89.32 1.47 0.93
Tài sản ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn) tăng so với năm trước là 2,923,113,433đồng (41.59%) trong đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhiều song lạiđược bù đắp ở các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho có sự thay đổi lớn tăngnhiều vào cuối năm, tài sản ngắn hạn khác có giảm nhưng là không đáng kể trong
cơ cấu của tài sản ngắn hạn Như vậy tài sản ngắn hạn tăng nhưng chưa hợp lý, giátrị hàng tồn kho và phải thu tăng cao nên gây bất lợi cho việc sử dụng tài sản ngắnhạn để thanh toán các khoản nợ
Tài sản dài hạn (Tài sản dài hạn) tăng về mặt tuyệt đối là 4,767,636,809 đồng(39.32%) chủ yếu là do tăng TSCĐ Như vậy, Công ty rất chú trọng tăng năng lựcsản xuất và đầu tư máy móc, thiết bị để chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị sẵn sàng cho
Trang 33việc tăng quy mô sản xuất.
Nợ phải trả tăng 4,218,061,216 đồng (67.66%) phần giá trị tăng này đượcdàn đều cho các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, nhưng chủ yếu vẫn là tăng nợngắn hạn Điều này cũng cho thấy Công ty đang phải đối mặt trong việc trả nợ đúnghạn
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng về mặt tuyệt đối là 3,472,689,026 đồng(26.88%) như vậy là rất tốt, phản ánh khả năng tự chủ hơn về mặt tài chính củaCông ty để từng bước khắc phục dần tình trạng đi chiếm dụng vốn
Nhìn chung, năm qua, Công ty đã thực hiện tốt những nhiệm vụ đã đề ra, cơcấu vốn như vậy cũng là hợp lý, các khoản mục đều tăng là tốt và thuận lợi để Công
từ lãi vay Bên cạnh những chỉ tiêu làm tăng lợi nhuận thì các khoản làm giảm lợinhuận như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành đều tăng tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn được đảm bảo ởgiá trị 1,644,465,905đ, tăng 476,666,158đ (40.82%) so với năm trước
Như vậy, năm vừa qua các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty đều tăng, đáng mừng là giá trị tăng của các chỉ tiêu làm tăng doanh thu lớn hơnchi phí nên Công ty đã thu được lợi nhuận lớn, khẳng định khả năng sản xuất vàquản lý của Công ty là tốt và hiệu quả
Trang 34Kết quả hoạt động kinh doanh toàn công ty
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,167,799,748 1,644,465,905 476,666,158 140.82
19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trang 35tài sản và việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản (nhu cầu về vốn) là vấn đề cốt yếucho một quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản (vốn) cho hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hìnhthành nguồn vốn
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn:+ Nguồn vốn bản thân chủ sở hữu (vốn ban đầu góp và vốn bổ sung trongquá trình kinh doanh, các quỹ trong doanh nghiệp có nguồn gốc lợi nhuận, lợinhuận chưa phân phối)
+ Nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, dài, trung hạn ở doanh nghiệp và vay cácđối tượng khác)
+ Do chiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ ngườilao động, nợ ngân sách Nhà nước)
+ Nguồn vốn bất hợp pháp: nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng bất hợppháp của người mua, người bán, người lao động
Như vậy để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản
Để thấy được mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh cần xétcác cân đối lý thuyết sau:
a Cân đối lý thuyết thứ nhất
Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp được hìnhthành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là doanh nghiệp sử dụng số vốn chủ sở hữucủa mình để tài trợ tài sản phục vụ cho những hoạt động kinh doanh Mối quan hệnày được thể hiện qua cân đối:
BNV = ATS [( I + II + IV + V(1,2)] + BTS [II + III + IV + V(I)] (2.1)Bản chất của cân đối này là phần lớn tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn củacông ty được hình thành trước hết chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu Và mục đíchcủa cân đối này là đánh giá tài sản của doanh nghiệp theo nguồn hình thành
BẢNG CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT I
Trang 363 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (IV) 2,873,613,244 2,997,862,297
Chênh lệch vế trái - vế phải -3,147,538,083 -6,470,247,506
Kết quả cho thấy Vế trái < Vế phải có nghĩa là công ty thiếu vốn để trang trảicho các nhu cầu về tài sản lưu động và tài sản cố định chủ yếu phục vụ cho sản xuấtkinh doanh
Ở thời điểm đầu năm, vốn chủ sở hữu của công ty là 12,920,063,095 đ, trongkhi giá trị của phần lớn tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là 16,067,601,178 đ Nhưvậy vốn chủ sở hữu, đã trang trải được 80.411% nhu cầu về các tài sản chủ yếu, vàtài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, trả trước dài hạn, dự trữ hàng tồn kho vàtiền Để trang trải đủ cho nhu cầu về tài sản lưu động và tài sản cố định Công ty cònthiếu một khoản là 3,147,538,083đ Trên thực tế, Công ty vay nợ một khoản là
Trang 376,234,561,784đ Do vậy, Công ty đã bị chiếm dụng một lượng là 6,234,561,784đ 3,147,538,083đ = 3,087,023,701đ.
