2.3: Phân tích tình hình sử dụng vật tư của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
2.3.3. Phân tích tình hình dự trữ vật tư của Công ty
Dự trữ cần phải đạt được các mục tiêu có tính chất 2 mặt như sau:
+ Mục tiêu an toàn: đảm bảo cho sản xuất được liên tục và nhịp nhàng.
+ Mục tiêu tài chính: giảm đến mức thấp nhất có thể các chi phí liên quan đến dự trữ, tránh ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
Để phân tích cần phải dựa trên tính toán định mức về các loại dự trữ như:
dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, và đôi khi cả dự trữ chuẩn bị.
- Dự trữ thường xuyên: là lượng vật tư đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường giữa các kì cung cấp. Được xác định theo công thức:
Dtx = Vngđ x ttx , đơn vị hiện vật (2-34) Trong đó:
Dtx: Lượng dự trữ thường xuyên
Vngđ: Khối lượng vật tư sử dụng bình quân 1 ngày đêm (= ) N: Nhu cầu vật tư sử dụng trong kỳ
T: Số ngày làm việc trong kỳ
ttx: thời gian cần thiết cho dự trữ thường xuyên được tính bằng thời gian giãn cách bình quân giữa các lần cung cấp hàng quy định trong hợp đồng.
ttx = Vni x tni
, ngày, (2-35) Vni
Vni: Lượng vật tư nhận được mỗi lần giao hàng
tni: Thời gian cách quãng giữ mỗi lần giao hàng kế tiếp nhau.
- Dự trữ bảo hiểm: là dự trữ để đảm bảo cho sản xuất được liên tục khi xảy những gián đoạn về cung ứng vật tư.
Dbh = Vngđ x tbh , đơn vị hiện vật tbh: Thời gian dự trữ bảo hiểm.
tbh = Vni* x ( tni* - tbq)
, ngày, (2-36) Vni*
tni*: Thời gian giữa 2 lần cung cấp, có khoảng cách cao hơn giữa các lần cung cấp bình quân.
Vni*: Khối lượng vật tư nhận được của những lần cung ứng với tni*.
Dự trữ chung được xác định:
Dc = Dtx + Dbh , đv hiện vật, (2-37) Tuy nhiên, công ty gần như không tính hai khoản dự trữ này đối với hầu hết các loại nguyên vật liệu nào vì Công ty đã ký hợp đồng mua bán với nhà cung cấp lâu dài. Đứng ở góc độ phân tích tình hình dự trữ của Công ty ta sẽ đi phân tích dự trữ của một số vật tư sau đây:
BẢNG CUNG ỨNG ĐƯỜNG RS TRONG NĂM 2011VÀ NĂM 2012 CỦA CÔNG TY
Bảng 2-16
Năm 2011 Năm 2012
Lần Ngày nhập Sl nhập ( tấn)
vni GT (ngđ) tni tnix vni Lần Ngày nhập Sl nhập
(tấn),vni GT (ngđ) tni tnix vni
1 03/01/2011 45.00 835,200.00 0.00 1 05/01/2012 25.50 476,850.00 0.00
2 05/02/2011 25.00 464,000.00 33 825.00 2 09/02/2012 26.30 491,810.00 35 920.50
3 11/03/2011 52.00 965,120.00 34 1,768.00 3 03/03/2012 19.20 359,040.00 23 441.60
4 02/04/2011 43.00 798,080.00 22 946.00 4 06/04/2012 18.00 336,600.00 34 612.00
5 06/05/2011 34.50 640,320.00 34 1,173.00 5 07/05/2012 13.00 243,100.00 31 403.00
6 08/06/2011 28.96 537,553.28 33 955.78 6 09/05/2012 6.90 129,030.00 2 13.80
7 03/07/2011 19.65 364,648.32 25 491.18 7 08/06/2012 14.50 271,150.00 30 435.00
8 01/08/2011 6.20 115,072.00 29 179.80 8 01/07/2012 13.40 250,580.00 23 308.20
9 03/08/2011 7.84 145,436.16 2 15.67 9 05/08/2012 6.70 125,290.00 35 234.50
10 09/08/2011 11.26 209,059.84 6 67.58 10 16/08/2012 14.50 271,150.00 11 159.50
11 15/08/2011 12.30 228,288.00 6 73.80 11 22/08/2012 13.60 254,320.00 6 81.60
12 06/09/2011 11.50 213,440.00 22 253.00 12 09/09/2012 16.10 301,070.00 18 289.80
13 20/10/2011 30 556,800.00 44 1,320.00 13 01/10/2012 11 205,700.00 22 242.00
14 03/11/2011 11.70 217,152.00 14 163.80 14 03/11/2012 19.80 370,260.00 33 653.40
15 04/12/2011 22.09 409,990.40 31 684.79 15 06/12/2012 16.00 299,200.00 33 528.00
