2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thực phẩm quốc tế alpha 1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn.
Qua phân tích bảng cân đối kế toán ta thấy: Đầu năm 2012 tổng tài sản (Nguồn vốn) của công ty là 19,154,624,879đ tính đến ngày 31/12/2012 là 26,845,375,121đ tăng 7,690,750,242đ tương ứng với 40.15%. Điều này cho thấy quy mô của doanh nghiệp tăng so với đầu năm. Để đánh giá chi tiết sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm trong năm ta phân tích theo cả hai chiều: chiều ngang và chiều dọc.
a. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang.
Phân tích theo chiều ngang là phân tích sự biến động của các khoản mục về số tương đối và số tuyệt đối so với năm chọn làm năm so sánh, phân tích cho thấy mức tăng giảm qua đó rút ra những đánh giá phục vụ cho quá trình hoạch định.
-Xét tài sản:
-Các khoản mục tăng gồm:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn. Trong đó:
Phải thu của khách hàng ở thời điểm cuối năm là 1,856,248,746 đ tăng 693,168,781 đ (59.68%) so với đầu năm. Sở dĩ có sự gia tăng nhiều ở khoản phải
thu của khách hàng vì theo chế độ trong hợp đồng tiêu thụ giữa Công ty với các đối tác có quy định khách hàng thanh toán tiền hàng từ ngày 15 đến ngày 20 tháng sau nên tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thu được tiền hàng.
Trả trước cho người bán, đầu năm công ty trả là 891,897,430 đ đến cuối năm là 904,879,135 đ tăng 12,981,705 đ (1.46%) nguyên nhân là do Công ty muốn chủ động hơn trong việc tăng giá vật tư phụ tùng của quá trình lạm phát nhanh có thể xảy ra nên đã chủ động làm tăng phần tiền bị chiếm dụng.
Các khoản phải thu khác so với đầu năm thì khoản này có tăng nhưng là không đáng kể vì mức tăng là quá nhẹ chỉ 2,390,114 đ (0.27%) do đó không ảnh hưởng nhiều đến tình hình tài chính của Công ty.
Do có sự thay đổi theo chiều hướng tăng của các hạng mục trong khoản mục Các khoản phải thu ngắn hạn làm cho số dư ở thời điểm cuối năm của khoản mục này lớn tăng 709,168,781 đ(24.08%) so với đầu năm. Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn tăng không tốt cho khả năng thanh toán của Công ty vì Công ty bị chiếm dụng vốn trong khi còn phải đi trả nợ cho các đơn vị khác. Để đảm bảo được khả năng thanh toán và chủ động về mặt tài chính của mình khi có các hoạt động bất thường xảy ra thì Công ty cần phải hết sức chú ý thu hồi công nợ.
+ Hàng tồn kho
Sản lượng hàng tồn kho về cuối năm tăng cao tăng 2,709,269,237 đ, tương ứng với 247.28% so với hồi đầu năm. Nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng làm giá nguyên vật liệu tăng cao dẫn tới tăng giá thành, khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo bị chững lại vào cuối năm, Công ty vẫn chưa xuất hàng sang được các nước như Trung Quốc, Myanma... số vật tư thiết bị bị tồn trước đó tăng do hiệu quả sử dụng chưa cao. Điều này, làm tăng chi phí bảo quản như kho bãi và có thể nếu có sự biến động xấu trên thị trường sẽ làm giảm giá trị hàng tồn kho làm tăng chi phí giảm lợi nhuận kinh doanh. Doanh nghiệp cần có biện pháp giải quyết nhanh lượng hàng tồn kho để quay vòng vốn sản xuất.
+ Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình: nguyên giá tăng tới 8,445,189,742 đ (60.65%) do công ty mua sắm trang thiết bị máy móc đồng thời tiến hành cải tiến dây chuyền sản
xuất bánh kẹo, và xây dựng thêm nhà xưởng phục vụ sẵn sàng cho việc mở rộng quy mô. Giá trị hao mòn luỹ kế tăng 38,114,136 đ (6.52%) không nhiều do công ty trang bị máy móc còn mới và vẫn hoạt động tốt. Và sự suy giảm của các tài sản cố định đang sử dụng được bù đắp bởi sự tăng lên của nguyên giá kết quả là tài sản cố định hữu hình vẫn tăng một lượng là 3,226,316,466 đ(55.23%) so với đầu năm.
