1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) đề tài chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – chi nhánh hà nội

69 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội
Tác giả Phùng Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Hạnh, PTS.
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 642,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại (9)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại (10)
      • 1.1.1 Khái niệm tín dụng (10)
      • 1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn (10)
      • 1.1.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn (12)
      • 1.1.4 Đặc điểm tín dụng ngắn hạn (13)
      • 1.1.5 Vai trò của tín dụng ngắn hạn trong họat động NHTM (14)
      • 1.1.6 Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại (15)
    • 1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại (17)
      • 1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại (17)
      • 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại (18)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại (22)
      • 1.3.1 Nhân tố khách quan (22)
      • 1.3.2 Nhân tố chủ quan (25)
  • Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội (9)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội (28)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (28)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức (28)
      • 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban (29)
      • 2.1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội (31)
    • 2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu (33)
      • 2.2.1 Dữ liệu sơ cấp (33)
      • 2.2.2 Dữ liệu thứ cấp (33)
    • 2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội (34)
      • 2.3.1 Phân tích dữ liệu trên cơ sở dữ liệu sơ cấp (34)
      • 2.3.2 Phân tích dữ liệu trên cơ sở thứ cấp (36)
  • Chương III: Các phát hiện qua nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn và hướng giải quyết ở Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội (9)
    • 3.1 Các phát hiện qua nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội (54)
      • 3.1.1 Thành công (54)
      • 3.1.2 Hạn chế (55)
      • 3.1.3 Nguyên nhân (57)
    • 3.2 Các hướng giải quyết vấn đề chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – (58)
      • 3.2.1 Giải pháp (58)
      • 3.2.2 Kiến nghị (61)
  • Kết luận (33)
    • 1. Kết quả nghiên cứu chất lượng tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội (65)
    • 2. Hạn chế của việc nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo (65)

Nội dung

Đề tài Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội Đề tài Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam[.]

Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, phụ thuộc vào từng bối cảnh cụ thể Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể được hiểu là khả năng vay mượn và sử dụng các khoản tài chính dựa trên uy tín và sự tin tưởng Tín dụng còn phản ánh khả năng của người vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính, cũng như mối quan hệ giữa người vay và tổ chức cho vay Nắm rõ các khía cạnh của tín dụng là chìa khóa quan trọng để quản lý tài chính hiệu quả và phát triển kinh doanh bền vững.

Từ góc độ chuyển dịch quỹ cho vay, tín dụng được xem là công cụ chuyển dịch quỹ tiết kiệm từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt Quá trình này giúp thúc đẩy lưu thông vốn hiệu quả, hỗ trợ các chủ thể thiếu hụt tiết kiệm tiếp cận nguồn tài chính cần thiết để đầu tư và tiêu dùng Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi quỹ tiết kiệm thành các khoản vay, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.

- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.

Tín dụng là một hình thức giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản để bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc cùng lãi đúng hạn theo các điều kiện đã thoả thuận ban đầu Đây là một hoạt động quan trọng trong hoạt động ngân hàng, phản ánh khả năng cung cấp vốn ngắn hạn và dài hạn cho khách hàng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế.

1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu dùng để tài trợ cho hoạt động lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp và hộ sản xuất Loại tín dụng này giúp các tổ chức và doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và đảm bảo dòng tiền ổn định trong ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn rất phù hợp để quản lý các khoản chi tiêu đột xuất, đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời giúp vượt qua các khó khăn tài chính tạm thời.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thứ năm, các ngân hàng thương mại đa dạng hóa các hình thức tín dụng ngắn hạn như ứng trước, thấu chi và chiết khấu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời giúp phân tán rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tín dụng.

Tín dụng ngắn hạn có mức độ rủi ro thấp hơn và sự an toàn cao hơn so với tín dụng trung và dài hạn Trong tổng thể, tín dụng ngắn hạn mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, trở thành một loại tài sản có giá trị và hiệu quả kinh tế cao.