-Đến cuối năm, vốn chủ sở hữu Công ty là 16,392,752,121đ tăng đáng kể sovới hồi đầu năm song giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng tăng lên22,862,999,627đ Vốn chủ sở hữu đáp ứng 71.7% nhu cầu về tài sản lưu động và tàisản cố định của Công ty, , đây là điều đáng mừng cho thấy Công ty đã khá chủ động
về mặt tài chính Để trang trải đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, Công
ty còn thiếu 6,470,247,506 đ và thực tế công ty đã vay nợ một khoản là10,452,623,000 đ Như vậy công ty bị chiếm dụng một khoản là 10,452,623,000 đ.-6,470,247,506 đ=3,982,375,494 đ
Xét cả đầu năm và cuối năm thì lượng vốn bị chiếm dụng của Công ty đềunhỏ hơn lượng vốn đi chiếm dụng và còn gia tăng về cuối năm Tuy nhiên đây chỉ làcon số phản ánh mang tính thời điểm, để có kết luận chính xác hơn cần có nhữngkết quả phân tích ở các cân đối sau
b Cân đối lý thuyết thứ hai
Bản chất của cân đối lý thuyết thứ hai này từ cân đối lý thuyết thứ nhất, nếuthiếu vốn doanh nghiệp sẽ huy động đến nguồn tài trợ hợp pháp tiếp theo để trangtrải, đó là vốn vay (ngắn hạn hoặc dài hạn chưa đến hạn trả)
BNV + ANV [I(1) + II(4)] = ATS [(I + II+ VI +V(1,2)] + B TS [ II + III + IV + V
Trang 385 Thuế GTGT được khấu trừ (ATS(V.2)) 320,000,000
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (BTS(IV)) 2,873,613,244 2,997,862,297
I Nguồn tài trợ thường xuyên
1 Nguồn vốn chủ sở hữu (BNV) 12,920,063,095 16,392,752,121
2 Vay và nợ dài hạn (ANV(II(4))) 1,234,561,234 1,526,489,751
II Nguồn tài trợ tạm thời
Trang 39này cũng được tăng tới 3,678,245,981 đ vào cuối năm, do đó khả năng đáp ứng vốncủa Công ty cao hơn ở cuối năm.
Để biết số vốn mà doanh nghiệp thực đi chiếm dụng qua đó xem xét mức độhợp lý của khoản chiếm dụng, cần xét đến tài sản còn phải đi thu và công nợ phảitrả khác ta đi vào phân tích cân đối lý thuyết thứ 3
c Cân đối lý thuyết thứ ba
Bản chất cân đối này là cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụnghoặc đi chiếm dụng đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợphải trả Nói cách khác, nó cho biết số vốn mà doanh nghiệp thực chiếm dụng haythực bị chiếm dụng ở thời điểm phân tích
BNV + ANV (I(1) + II(4)) - ATS ( I + II + IV +V(12)) -BTS (II + III + IV +V(1))
= ATS (III + V(34)) + BTS (I + V(23)) - ANV (I(2:10) + II(123567))(2.3)
BẢNG CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT III
ĐVT: Đồng Bảng 2-6
Trang 40STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
5 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (ATS (II))
8 Thuế GTGT được khấu trừ (ATS (V.2)) 320,000,000
11 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (BTS (IV)) 2,873,613,244 2,997,862,297