Tài sản cố định vô hình: là các phần mềm máy tính, phần mềm kế toán...đất xây dựng cơ bản... do không được đầu tư thay thế , hao mòn luỹ kế lại tăng do đó có sự sụt giảm giá trị ở hạng mục này. Cụ thể là giảm 982,187,518 đ, tương ứng với 50.01%, một con số khá lớn. Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có kế hoạch đầu tư thêm tài sản cố định vô hình.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: tăng nhiều so với đầu năm tăng 2,399,258,808 đ, tương ứng với 165.86% bởi Công ty chưa quyết toán xong một số công trình, cũng như việc gia tăng vào giá trị đầu tư cho xây dựng cơ bản.
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Khoản đầu tư này thể hiện tính đa dạng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và san sẻ rủi ro tài chính. Năm qua Công ty đầu tư có hiệu quả khi đến cuối năm giá trị đầu tư tăng 124,249,053 đ, tương ứng với 4.32% so với đầu năm. Tuy nhiên, thị trường này luôn biến động bởi sự giảm giá chứng khoán, và các giá trị đầu tư khác, do đó Công ty cần chú trọng theo dõi trên thị trường chứng khoán.
- Các khoản mục giảm gồm:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt của Công ty giảm mạnh về cuối năm do tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thu hồi được tiền từ khách hàng nên lượng tiền mặt tồn quỹ là ít giảm 361,507,597 đ, tương ứng với 14.31% so với đầu năm. Điều này rất không tốt vì nó hạn chế khả năng thanh toán của Công ty khi có các hoạt động bất thường xảy ra.
+ Tài sản ngắn hạn khác
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vào cuối năm có số dư bằng 0 do phần giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hết với phần giá trị gia tăng đầu ra (TK 333.1).
Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước tăng đột biến , tăng 267,093,915
đ, (441.48 %) do năm trước Công ty đã nộp thuế nhưng năm 2012 tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thực hiện nghĩa vụ thuế.
Tài sản ngắn hạn khác giảm từ 80,910,903 đ tới số dư cuối năm là bằng 0 vì trong năm Công ty đã thanh toán hết số tạm ứng.
Tuy có sự gia tăng ở hạng mục thuế và các khoản phải thu nhà nước nhưng giá trị tăng này nhỏ hơn phần giảm giá trị của khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và tạm ứng nên tổng khoản mục tài sản ngắn hạn khác vẫn bị giảm tương đối lớn
133,816,988 đ, tương ứng 29%.
- Xét nguồn vốn:
c. Các khoản mục tăng gồm:
+ Nợ ngắn hạn
Tính đến thời điểm cuối năm số nợ này tăng rất cao 3,275,627,076 đ (90.44%) so với đầu năm do Công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất nên Công ty đã đầu tư vào mua sắm vật tư thiết bị làm cho các khoản vay vào cuối năm tăng lên.
+ Người mua trả tiền trước tăng rất cao, khoảng 620,186,600 đ, tương ứng với 309.39% góp phần tăng số vốn chiếm dụng . Từ đó, Công ty có thể tận dụng làm nguồn tài trợ hợp pháp để trang trải nhu cầu tài sản ngắn hạn.
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 51,381,074 đ(16.78%) so với đầu năm nguyên nhân là tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác tăng đột biến vào cuối năm, cụ thể tăng 1,049,538,197 đ nguyên nhân cũng là do tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thanh toán các khoản phí như điện nước, điện thoại...
+ Vay và nợ dài hạn đến cuối năm tăng 291,928,517 đ (23.65%) nguyên nhân là do nhu cầu mở rộng sản xuất nên Công ty đã vay vốn nhiều hơn.
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm tăng 650,505,623 đ, tương ứng với 47.20%
bởi trong năm Công ty đã tuyển dụng thêm cán bộ công nhân viên. Sự tăng này là tốt, cho thấy Công ty đã nghiêm chỉnh thực hiện việc trích lập dự phòng theo quy định của BTC và quan tâm hơn tới đời sống cán bộ công nhân viên hơn.
+ Hầu hết các chỉ tiêu trong khoản mục vốn chủ sở hữu đều tăng. Cụ thể, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,472,689,026 đ, tương ứng với 26.88% so với đầu năm, đây là kết quả rất tốt và đáng mừng, thể hiện khả năng tự chủ hơn về mặt tài chính của Công ty và khả năng thanh toán của Công ty với các đơn vị khác. Trong đó
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 14.26%, quỹ đầu tư phát triển tăng 82.61%, quỹ dự phòng tài chính tăng 3.3% so với đầu năm nguyên nhân là đã được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của năm trước. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng đáng kể tăng 50.82%.