1.1.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn Để phục vụ quản lý các khoản vay ngắn hạn, Ngân hàng thường phân loại tín dụng theo các tiêu chí khác nhau, như theo phương thức cho vay, theo mục đích sử dụng vốn, theo tài sản đảm bảo… Tuy nhiên theo phương thức cho vay vẫn là phổ biến nhất.

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tiền gửi thanh toán trong một giới hạn nhất định, gọi là hạn mức thấu chi Hình thức này chỉ áp dụng cho các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập ổn định và kỳ thu nhập ngắn hạn, giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý dòng tiền linh hoạt hơn.

1.1.3.2 Cho vay trực tiếp từng lần Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.Vốn vay chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Trong nghiệp vụ này thông thường chỉ có một kỳ hạn trả nợ vào cuối thời hạn cho vay và lãi vay được tính theo phương pháp lãi đơn.

1.1.3.3 Cho vay theo hạn mức Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức này có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, là số dư tối đa tại thời điểm chính. Hình thức này phù hợp với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, theo đó Ngân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm sóat hiệu quả sử dụng vốn từng lần vay.

Cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa giúp doanh nghiệp thiếu vốn mua hàng; ngân hàng hỗ trợ tài chính để khách hàng mua hàng và thu hồi nợ khi doanh nghiệp bán hàng thành công Phương thức vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, bao gồm hạn mức tín dụng, nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ Đây là hình thức vay phổ biến đối với các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, thường xuyên giao dịch vay trả với ngân hàng.

1.1.4 Đặc điểm tín dụng ngắn hạn

Nội dung lý thuyết liên quan tới tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại.

Nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại là cần thiết vì tín dụng ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến các chủ thể trong nền kinh tế Việc đánh giá chính xác chất lượng tín dụng giúp ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả, duy trì hoạt động ổn định và nâng cao uy tín trên thị trường tài chính Đồng thời, nghiên cứu này còn hỗ trợ ngân hàng đưa ra các quyết định cấp tín dụng phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

 Việc nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết đối với nền kinh tế.

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định tài chính Nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việc đảm bảo chất lượng tín dụng tốt góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của hệ thống tài chính quốc gia.

Nâng cao chất lượng tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc củng cố hệ thống tài chính, giúp tăng cường tính minh bạch và ổn định Việc này góp phần lành mạnh hóa hệ thống tài chính, giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia Qua đó, hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả hơn, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các bên liên quan.

Nâng cao chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế Điều này góp phần đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nâng cao chất lượng tín dụng giúp nguồn vốn ngân hàng được chuyển hướng vào hoạt động kinh doanh hiệu quả, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng còn giúp giảm rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế Chính sách nâng cao chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ổn định và phát triển bền vững hệ thống ngân hàng.

Nâng cao chất lượng tín dụng giúp hoạt động tín dụng trở nên an toàn hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả trong lĩnh vực ngân hàng Điều này tạo nền tảng vững chắc để phát triển công nghệ ngân hàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự đổi mới trong ngành Đồng thời, việc cải thiện chất lượng tín dụng góp phần làm tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Việc nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết đối với ngân hàng:

Nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NHTM cũng như nền kinh tế vì:

Tín dụng là nghiệp vụ chính mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại Việc nâng cao chất lượng khoản vay giúp hạn chế rủi ro và giảm tổn thất tài chính, từ đó gia tăng lợi nhuận ổn định và bền vững cho ngân hàng Quản lý chặt chẽ nghiệp vụ tín dụng là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.

Khi chất lượng tín dụng được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu và nợ khó đòi sẽ giảm, giúp ngân hàng thương mại (NHTM) bảo toàn nguồn vốn hiệu quả Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc mở rộng quy mô hoạt động của các NHTM trong tương lai.

Nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp tăng khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng như thẻ tín dụng và dịch vụ thanh toán mà còn thúc đẩy lợi nhuận cho ngân hàng Việc cải thiện chất lượng tín dụng góp phần giảm thiểu rủi ro nợ xấu, từ đó tạo điều kiện mở rộng các sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu khách hàng Các ngân hàng có chính sách tín dụng tốt sẽ nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời gia tăng lợi nhuận nhờ vào việc phát triển các dịch vụ ngân hàng đa dạng và tiện ích.