16 Tổng 361.00 6,700,160.00 335 8,917.40 16 Tổng 234.50 4,385,150.00 336 5,322.90
BẢNG CUNG ỨNG BỘT MỲ TRONG NĂM 2011 VÀ NĂM 2012 CỦA CÔNG TY
Bảng 2-17
Năm 2011 Năm 2012
Lần Ngày nhập Sl nhập ( tấn) vni
GT (ngđ) tni tnix
vni Lần Ngày nhập Sl nhập
(tấn),vni GT (ngđ) tni tnix vni
1 01/01/2011 46 897,000.00 0 1 02/01/2012 48 940,800.00 0.00
2 03/02/2011 33.5 653,250.00 33 1105.5 2 04/02/2012 54.5 1,068,200.00 33 1,798.50 3 06/03/2011 62 1,209,000.00 31 1922 3 06/03/2012 56 1,097,600.00 31 1,736.00 4 11/04/2011 38.9 758,550.00 36 1400.4 4 07/04/2012 40 784,000.00 32 1,280.00 5 04/05/2011 44.862 874,809.00 23 1031.83 5 11/05/2012 32.6 638,960.00 34 1,108.40 6 06/06/2011 32.518 634,101.00 33 1073.09 6 03/06/2012 30 588,000.00 23 690.00 7 09/07/2011 48.7 949,650.00 33 1607.1 7 09/07/2012 42 823,200.00 36 1,512.00 8 03/08/2011 34.5 672,750.00 25 862.5 8 06/08/2012 34.6 678,160.00 28 968.80 9 10/08/2011 19.6 382,200.00 7 137.2 9 17/08/2012 28.6 560,560.00 11 314.60 10 22/08/2011 23.22 452,790.00 12 278.64 10 22/08/2012 26 509,600.00 5 130.00 11 10/09/2011 35.6 694,200.00 19 676.4 11 25/08/2012 24.5 480,200.00 3 73.50 12 01/10/2011 35.6 694,200.00 21 747.6 12 06/09/2012 23.2 454,720.00 12 278.40 13 03/11/2011 15.4 300,300.00 33 508.2 13 04/10/2012 33 646,800.00 28 924.00 14 16/11/2011 37.8 737,100.00 13 491.4 14 06/11/2012 31.1 609,560.00 33 1,026.30 15 02/12/2011 34.8 678,600.00 16 556.8 15 03/12/2012 46.9 919,240.00 27 1,266.30 16 Tổng 543.00 10,588,500.00 335 12398.7 16 Tổng 551.00 10,799,600.00 336 13,106.80
Từ số liệu bảng 2-16, bảng 2-17 ta có:
BẢNG CHỈ TIÊU DỰ TRỮ CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU NĂM 2011 VÀ NĂM 2012 Bảng 2-18 STT Tên vật tư ĐVT
Năm 2011 Năm 2012
Vngđ ttx Dtx Vngđ ttx Dtx
1 Đường RS tấn 0.989 24.702 24.431 0.6425 22.699 14.58
2 Bột mỳ tấn 1.4877 22.834 33.969 1.5096 23.787 35.91
Do tại công ty hầu như không có dự trữ bảo hiểm nên dự trữ chung bằng dự trữ thường xuyên.
+ Đối với đường RS dự trữ năm 2011 là 24.431 tấn và đến năm 2012 dự trữ giảm tới 14.58 tấn với thời gian cần thiết cho dự trữ thường xuyên là 23 ngày, giảm hơn 1 ngày so với năm 2011. Khối lượng vật tư sử dụng bình quân 1 ngày đêm năm 2011 là 0.989 tấn và năm 2012 thì lượng vật tư sử dụng bình quân 1 ngày đêm giảm chỉ còn 0.6425 tấn.
+ Đối với bột mỳ dự trữ năm 2011 là 33.969 tấn và sang tới năm 2012 dự trữ tăng lên là 35.91 tấn với thời gian cần thiết cho dự trữ thường xuyên là 24 ngày, tăng 1 ngày so với năm trước. Năm 2011, lượng vật tư sử dụng trung bình một ngày đêm là 1.4877 tấn sang năm 2012 thì lượng vật tư sử dụng trung bình một ngày đêm tăng lên là 1.5096 tấn.
Nhìn chung tình hình dự trữ của Công ty đã đảm bảo cho sản xuất được tiến hành bình thường giữa các kỳ cung cấpvà giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ, tránh ứ đọng vốn .
Hiện nay, cácnguồn nguyên liệu này trên thị trường rất đa dạng và phong phú nhiều chủng loại. Đồng thời, với nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt thì bên bán luôn luôn phục vụ một cách tốt nhất cho khách hàng. Bằng uy tín của mình Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha luôn có mối quan hệ tốt với bạn hàng. Nhà cung cấp luôn cung ứng kịp thời vật tư để hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục và đem lại hiệu quả cao, giảm thiểu nhiều khoản chi phí cho Công ty.