+ Nguồn kinh phí, quỹ khác cũng tăng khá cao tăng 270,127,493 đ, tương ứng với 30.59% so với đầu năm trong đó quỹ khen thưởng phúc lợi và nguồn kinh phí hình thành tài sản tăng khá cao, nguồn kinh phí và quỹ khác giảm song không đáng kể.
d. Các khoản mục giảm gồm:
+ Phải trả cho người bán
Giá trị phải trả người bán giảm 223,94,030 đ (25.86%) vì Công ty đã chủ động trả trước cho người bán nên khoản phải trả vào cuối năm giảm xuống. Như vậy là rất tốt, khả năng thanh toán nợ của Công ty cao hơn.
+ Phải trả người lao động giảm 103,927,437 đ (21.93%) nguyên nhân là theo chế độ Công ty phần lương sẽ được thanh toán vào mùng 10 tháng sau tại thời điểm lập báo cáo Công ty chưa thanh toán hết lương cho cán bộ công nhân viên. Điều này có mặt tích cực là Công ty có thể tạm thời chiếm dụng số vốn này để trang trải cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng như thanh toán công nợ với các đối tác khác.
+ Chi phí phải trả giảm từ 212,00,320 đ tới số dư cuối năm bằng 0 vì Công ty đã thanh toán hết các khoản phải trả.
+ Phải trả nội bộ giảm so với năm trước là 15,900,620 đ, tương ứng với 4.95%.
Nhìn chung trong nguồn vốn chủ yếu là các hạng mục tăng và tăng nhiều, có giảm song tỷ lệ giảm là rất nhỏ so với đầu năm, đây là yếu tố rất thuận lợi cho Công ty để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và nâng cao vai trò tự chủ hơn về mặt tài chính.
b. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Là phương pháp phân tích các khoản mục so với tổng thể của nó, nghĩa là các khoản mục so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn để xác định tỷ lệ kết cấu của từng khoản mục trong tổng số. Qua đó đánh giá sự biến động so với quy mô chung giữa năm sau và năm trước.
Qua số liệu trong bảng phân tích ta nhận thấy:
-Về tài sản:
Xét về cơ cấu Tài sản ngắn hạn chiếm 36.7% ở thời điểm đầu năm và tăng lên tới 37.07% vào cuối năm. Tài sản dài hạn chiếm 63.30% ở thời điểm đầu năm, cuối năm giảm xuống một chút tới 62.93%. Tỷ lệ này là phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty là doanh nghiệp sản xuất do đó tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản. Trong cơ cấu vốn, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 13.19% là tốt đảm bảo tiền mặt luôn được dự trữ, song đến cuối năm tỷ trọng của khoản mục này giảm xuống còn 8.06% điều này là không tốt, bất lợi cho Công ty khi lượng tiền mặt tồn quỹ ít Công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán và chi trả một số khoản nợ tức thời.
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 15.38% ở đầu năm và đến cuối năm khoản này giảm chỉ còn chiếm 13.61%, điều này là thuận lợi cho Công ty thu hồi công nợ ,giảm số vốn bị chiếm dụng, sự thay đổi này làm cho khả năng tài chính và khả năng thanh toán của Công ty tốt hơn.
Tỷ trọng hàng tồn kho đầu năm chiếm 5.72% đã đảm bảo mặt dự trữ cần thiết cho sản xuất kỳ tới. Tuy nhiên cuối năm tăng lên 14.17% nhưng sự tăng này là bất lợi, cho thấy năm vừa qua tình hình tiêu thụ không được tốt, Công ty chưa thu hồi được hết giá trị đã sản xuất.
Tỷ trọng của tài sản dài hạn giảm so với cuối năm nhưng không đáng kể. Tỷ trọng của tài sản cố định giảm từ 63.30% xuống còn 62.93% so với đầu năm.
-Về nguồn vốn:
Tỷ trọng nợ phải trả chiếm 32.55% ở thời điểm đầu năm và tăng lên 38.94%
vào cuối năm, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm có 67.45% ở đầu năm và giảm xuống 61.06% ở cuối năm. Cơ cấu này rất thuận lợi cho Công ty trong chủ động về mặt tài
chính, và công ty sẽ ít gặp căng thẳng trong việc thanh toán các khoản vay tới hạn.