Khi chất lượng tín dụng được nâng cao, ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn, từ đó rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng Điều này giúp tăng vòng quay vốn tín dụng, tối ưu hóa khả năng cấp vốn mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) Ngoài ra, việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục còn giúp tiết kiệm chi phí quản lý, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng:

Các chỉ tiêu định lượng là các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng dựa trên các số liệu từ hoạt động kinh doanh Qua phân tích tổng hợp các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể xác định mức đạt chuẩn chung cho từng tiêu chí Nhóm các chỉ tiêu định lượng bao gồm các chỉ tiêu như lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn tự có, và các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng, hỗ trợ đánh giá rõ ràng hiệu quả hoạt động tín dụng.

- Chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn

Doanh số cho vay ngắn hạn phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng thương mại cho nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, giúp đánh giá khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm Thông qua chỉ số này, ta còn có thể nhận diện mức độ uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn

Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn = D ư nợ cho vay ngắn hạntrong n ă m

Dư nợ cho vay ngắn hạn n ă mtr ư ớc

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, nó cũng thể hiện chất lượng tín dụng ngắn hạn trong năm.

- Tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn

Tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn = vốn huy đ ộng ngắn hạn

Chỉ tiêu huy động vốn ngắn hạn phản ánh khả năng mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng, khi giá trị này càng cao thì ngân hàng có nhiều cơ hội đầu tư vay ngắn hạn hơn Tuy nhiên, việc huy động nhiều vốn đi kèm với chi phí cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Do đó, ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc huy động vốn và nhu cầu cho vay để duy trì hiệu quả hoạt động tài chính bền vững.

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn

Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = Tổng d ư nợ qu á hạn ngắn hạn

Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh rõ ràng nhất chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng càng kém, đồng nghĩa với rủi ro trong hoạt động tín dụng tăng cao Nợ quá hạn là chỉ tiêu mà không ngân hàng nào mong muốn duy trì, vì nó thể hiện khả năng mất vốn và làm giảm uy tín của ngân hàng Để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng ngắn hạn, người ta thường dựa vào tỷ lệ nợ quá hạn; ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn thường đối diện với nguy cơ mất vốn cao và bị xếp loại chất lượng tín dụng thấp.

Việc phân loại nợ được tiến hành theo các văn bản quy phạm pháp luật của Thống đốc NHNN, quyết định số 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định

18/2007/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ như sau

Nợ nhóm I, hay còn gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm các khoản nợ mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Đây là nhóm nợ an toàn, phản ánh tình hình tài chính lành mạnh của khách hàng Việc phân loại nợ nhóm I giúp các tổ chức tín dụng có cái nhìn chính xác về khả năng thanh toán của khách hàng và quản lý rủi ro hiệu quả.

Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội

Giới thiệu khái quát về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội

- Tên đơn vị: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

- Tên tiếng Anh: Ha Noi Branch of Vietcombank

- Tên viết tắt: VCB HN

- Tổng giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng

- Địa chỉ: 344 – Bà Triệu – Hà Nội – Việt Nam

- Website: http://www.vcbhanoi.com.vn/

- Loại hình đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước

- Mô hình tổ chức: chi nhánh

Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I Năm 2004, ngân hàng vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng Ba từ Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Với mục tiêu phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế và các dịch vụ tài chính ngân hàng quốc tế tại Hà Nội, ngân hàng có trụ sở chính tại 344 Bà Triệu cùng 10 phòng giao dịch và 01 quầy giao dịch tại Sân bay quốc tế Nội Bài.

- Giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng

- Phòng kế toán – tài chính

- Phòng dịch vụ ngân hàng

- Phòng hành chính nhân sự

- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

- Phòng kiểm tra, giám sát, tuân thủ

- Phòng khách hàng thể nhân

- Mười phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh, đảm bảo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động được giao Họ có quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, nhân viên, cũng như xử lý hoặc đề xuất các vấn đề liên quan đến chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng và phối hợp với các tổ chức để thúc đẩy phong trào thi đua, đồng thời đảm bảo quyền lợi của cán bộ nhân viên theo quy định Họ cũng quản lý và quyết định các vấn đề về cán bộ trong chi nhánh dựa trên sự ủy quyền của tổng giám đốc.

 Phòng kế toán tài chính

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chúng tôi đảm bảo thu tiền, chi tiền của khách hàng một cách chính xác và nhanh chóng Công tác mở tài khoản cho khách hàng và kế toán các khoản chi trong ngày giúp xác định chính xác vốn hoạt động của chi nhánh Ngoài ra, chúng tôi thực hiện chuyển khoản giữa chi nhánh và ngân hàng, cũng như giữa các ngân hàng khác để đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ Dịch vụ phát hành séc theo yêu cầu khách hàng và thanh toán điện tử qua mạng vi tính được triển khai để nâng cao tiện ích và hiệu quả trong hoạt động thanh toán ngân hàng.

Phòng khách hàng đảm nhận tổ chức và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh liên quan đến khách hàng doanh nghiệp, đảm bảo các giao dịch diễn ra thuận lợi và hiệu quả Đây là bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng doanh nghiệp theo phân công của giám đốc chi nhánh, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng mối quan hệ khách hàng.

 Phòng dịch vụ ngân hàng Đảm nhận, tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh liên quan đến khách hàng cá nhân.

Thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp báo cáo, cân đối số liệu, nguồn vốn, phát triển mạng lưới, kinh doanh ngoại tệ.

Vietcombank thực hiện phát hành và thanh toán các loại thẻ theo quy định của thể lệ, đảm bảo tuân thủ các quy trình an toàn và chính xác Ngân hàng còn đảm nhận vai trò đại lý thanh toán thẻ do nước ngoài phát hành, mở rộng dịch vụ quốc tế cho khách hàng Ngoài ra, Vietcombank còn thực hiện hoạt động marketing nhằm nâng cao nhận thức và thu hút khách hàng sử dụng các loại thẻ ngân hàng Việc phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, cùng với quản lý các máy ATM tự động, giúp tăng cường tiện ích và đảm bảo dịch vụ ngân hàng luôn sẵn sàng, thuận tiện cho người dùng.

Chúng tôi thực hiện lưu trữ tiền mặt, bù trừ và kết chuyển tài khoản tiền mặt nhanh chóng và chính xác, đồng thời kiểm đếm toàn bộ đồng Việt Nam và ngoại tệ của khách hàng mở tại chi nhánh Đặc biệt, we prioritize nhận biết ngoại tệ thật giả để đảm bảo an toàn tài chính Ngoài ra, chúng tôi còn tham gia quản lý hệ thống ATM và kho quỹ của chi nhánh để duy trì hoạt động an toàn và hiệu quả.

 Phòng hành chính nhân sự

Phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Đơn vị này thực hiện các quy định liên quan đến chính sách cán bộ, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác dành cho người lao động Đồng thời, phòng nghiệp vụ quản lý lao động, tuyển dụng, điều động và sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu kinh doanh của chi nhánh.

 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu: mở L/C, thanh toán hàng xuất nhập khẩu, chuyển tiền nước ngoài, nhờ thu hàng nhập khẩu,….

Phòng quản lý nợ có trách nhiệm theo dõi tổng dư nợ của chi nhánh, thực hiện các hoạt động thanh toán và giám sát nợ vay Phòng còn xác định và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp theo các quyết định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Việc quản lý nợ chặt chẽ giúp đảm bảo an toàn tài chính và duy trì hoạt động ổn định của chi nhánh.

Thực hiện công tác thông tin duy trì hệ thống thông tin điện tử tại chi nhánh, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.

 Phòng kiểm tra, giám sát, tuân thủ

Kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định pháp luật, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Việc theo dõi, đôn đốc và phúc tra các chỉnh sửa sau các cuộc kiểm tra nội bộ, thanh tra nhằm đảm bảo tuân thủ các kiến nghị chỉ đạo Quản lý và giám sát rủi ro của chi nhánh bao gồm việc thực hiện các danh mục cho vay, đầu tư phù hợp với giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án và phương án cấp tín dụng để đảm bảo tính khả thi và an toàn Các hoạt động đánh giá và quản lý ngân hàng đều được thực hiện theo chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro.

2.1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội.

BẢNG 2.1: MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh năm 2011 với năm 2010

So sánh năm 2012 với năm 2011

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

2 Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ 173,15 157,79 44,15 -15,36 -8,87 -113,64 -72,02 3

Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng -76,09 30,95 82,8 107,04 -140,68 51,85 167,53

4 Lãi/(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 173 -28,25 -19,2 -201,25 -116,33 9,05 -32,04

5 Lãi/(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư -22,94 -18,2 -16,69 4,74 -20,66 1,51 -8,30

6 Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động khác 20,52 16,07 20,1 -4,45 -21,69 4,03 25,08

7 (Chi phí)/Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần và thu nhập cổ tức 79,21 -36,67 -74 -115,88 -146,29 -37,33 101,80

8 Chi phí quản lý chung -429,96 -343,81 -194,84 86,15 -20,04 148,97 -43,33

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 169,56 270,34 198,84 100,78 59,44 -71,5 -26,45

10 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng -48,16 -59,84 -20,7 -11,68 24,25 39,14 -65,41

11 Tổng lợi nhuận trước thuế 121,4 210,5 178,14 89,1 73,39 -32,36 -15,37

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Trong quá trình nghiên cứu về thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Hà Nội, phiếu điều tra đã được phát cho khách hàng vay vốn có thời hạn dưới 12 tháng Mẫu khảo sát gồm 20 phiếu, phân bổ cho khách hàng đến vay trong khoảng thời gian từ ngày 21/03/2013 đến ngày 30/03/2013, nhằm đảm bảo tính đại diện và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu về chất lượng tín dụng ngắn hạn.

- Lập phiếu điều tra: Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi đóng và mở liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Trong quá trình vay vốn, phiếu điều tra được phát trực tiếp cho khách hàng khi họ đến để thực hiện thủ tục vay Sau khi hoàn tất, phiếu điều tra sẽ được thu lại khi khách hàng ra về, giúp thu thập thông tin chính xác và nhanh chóng Việc phát và thu phiếu điều tra trực tiếp tại quầy hỗ trợ hiệu quả trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi.

- Tổng hợp ý kiến: Những ý kiến của khách hàng sẽ được thống kê, tổng hợp thành những nhóm có chung câu trả lời, ý kiến giống nhau.

Dựa trên số liệu đã xử lý và tổng hợp, bài viết đưa ra những nhận định sơ bộ về chất lượng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Hà Nội Các kết quả phân tích cho thấy mức độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh, góp phần nâng cao khả năng quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược phù hợp Thông qua đánh giá này, ngân hàng có thể định hướng phát triển bền vững, đảm bảo ổn định tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh trong tương lai.

Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp, ngân hàng tiến hành nghiên cứu, tổng hợp và xử lý dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng ngắn hạn Quá trình này giúp đưa ra các đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Hà Nội Việc phân tích dữ liệu sơ cấp là bước quan trọng để cải thiện và quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

- Báo cáo tài chính trong 3 năm 2010 – 2012 của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng truyền thông, các phương tiện thông tin đa dạng và những tài liệu, nguồn tư liệu phong phú khác để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của nội dung.

Sau khi thu thập dữ liệu thứ cấp, chúng tôi tiến hành chọn lọc, phân tích và tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến thực trạng chất lượng tín dụng Quá trình này giúp đưa ra nhận định chính xác và xác định các nguyên nhân tồn tại hạn chế về chất lượng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh ngân hàng Việc phân tích này là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và cải thiện chất lượng tín dụng của ngân hàng trong tương lai.

Các phát hiện qua nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn và hướng giải quyết ở Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội

Các phát hiện qua nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Quá trình hội nhập kinh tế mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng thương mại Việt Nam và Ngân hàng thương mại Hà Nội không ngừng nỗ lực đổi mới để duy trì và thúc đẩy sự phát triển Hoạt động cho vay ngắn hạn tại các chi nhánh ngân hàng đã ghi nhận những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam.

Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay ngắn hạn của chi nhánh đã chứng kiến sự tăng trưởng cả về quy mô và hiệu quả cho vay Doanh số tín dụng và dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của chi nhánh và không ngừng tăng cả về số lượng và tỷ trọng, đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng lên Đồng thời, số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng ngày càng gia tăng, với chi nhánh ký kết hợp đồng mới và củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ có phương án sản xuất kinh doanh tốt, cũng như thiết lập mối quan hệ tín dụng với khách hàng mới.

Về hiệu quả cho vay, quy trình cho vay ngắn hạn được thực hiện chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của khách hàng Chi nhánh thường xuyên thực hiện các biện pháp rà soát, sàng lọc khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh đã giảm xuống mức thấp so với trung bình ngành, đảm bảo tuân thủ quy định của NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng theo quyết định 493 cùng các quy định chung của ngân hàng về hoạt động tín dụng.

Chi nhánh đang xây dựng lòng tin và thúc đẩy sự gắn bó giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn, đặc biệt là vay vốn ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội đặc biệt coi trọng việc xây dựng mối quan hệ lâu dài và phát triển lòng tin với khách hàng, nhấn mạnh tầm quan trọng của khách hàng đối với hoạt động của ngân hàng Chính sách cho vay ngắn hạn được thực hiện một cách nhất quán nhằm củng cố sự tín nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách hiệu quả.

Trong thời gian qua, Chi nhánh đã mở rộng mạng lưới và thu hút khách hàng vay vốn ngắn hạn, đồng thời đa dạng hóa hình thức cho vay để phù hợp với nhu cầu của khách hàng NHTMCP Ngoại thương Hà Nội đặt mục tiêu mở rộng, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng giao dịch và văn phòng đại diện, tập trung phát triển dịch vụ cho vay đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chiến lược phát triển khách hàng đặc thù của chi nhánh nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay ngắn hạn đã có những bước tiến tích cực và đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập cần phải khắc phục để nâng cao hiệu quả và bền vững của lĩnh vực này.

- Thứ nhất, việc thực hiện quy trình cho vay ngắn hạn còn nhiều sai sót

Quy trình cho vay gồm nhiều bước và yêu cầu riêng biệt, đóng vai trò quyết định đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn Việc thực hiện thiếu chính xác các bước này dễ dẫn đến sai sót, đặc biệt trong khâu thẩm định khách hàng và phương án vay vốn còn nhiều thiếu sót và chưa tuân thủ đúng quy định đề ra, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả tín dụng.

Việc đánh giá rủi ro khoản vay của khách hàng chưa chính xác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn trong tương lai Bên cạnh đó, công tác bảo lãnh vay vốn vẫn chưa phát triển đúng tiềm năng của các chi nhánh ngân hàng, mặc dù đây là vấn đề được nhiều ngân hàng quan tâm.

- Thứ hai, sản phẩm và đối tượng cho vay ngắn hạn chưa đa dạng

Các sản phẩm cho vay ngắn hạn của chi nhánh chủ yếu là các sản phẩm truyền thống như vay theo hạn mức, vay từng lần và vay theo dự án, nhưng vẫn thiếu đa dạng về hình thức cấp tín dụng và chưa phát triển các dịch vụ trợ giúp tín dụng Quy trình cho vay còn thiếu sự linh hoạt, chưa có nhiều đổi mới để phù hợp với nhu cầu khách hàng Mặc dù vẫn tập trung vào hoạt động cho vay chính, các dịch vụ kèm theo như bảo lãnh còn rất hạn chế Chi nhánh ít quan tâm đến việc mở rộng các đối tượng vay tín chấp, vẫn chú trọng quá nhiều vào tài sản thế chấp mà chưa chú ý đầy đủ đến tính khả thi và hiệu quả của các dự án cho vay.

- Thứ ba, về tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vẫn còn cao.

Năm 2011, nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn tăng đột biến, phản ánh sự chuyển biến tiêu cực đối với chất lượng tín dụng của ngân hàng Để đối phó, ngân hàng cần triển khai các giải pháp nhằm kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn, đồng thời áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong lĩnh vực tín dụng Dù số lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh tăng qua các năm, phần lớn là cán bộ trẻ có trình độ đào tạo chính quy nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế, đặc biệt trong công tác tín dụng Do đó, việc chú trọng đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ là điều thiết yếu, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, nơi phẩm chất đạo đức của cán bộ luôn được đặt lên hàng đầu để đảm bảo an toàn và tránh những hậu quả đáng tiếc.

Thứ tư, nguồn vốn huy động và cho vay của ngân hàng hiện chủ yếu tập trung vào khách hàng truyền thống với số dư tiền gửi lớn, dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào khách hàng khi có nhu cầu thanh toán Điều này khiến nguồn vốn bị giảm ngay lập tức khi khách hàng rút tiền Ngoài ra, các khoản vay chủ yếu tập trung vào một số nhóm khách hàng và lĩnh vực nhất định, gây khó khăn cho ngân hàng khi đối mặt với rủi ro từ phía khách hàng Đối với các dự án lớn, mức cho vay đồng tài trợ còn thấp và chủ yếu tập trung vào ngân hàng TMCP Ngoại thương, dẫn đến việc phân tán rủi ro chưa được thực hiện hiệu quả.

Thông tin tín dụng của chi nhánh thu thập được chưa thực sự chính xác, gây nhiều khó khăn và rủi ro tín dụng Cán bộ tín dụng chủ yếu dựa vào hồ sơ khách hàng trong quá khứ có độ tin cậy cao, nhưng các nguồn thông tin khác như thông tin khách hàng cung cấp, dữ liệu từ trung tâm CIC và thông tin thực địa thường có độ chính xác thấp Việc thiếu dữ liệu chính xác đã ảnh hưởng đến quá trình đánh giá rủi ro, làm giảm hiệu quả quản lý tín dụng của chi nhánh trong những năm gần đây.

- Thứ sáu, chính sách liên quan đến cán bộ tín dụng còn hạn chế.

Trong phòng tín dụng, tồn tại tình trạng một số nhân viên làm việc gấp đôi người khác, trong khi một số khác lại thờ ơ với công việc bất kể mức lương thưởng như nhau, gây mất công bằng trong môi trường làm việc Việc bố trí cán bộ phụ trách cho vay thiếu ổn định, thường xuyên thay đổi và thiếu tính chuyên nghiệp đã ảnh hưởng đến khả năng xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng, từ đó gây khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng Những vấn đề này làm giảm hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng.

3.1.3 Nguyên nhân o Nguyên nhân chủ quan

Chính sách tín dụng, chính sách khách hàng, hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng tại các chi nhánh cần được xác định rõ ràng và đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động Hiện tại, chính sách tín dụng của ngân hàng còn thay đổi thường xuyên, đôi khi gây ra sự thiếu thống nhất trong các văn bản hướng dẫn, ảnh hưởng đến quá trình thực thi và quản lý.

Thứ hai, năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kỹ năng thẩm định dự án và phân tích tài chính doanh nghiệp Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng đánh giá rủi ro chính xác và đưa ra quyết định tín dụng phù hợp Ngoài ra, các cán bộ chưa thực sự thích ứng với những thay đổi của thị trường, dẫn đến hiệu quả công việc bị ảnh hưởng và hạn chế sự phát triển của ngành ngân hàng.

Ngày đăng: 22/02/2023, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương mại” – Đại học thương mại - PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: Đại học thương mại
2. Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012
3. Bảng cân đối kế tóan tài khoản của chi nhánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế tóan tài khoản của chi nhánh
4. Thuyết minh báo cáo tài chính chi nhánh Ngoại thương Hà Nội 5. Các tạp chí phát hành nội bộ của Vietcombank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh báo cáo tài chính chi nhánh Ngoại thương Hà Nội
Nhà XB: Vietcombank
7. Website: “vietcombank.com.vn” Link
8. Websits: “vcbhanoi.com.vn” Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm