TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN Viện Ngân Hàng – Tài Chính CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA Giảng viên hướng dẫn TS LƯƠNG THÁI BẢO Sinh[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Viện Ngân Hàng – Tài Chính
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA
Giảng viên hướng dẫn : TS LƯƠNG THÁI BẢO
HÀ NỘI – 2017MỤC LỤCMỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Mô hình nghiên cứu 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 5
2.1 VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
2.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5
2.1.2 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7
2.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 11
2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 13
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 13
2.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14
2.2.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 15
2.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 15
2.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 19
2.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 19
2.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 22
2.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá tổng quát 23
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 24
2.3.1 Phương pháp so sánh 24
2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 24
2.3.3 Phương pháp tách đoạn Dupont 24
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn 27
Trang 4CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA THỜI KÌ TỪ NĂM 2014- NĂM
2016 28
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 28
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha 28
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha 30
3.1.3 Mô hình kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha 32
3.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu 33
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA THỜI KỲ TỪ NĂM 2014- 2016 35
3.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 35
3.2.1.1 Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty 35
3.2.1.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty 38
3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 41
3.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 41
3.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 51
3.2.2.3 Đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng tổng vốn 54
3.2.2.4 Phân tích Dupont các tỷ số tài chính của Công ty 58
3.3 Đánh giá ưu nhược điểm trong quá trình sử dụng vốn tại công ty 63
3.3.1 Những kết quả đạt được 63
3.3.2 Những hạn chế chủ yếu 64
3.3.3 Nguyên nhân 65
3.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 65
3.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 67
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 69
4.1 Phương hướng phát triển Công ty trong thời gian tới 69
4.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha trong các năm tiếp theo 69
Trang 54.1.3 Về đầu tư sản xuất 71
4.1.4 Về công tác đời sống CNV 71
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha 72
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 72
4.2.1.1 Tăng cường công tác chấp hành kỷ luật thanh toán, nhanh chóng thu hồi các khoản nợ đọng 72
4.2.1.2 Xây dựng kế hoạch nhu cầu sử dụng vốn lưu động 73
4.2.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 74
4.2.1.4 Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động 74
4.2.1.5 Tiết kiệm các khoản chi phí 74
4.2.1.6 Lập quỹ dự phòng tài chính 74
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 75
4.2.2.1 Lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ 75
4.2.2.2 Đẩy mạnh công tác thu hồi vốn cố định 75
4.2.2.3 Tăng cường đổi mới tài sản cố định 75
4.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP thực phẩm quốc tế Alpha 76
4.3.1 Kiểm soát chặt chẽ các chi phí nhằm tăng biên độ lợi nhuận ròng biên 76 4.3.2 Đa dạng hoá loại hình hoạt động sản xuất và sản phẩm tiêu thụ 77
4.3.3 Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ các nhà quản trị của công ty .78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 2: Biến động quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2014-2016 37
Bảng 3: Biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2014-2016 39
Bảng 4: Kết cấu vốn lưu động của Công ty từ năm 2014-2016 42
Bảng 5: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty 44
Bảng 6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu 47
Bảng 7: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 49
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty từ năm 2014- 2016 50
Bảng 9: Kết cấu VCĐ của Công ty từ năm 2014- năm 2016 52
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 53
Bảng 11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty từ năm 2014-2016 55
Bảng 12: Bảng phân tích ROE theo phương pháp Dupont từ năm 2014 - 2016 59
Bảng 13: Bảng tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE từ năm 2015 và 2016 62
Biểu đồ 1: Biểu đồ doanh thu từ năm 2014- 2016 34
Biểu đồ 2: Biểu đồ lợi nhuận từ năm 2014- 2016 34
Biểu đồ 3: Biến động tổng tài sản của Công ty từ năm 2014-2016 38
Biểu đồ 4 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2014- 2016 40
Biểu đồ 5 Biểu đồ chỉ số ROE của Công ty từ năm 2014- 2016 56
Trang 8CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù là dưới hình thức kinh tế xã hộinào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là mụctiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là thước đo cho thành công của doanh nghiệp.Lợi nhuận kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp hướng tới Đểđạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệpvẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải biết phân tích, đánh giáđúng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, không ngừng nâng cao trình độ sản xuấtkinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyếtđịnh đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá mức sinh lời của đồng vốnkinh doanh từ nhiều góc độ khác nhau, giữa hiện tại và quá khứ, giữa doanh nghiệp
và các đơn vị cùng ngành Mục tiêu của phân tích hiệu quả sử dụng vốn là giúpdoanh nghiệp thấy rõ trình độ quản lý và sử dụng vốn của mình, đánh giá doanhnghiệp một cách chính xác, từ đó tìm ra những giải pháp đúng đắn thúc đẩy sự tăngtrưởng cho doanh nghiệp của mình
Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha là doanh nghiệp cổ phần tư nhân,hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là trong lĩnh vực thực phẩm Trong đócông ty chuyên sâu vào mảng sản xuất, gia công và xuất khẩu sản phẩm bánh kẹo.Đây là một bước đi mới trong ngành thực phẩm bánh kẹo nói chung Vì hiện naycác doanh nghiệp nội địa chủ yếu đang chú trọng phát triển thị trường nội địa, chưachú trọng và đầu tư nhiều để khai thác thị trường xuất khẩu Là một doanh nghiệpnon trẻ, nhưng với sự nhiệt huyết, nỗ lực không ngừng của toàn thể lãnh đạo vàCBCNV, những năm vừa qua Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha đã đạtđược một số thành tích đáng nể Hàng năm, Công ty đạt mức tăng trưởng doanh số
từ 20% đến 30%, Năm 2014 doanh thu xuất khẩu đạt xấp xỉ 156 tỷ đồng Năm 2016doanh thu xuất khẩu đạt hơn 238 tỷ đồng Tuy nhiên trái ngược với mức tăngtrưởng sản lượng và doanh thu như vậy thì giá trị lợi nhuận ròng mà doanh nghiệpthu về vẫn còn rất khiêm tốn, cùng với đó là dấu hiệu tụt giảm ở năm 2016 so với
Trang 9hai năm trước đó cũng là điều hết sức quan ngại Có rất nhiều câu hỏi được đặt raliên quan đến việc hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn này
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu của Công ty?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu của Công ty nói riêng?
Sau một thời gian thực tập ở Công ty và nhận thực rõ tầm quan trọng của việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “ Phân tíchhiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha” làm chuyên đềtốt nghiệp
Song do thời gian và năng lực chuyên môn có hạn nên bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo, các anh chị em trong phòng Tài chính Kế toán để bài viết của em đượchoàn thiện hơn
Qua đây em cũng xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
Ts Lương Thái Bảo cùng các anh chị em trong phòng Tài chính Kế toán đã giúp emhoàn thiện chuyên đề này
Nội dung chính của chuyên đề được trình bày trong các chương sau:
Chương 1 Giới thiệu về đề tài.
Chương 2 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương 3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha thời kỳ từ năm 2014- 2016
Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thựcphẩm quốc tế Alpha” nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp;
- Đánh giá, phân tích tình hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thựcphẩm quốc tế Alpha thời kì từ năm 2014- năm 2016;
Trang 10- Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống chỉ tiêu đô lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là gì?
- Kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc
tế Alpha như thế nào?
- Công ty đã đạt được những thành tựu gì và những mặt nào còn tồn tại trongquá trình quản lý hiệu quả sử dụng vốn? Nguyên nhân của những tồn tại đó là gì?
- Có thể áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn làhiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và các vấn đề khác có liên quan
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha.+ Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Có bốn phương pháp để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tỷ số ( Tỷ lệ)
- Phương pháp Dupont
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Số liệu nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu thu thập trong các bản báo cáo của
Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
Trang 111.6 Mô hình nghiên cứu
Cơ sở lý luận về hiệuquả sử dụng vốn
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Những vấn đề còntồn tại
Tình hình sử dụngvốn của công ty cổphần thực phẩmquốc tế Alpha
Trang 12CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một sốvốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá từhình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hìnhthái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuầnhoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn raliên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liêntục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh
Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹthuật của ngành kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Ở nước ta hiện nay, khái niệm về vốn cũng được hiểu khác nhau Một số chorằng vốn là số tiền đầu tư ứng trước vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp Một số khác có quan điểm cho rằng vốn gồm hai bộ phận là vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả Quan điểm này có sự đồng nhất giữa vốn và nguồn vốn Họcho rằng vốn và nguồn vốn chỉ là những cách gọi khác nhau để chỉ ra nguồn của tàisản trong doanh nghiệp Theo tác giả, vốn và nguồn vốn là hai mặt của cùng một
Trang 13lượng tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng; trong đó vốn là biểu hiện bằng tiền( giá trị) của các tài sản của doanh nghiệp, còn nguồn vốn chỉ ra nguồn gốc hìnhthành các tài sản này Khi nói đến vốn tức là muốn nói đến giá trị những tài sản màdoanh nghiệp đang nắm giữ, sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Vốn trong doanh nghiệp có các đặc trưng sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có nghĩa là vốnphải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như: Nhàxưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, vị trí địa lý kinh doanh,nhãn hiệu thuơng mại, bản quyền phát minh, sáng chế,…
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị caohơn một đồng vốn trong tương lai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay đểthu được những khoản thu nhập trong tương lai Tỉ lệ lãi suất là sự đo lường thời giácủa tiền tệ, nó phản ánh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra để thu lợinhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xác hiệu quả củađầu tư
- Vốn luôn vận đồng vì mục tiêu sinh lời Nếu coi hình thái khởi đầu của vốn
là tiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vậtchất khác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu
là tiền Theo quy luật, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phảilớn hơn lượng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải
có lợi nhuận
- Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có vốn vô chủ, vì nó
sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả
- Vốn được xem là một hàng hoá đặc biệt Khác với hàng hoá thông thường,hàng hoá vốn được bán sẽ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng,người mua được quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho người
sở hữu một khoản tiền được gọi là lãi Như vậy, lãi suất là giá phải trả cho việcđược quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Việc mua bán diễn ra trên thịtrường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung- cầu trên thị trường
Trang 14Các đặc trưng của vốn cho thấy, vốn là nguồn lực có hạn cần phải sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việc hoạchđịnh chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
2.1.2 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý, sử dụng vốn Tuỳ theomục đích của người quản lý mà có nhiều cách phân loại vốn khác nhau
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: Vốn hữu hình
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi hai bộ phận đó là: vốn
cố định và vốn lưu động Tùy theo từng loại hình của doanh nghiệp và tùy theocông nghệ sản xuất và trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật mà có tỷ lệ vốn hợp lý.Việc xác định cơ cấu vốn ở từng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nó thể hiện trình
độ quản lý và sử dụng vốn ở mỗi doanh nghiệp Và phân loại vốn theo hình thứcchu chuyển hay phân loại vốn theo bên tài sản có là mục tiêu nghiên cứu củachuyên đề này Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trongviệc quản lý vốn
Vốn lưu động
Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuấtsau doanh nghiệp phải sử dụng các đối tượng lao động khác, phần lớn các đối tượnglao động thông qua quá trình sản xuất hợp thành thực thể của sản phẩm Lượng tiềnứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động được thể
Trang 15hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữtồn kho Giá trị các khoản tài sản lưu động của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng giá trị tài sản.
Quản lý, sử dụng các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối vớiviệc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sảntrong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưuđộng tồi, nhưng điều đó cũng cho thấy việc quản trị vốn lưu động rất quan trọng đốivới sự thành bại của doanh nghiệp
Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, cáckhoản phải thu và tài sản dự trữ
Tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao:
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanhnghiệp ở ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, muaTSCĐ, trả tiền thuế, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, vì vậy trong quản lý tiềnmặt việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuynhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh là tất yếu vì thiếu nó doanh nghiệp khôngthể hoạt động được
Các chứng khoán thanh khoản cao giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp, vì số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứngkhoán có khả năng thanh khoản cao, việc đầu tư đó đem lại tỷ suất lợi nhuận lớnhơn để tiền ở ngân hàng và khi cần có thể đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng
và ít tốn kém chi phí Như vậy trong quản trị vốn doanh nghiệp sử dụng chứngkhoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn
Các khoản phải thu: bao gồm: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người
bán, phải thu nội bộ nhưng vì khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớnnhất nên chúng ta chỉ đi nghiên cứu khoản này
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không thể tránh khỏi tình trạng cólúc tạm thời thiếu vốn nên phải mua chịu nguyên vật liệu, hàng hóa của nhà cũngcấp Cũng như vậy, đôi khi khách hàng cũng mua chịu hàng hóa, thành phẩm củadoanh nghiệp nên hình thành nên các khoản phải thu Hình thức mua bán chịu được
Trang 16gọi là tín dụng thương mại Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứngvững trên thị trường và gặt hái thành công lớn nhưng cũng có thể đem đến nhữngrủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu các khoản phải thu khôngthể thu khi đến hạn, phải chuyển thành nợ khó đòi hoặc phải xóa sổ nợ khó đòi
Tài sản dự trữ: Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động thì việc tồn tại
vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là điều cần thiết cho hoạt động bình thường củadoanh nghiệp Hàng hóa tồn kho có 3 loại: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh; sản phẩm đang chế tạo và thành phẩm Các doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vậtliệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng có vai tròrất lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, nếudoanh nghiệp dự trữ quá ít sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn,gây ra các hậu quả rất nghiêm trọng như ngừng sản xuất, phát sinh chi phí ngừngsản xuất, không giao hàng đúng hạn theo hợp đồng, ảnh hưởng lợi nhuận, đến uytín, đến thương hiệu của doanh nghiệp Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽtốn kém chi phí liên quan, ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doanh
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên vật liệu nằm tại từng côngđoạn của dây chuyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất chia thành nhiềucông đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm.Nếu chu kỳ sản xuất càng dài thì tồn kho trong quá trình sản xuất càng lớn
Khi tiến hành sản xuất xong hầu hết các doanh nghiệp đều không thể tiêu thụhết ngay các sản phẩm, nên còn một lượng thành phẩm tồn kho Những doanhnghiệp sản xuất mang tính thời vụ mà có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thìtồn kho thành phẩm sẽ lớn và ngược lại
Để sử dụng có hiệu quả VLĐ, doanh nghiệp cần nắm được đặc điểm củaTSLĐ
+ Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ của doanhnghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái bằng tiền chuyển sangdạng nguyên vật liệu, sang sản phẩm dở dang, thành phẩm rồi quay lại hình thái tiền
tệ ban đầu Vì VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên VLĐ cũng không ngừng
Trang 17trình này được diễn ra liên tục và lặp lại theo chu kỳ, được gọi là quá trình tuầnhoàn chu chuyển của VLĐ.
+ Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị vào mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh và cũng được thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quátrình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳsản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn ra liêntục, cho nên có thể thấy trong cùng một khoảng thời gian VLĐ của doanh nghiệpđược phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượngVLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, đảm bảo cho việc chuyển hoá hình tháicủa vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những xem xét về VLĐ như trên, đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụngVLĐ cần chú trọng giải quyết những vấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuấtkinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ cho vốn lưu động, đảm bảo cung ứngđầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động sản xuất Đồng thời phải có giải phápthích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanhtốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, làkhoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp Vì vậy quy môVCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ VCĐ ảnh hưởng rất lớn đếntrình độ trang bị kỹ thuật vật chất và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Song ngược lại, những đặc điểm vận động của TSCĐ trong quá trình
sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyểncủa VCĐ Từ mối liên hệ đó, ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận độngcủa VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 18+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ có đặcđiểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trongnhiều chu kỳ sản xuất Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nên VCĐcũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
+ Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khitham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầunhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với
sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó VCĐ gồm
2 bộ phận:
Bộ phận thứ nhất: tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, được luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và đượctích luỹ lại thành quỹ khấu hao, quỹ khấu hao này được sử dụng để tái đầu tư TSCĐnhằm duy trì năng lực sản xuất cho doanh nghiệp
Bộ phận thứ hai: là phần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định trongTSCĐ, đó chính là giá trị còn lại của TSCĐ
+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất.Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dầntăng lên, tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm xuống Cho đến khiTSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sảnphẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trong các doanh nghiệp, VCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tươngđối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói riêng Quy
mô của VCĐ và trình độ quản lý sử dụng VCĐ là nhân tố ảnh hưởng quyết định đếntrình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Nên việc sử dụng VCĐ có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Ở đây chúng ta muốn khẳng định thêm một lần nữa tầm quan trọng của vốnđối với hoạt động của doanh nghiệp Vốn là điều kiện tiền đề cho bất kỳ một hoạtđộng sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp
Trước hết, về mặt pháp lý một doanh nghiệp khi thành lập và muốn xác lập
Trang 19trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn luôn phải duy trì một lượngvốn được pháp luật quy định nếu không doanh nghiệp đó phải ngừng hoạt động vàtuyên bố phá sản hoặc sát nhập doanh nghiệp Như vậy, vốn là điều kiện để đảmbảo sự tồn tại, tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
Về mặt kinh tế doanh nghiệp là một tổ chức sống, để có thể nuôi sống được nócần phải có vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển Đầu tiên, doanh nghiệp cần vốn để mua sắm tài sản cố định, tài sản lưuđộng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục.Bên cạnh đó doanh nghiệp không ngừng hiện đại hoá công nghệ, đổi mới máymóc thiết bị… để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Vốn tham gia vàotất cả các khâu từ sản xuất đến lưu thông, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiệnhoạt động tái sản xuất, tái mở rộng sản xuất
Trước đây trong cơ chế bao cấp, hầu như các doanh nghiệp là doanh nghiệpNhà nước nên vốn được cấp phát từ ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng cólãi suất thấp của ngân hàng Trong thời kỳ này các doanh nghiệp hoạt động theo chỉtiêu, kế hoạch Nhà nước giao nên việc lỗ lãi không cần quan tâm Chính vì vậy, vấn
đề khai thác thu hút vốn không hề được quan tâm và trong thời kỳ này vắng mặthoàn toàn thị trường vốn
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường chính sách bao cấp của Nhà nước khôngcòn, các doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh, lời ăn lỗ chịu Do đó, doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triểnđược vốn của mình vì nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Qua đây ta càng thấy rõ vai trò quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.Chính vì vậy, một trong các vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm là nên tạo vốnbằng cách nào? Là thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả?
Trang 202.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp đảm bảo đạt được lợiích của các nhà đầu tư, của người lao động, của Nhà nước về mặt thu nhập và đảmbảo sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa đó cũng chính là cơ
sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng trên thị trường tài chính nhằm mởrộng sản xuất phát triển kinh doanh
Vì vậy, việc làm rõ bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn đối vớidoanh nghiệp là sự cần thiết khách quan để thống nhất về mặt nhận thức và quanđiểm đánh giá trong điều kiện hiện nay của các doanh nghiệp ở nước ta Đồng thờiviệc này cũng góp phần giải quyết được các vấn đề đánh giá chất lượng kinh doanhcủa doanh nghiệp, xác định giá trị tài sản doanh nghiệp, sắp xếp lại doanh nghiệp,đổi mới cơ chế quản lý và cơ chế kinh tế của doanh nghiệp…
Hiệu quả sử dụng vốn thường bị nhầm hiểu là hiệu quả kinh doanh nhưng thựcchất nó chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh, song là mặt quan trọng nhất Nóiđến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong các yếu tố của nó không đạt hiệu quảcòn nói đến hiệu quả sử dụng vốn , không thể nói đã sử dụng có kết quả nhưng lại
bị lỗ Tức là tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt bảo toàn vốn và tạo rađược các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinhlời của đồng vốn
Kết quả lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn hai yêu cầu, đó là đáp ứngđược lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn caonhất đồng thời nâng cao được lợi ich của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thịtrường hiện đại, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại nhiềulợi nhuận cho mình nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội
sẽ không được phép hoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lạilợi ích cho nền kinh tế, bản thân bị lỗ vốn sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Nhưvậy, kết quả tạo ra do việc sử dụng phải là kết quả phù hợp với lợi ích của doanhnghiệp và lợi ích của kinh tế xã hội
Vậy hiệu quả sử dụng vốn chỉ là biểu hiện một mặt về tính hiệu quả kinh
Trang 21vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích vàtối thiểu hoá chi phí.
2.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu khách quan trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, khi chế độ bao cấpkhông còn tồn tại, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về vốnthì vấn đề sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết, vì một số lý do sau đây:
Thứ nhất: Sử dụng vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hàng
đầu & quan trọng nhất của doanh nghiệp- đó là tối đa hóa lợi nhuận Khi tối đa hóalợi nhuận làm cho doanh lợi vốn là cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy độngvốn để phục vụ SXKD
Thứ hai: Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm
bảo khả năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp.Điều này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Thứ ba: Sử dụng vốn hiệu quả giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh
nghiệp, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động,tăng cao năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộnglẫn chiều sâu
Thứ tư: Sử dụng vốn hiệu quả góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển củadoanh nghiệp, để doanh nghiệp thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Thứ năm: Sử dụng vốn hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra những
sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó làđiều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
Thứ sáu: Sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động
Thứ bẩy: Sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản và tạo ra hiệu qủa kinh tế cao Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lựccủa mình sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế
Trang 22Thứ tám: Sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt
các chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, gópphần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước
2.2.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
2.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố con người
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Con người được
đề cập ở đây là bộ máy quản lý và lực lượng lao động trong doanh nghiệp, mà trướchết là giám đốc doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp) Giám đốc doanh nghiệp là ngườitoàn quyền quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và làngười chịu trách nhiệm, quyết định mọi vấn đề tài chính trong doanh nghiệp Quyếtđịnh sử dụng đồng vốn của Giám đốc có đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triểnthì doanh nghiệp kinh doanh sẽ có lãi Ngược lại, nếu quyết định đó sai lầm thì sẽdẫn đến thua lỗ trong kinh doanh, vốn sử dụng không có hiệu quả thậm chí mất vốn.Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp (đội ngũ tham mưu chính cho Giám đốcdoanh nghiệp trong việc ra các quyết định kinh doanh) cũng có ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Một đội ngũ cán
bộ quản lý có trình độ chuyên môn vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, năng độngsáng tạo, phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình sử dụng vốn trong doanh nghiệp sẽ giúp cho Giám đốc doanh nghiệp có nhữngquyết định kịp thời, đúng đắn trong quá trình hoạt động kinh doanh
Bên cạnh đó, lực lượng lao động trực tiếp trong dây truyền sản xuất (côngnhân, thợ nghề…) cũng là một nhân tố quan trọng bởi đây là nhân tố tạo năng suất,chất lượng sản phẩm hạ chi phí sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nhân tố chi phí vốn
Vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng như tất
cả các yếu tố đầu vào khác, muốn có vốn để sử dụng doanh nghiệp phải bỏ ra nhữngchi phí nhất định Những chi phí trả cho việc huy động vốn này được gọi là chi phívốn
Trang 23Đối với các nhà đầu tư, vốn là tư bản, là tiền được sử dụng với mục đích sinhlời Các nhà đầu tư chỉ đồng ý cung cấp vốn cho doanh nghiệp nào đó khi họ chorằng họ không thể kiếm được phần lãi suất cao hơn nếu như đầu tư vào chỗ khácvới cùng mức độ rủi ro Do đó, có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sửdụng vốn, nó được tính bằng tỷ lệ sinh lời cần thiết của khoản tiền mà người sở hữuyêu cầu, nó phụ thuộc vào mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với khoản đầu tư Đối vớinhà quản lý doanh nghiệp thì chi phí vốn được do bằng tỷ suất lợi nhuận cần đạtđược trên nguồn vốn huy động để không làm thay đổi số lợi nhuận dành cho cổđông của doanh nghiệp, tức là tỷ suất lợi nhuận từ việc sử dụng vốn này tối thiểuphải bằng tỷ lệ sinh lời được yêu cầu bởi người sở hữu.
Như vậy, chi phí vốn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao sẽ làm tăng giá thành sản phẩmhoặc thậm chí không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng chậm thu hồi, từ đó ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chiphí quản lý hành chính cao hay thấp, hợp lý hay không hợp lý sẽ cho thấy việc sửdụng vốn của doanh nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay kém hiệuquả Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trựờng, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhàng hoá, thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng vòng quay vốn góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí vốn còn là căn cứ khi quyết định đầu tư, bởi lẽ nó quyết định quy môhuy động vốn của doanh nghiệp Thể hiện ở chỗ khi càng nhiều vốn được huy độngthì chi phí của các nhân tố câu thành vốn tăng lên và chi phí bình quân gia quyềncủa vốn cũng tăng, đến một lúc nào đó chi phí vốn sẽ bằng hoặc lớn hơn tỷ suấtdoanh lợi của doanh nghiệp và như thế nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng quy mô huyđộng vốn để kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ Việc nghiên cứu các hình thức cụ thể củachi phí vốn không chỉ giúp doanh nghiệp có thể lượng hoá được nó để đưa ra quyếtđịnh tiếp tục đầu tư hay không đầu tư, mà còn giúp doanh nghiệp nắm bắt đuợc hiệntrạng sử dụng vốn huy động của mình để từ đó có biện pháp kịp thời, hợp lý nhằmgiảm chi phí sử dụng vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhân tố cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Trang 24Bên cạnh nhân tố chi phí vốn thì việc thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý là mụctiêu quan trọng của nhà quản lý doanh nghiệp Mục tiêu này có thể thay đổi theothời gian khi những điều kiện thay đổi, nhưng tại bất kỳ thời điểm nào cho trước,nhà quản lý doanh nghiệp đều phải có một cơ cấu vốn nhất định và những quyếtđịnh tài trợ phải thích hợp với mục tiêu này
Chính sách cơ cấu vốn liên quan tới mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Việctăng sử dụng nợ làm tăng rủi ro đối với thu nhập và tài sản của chủ sở hữu, do đócác cổ đông có xu hướng đòi hỏi một tỷ lệ lợi tức đền bù cao hơn, điều này làmgiảm giá cổ phiếu Nhằm đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu,
cơ cấu vốn tối ưu cần đạt được sự cân bằng giữa rủi ro và lợi tức kỳ vọng
Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xác định và đảm bảo kết cấu vốn tối ưu bằngviệc phối hợp giữa nợ vay và phát hành cổ phiếu (bao gồm cả cổ phiếu thường và
cổ phiếu ưu tiên) sao cho chi phí trung bình của vốn WACC là nhỏ nhất khi đó cóhiệu quả sử dụng vốn là cao nhất tức là đạt tới một cơ cấu vốn tối ưu nhất
Tóm lại, cơ cấu vốn có vai trò rất quan trong đối với doanh nghiệp, nó ảnhhưởng đến chi phí vốn, ảnh hưởng đến rủi ro cố hữu trong cổ phiếu thường củadoanh nghiệp Chính vì thế, việc xác định một cơ cấu vốn tối ưu (cơ cấu vốn hướngtới sự cân bằng giữa rủi ro và lãi luất) sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phívốn, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình
Ngành nghề kinh doanh
Bắt tay vào kinh doanh hay sản xuất, doanh nghiệp đều phải chọn trước ngành
nghề kinh doanh của mình Như đối mặt với các doanh nghiệp sản xuất vật chấtkhác với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ về quá trình kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất quá trình này bao gồm: nghiêncứu, xác định nhu cầu thị trường về hàng hoá dịch vụ, tổ chức sản xuất, cuối cùng là
tổ chức tiêu thụ hàng hoá và thu tiền về Với nhiều giai đoạn, sử dụng nhiều côngnghệ nên các doanh nghiệp sản xuất cần sử dụng lượng vốn lớn, trong đó vốn cốđịnh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư Do đó, để có được hiệu quả sửdụng vốn tốt thì vấn để sử dụng hiệu quả vốn cố định đóng vai trò quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ thìquá trình này chủ yếu là mua và bán sản phẩm dịch vụ Vì vậy, so với các doanhnghiệp sản xuất thì chu kỳ kinh doanh ngắn hơn, đồng thời lượng vốn lưu độngđược sử dụng nhiều hơn vốn cố định Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp cần chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
2.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Sự biến động của thị trường
Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trong môi trường nào thì phải thíchứng với môi trường kinh doanh ấy Khi hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ bất ổn của thị trường như sự tăng giảmcủa lãi suất ảnh hưởng tới quyết định tăng giảm quy mô vốn vay của doanh nghiệp,lạm phát và rủi ro tỷ giá buộc các doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm hạnchế rủi ro tài chính… Hơn nữa, môi trường cạnh tranh cũng có ảnh hưởng đến việc
sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh thì đểgiữ vững và phát triển thị trường của mình đòi hỏi doanh nghiệp ngoài việc khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ còn phải áp dụng hàng loạt các biệnpháp như chiết khấu, tín dụng thương mại, hạ giá…điều này cũng làm giảm hiệuquả sử dụng vốn đầu tư Vì vậy, sự ổn định của thị trường sẽ tạo ra một môi trườngkinh doanh thuận lợi, góp phần tạo ra sự phát triển ổn định vững chắc, nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mức độ phát triển của nền kinh tế và cơ chế chính sách của Nhà nước
Đây là nhân tố mang tính vĩ mô, nó chủ yếu tác động đến việc huy động vốncủa doanh nghiệp Một nền kinh tế kém phát triển là một trong những nguyên nhânquan trọng dẫn đến thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng yếukém Điều này sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn và tìmkiếm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngoài ra việc sửdụng vốn của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như môitrường pháp lý, cơ chế, chính sách Nhà nước cụ thể là các điều kiện kinh tế xã hộicủa từng vùng, từng địa phương Hay nói cách khác mọi quyết định về sử dụng vốncủa doanh nghiệp đều phải gắn liền với hệ thống pháp luật và sự hiểu biết về môitrường xung quanh
Trang 26Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế xã hội phức tạp và luônbiến động, doanh nghiệp phải làm chủ được và dự đoán trước được sự thay đổi củamôi trường và sẵn sàng thích nghi với nó Ngoài ra việc sử dụng vốn của doanhnghiệp như thế nào là hợp lý còn phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nước.Với những cơ chế đầy đủ linh hoạt sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huyđược tối đa hiệu quả của đồng vốn
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Vốn bằng tiền và chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn phát sinhviệc thu chi và thanh toán Một doanh nghiệp rất có thể bị lâm vào tình trạng phásản nếu không trả được nợ trong ngắn hạn Vì vậy, khả năng thanh toán của doanhnghiệp không chỉ là vấn đề quan trọng đối với các chủ nợ mà còn được chính các
DN và cổ đông quan tâm
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có khả năng chuyển đổi nhanhthành tiền trong doanh nghiệp Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khảnăng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt và ngược lại
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền và tài sản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Thông thường, nếu tỷ số lơn hơn 1 thì tình hình thanh toán của công ty khảquan và ngược lại nếu tỷ số nhỏ hơn 1 thì công ty gặp khó khăn trong thanh toán
Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng lớn Tuy nhiên, nếu tỷ
số này cao quá sẽ gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiềuvào tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể dẫn đến tình trạng đọng vốn, làm giảmvòng quay của tiền, hiệu qủa sử dụng vốn thấp hơn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: thể hiện mức độ đảm bảo của tài
sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắnhạn là cao hay thấp Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì tài sản ngắn hạn
đủ đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
Trang 27Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lường khả năng
thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ của DN Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng
tỏ tổng giá trị tài sản của DN đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của DN
Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát =
Tổng giá trị tài sản Tổng nợ phải thanh toán
Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu: phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của
các khoản phải thu của doanh nghiệp hay khả năng thu tiền từ hoạt động bánhàng của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn chứng tỏ khả năng thu tiền củadoanh nghiệp càng hiệu quả Tuy nhiên, con số này cũng cần xem xét ở mứchợp lý, vì cho mua chịu sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản
phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu), chỉ tiêu này càngnhỏ thì càng tốt
Kỳ thu tiền bình quân
=
Các khoản phải thu Doanh thu bình quân ngày
Chỉ tiêu đánh giá khoản phải trả
Vòng quay khoản phải trả: phản ánh khả năng trì hoãn thanh toán, chiếm
dụng vốn nhà cung cấp của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chính là khả năng huyđộng vốn tín dụng thương mại từ nhà cung cấp của doanh nghiệp Tỉ số càngnhỏ thì thời hạn chiếm dụng vốn của nhà cung cấp càng lớn, nguồn vốn huyđộng từ tín dụng thương mại càng nhiều
Vòng quay khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Phải thu bình quân
Trang 28Vòng quay khoản phải trả
=
Giá vốn hàng bán Phải trả bình quân
Số ngày phải trả bình quân: Chỉ tiêu này cho biết cứ một ngày giá vốn hàng
bán thì doanh nghiệp trì hoãn thanh toán được bao nhiêu ngày đối với nhàcung cấp Hay cứ một ngày mua vật tư thì sau bao nhiêu ngày doanh nghiệpmới phải trả tiền cho nhà cung cấp Tỷ số này càng lớn doanh nghiệp càng trìhoãn được thời hạn của nợ phải trả đối với nhà cung cấp
Số ngày phải trả bình quân
=
Khoản phải trả bình quân
Giá vốn hàng bán/360
Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho: thể hiện số lần luân chuyển hàng tồn kho trong
một thời kỳ nhất định Số lần luân chuyển càng cao càng cho thấy tính hiệuquả trong việc quản lý vật tư hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Số ngày tồn kho bình quân: thể hiện một ngày giá vốn bình quân thì doanh
nghiệp mất bao nhiêu ngày để luân chuyển hàng tồn kho Số ngày càng ngắntốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, khả năng bán hàng của doanhnghiệp càng hiệu quả
Số ngày tồn kho bình quân
=
Hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần/360
Vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển
của vốn lưu động trong năm Số vòng quay càng lớn càng chứng tỏvốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động kinh doanh có hiệuquả
Vòng quay VLĐ
=
Doanh thu VLĐ bình quân
Trong đó:
VLĐ bình quân
=VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
Trang 29 Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một
đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốnlưu động, vì vậy chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt
Hàm lượng VLĐ
=
VLĐ bình quân Doanh thu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng
đầu tư vào tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế chodoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ đầu tư vào vốn lưuđộng tạo ra càng nhiều tài sản cho doanh nghiệp
2.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá
trị trung bình vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn cố địnhcàng có hiệu quả
Hiệu suất sử dụng
VCĐ
=
Doanh thu VCĐ bình quân
Trang 30 Tỷ suất doanh lợi trên vốn cố định ( Hiệu quả VCĐ): Chỉ tiêu
này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này thểhiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả
2.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá tổng quát
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết 01 đồng doanh thu thuần trong kỳ có chứa bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
Vòng quay tổng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn của doanh
nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này có thểđánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiệnqua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản của doanh nghiệp đã đầu
tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao
Vòng quay tổng vốn
=
Doanh thu thuần
Số vốn sử dụng bình quân
Suất hao phí tổng vốn: Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng tổng vốn, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thìcần có bao nhiêu đồng vốn
Suất hao phí tổng vốn
=
Số vốn sử dụng bình quân
Trang 31Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết 01
đồng vốn chủ sở hữu bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ góp phầntạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bq
Tỉ suất lợi nhuận tổng tài sản ( ROA): Chỉ tiêu này cho biết 01 đồng
tài sản bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ góp phần tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỉ suất lợi nhuận
So sánh kết quả hiệu quả sử dụng vốn qua các năm
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành
So sánh theo chiều dọc
So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ
2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Sử dụng các nhóm chỉ tiêu tỷ lệ có lựa chọn sau:
Nhóm chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
2.3.3 Phương pháp tách đoạn Dupont
Công thức Dupont là công thức phát triển sâu hơn từ phương pháp phân tích tỷ
lệ, bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau đểđánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Đây là công cụ đơn giản
Trang 32nhưng vô cùng hiệu quả, cho phép chúng ta có thể nhìn được khái quát toàn bộ vấn
đề cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các quyết định đúng đắn, nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích Dupontdựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont
Các ph ng trình Du Pont trên đây có th minh h a b ng hình v :ươ ể ọ ằ ẽ
Trang 33TS Nguyễn Minh Kiều (2015), “Tài chính doanh nghiệp căn bản”, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Trang 105)
Như vậy, qua triển khai chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thànhbởi ba yếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận ròng (LNST) trên doanh thu Đây
là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứ hai
là vòng quay toàn bộ vốn ( vòng quay tài sản) Đây là yếu tố phản ánh trình độ khaithác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thứ ba là hệ số vốn/vốn chủ sở hữu ( hệ
số nợ) Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt độngcủa doanh nghiệp
Để tăng ROE tức là tăng hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp có 3 giải pháp
cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khảnăng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm giatăng lợi nhuận ròng biên Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụngvốn bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòngquay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanhthu hơn từ những tài sản sẵn có Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử
Trang 34dụng vốn bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêmvốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãisuất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn
Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt các số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạchbằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tíchtheo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể ápdụng được khi mối quan hệ giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thịbằng một hàm số Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnhhưởng của các nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu phân tích Trong phương phápnày, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữnguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã đượcthay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế
Trang 35CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA THỜI KÌ TỪ NĂM
2014- NĂM 2016
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
Công ty Cổ phần cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha được thành lập vào ngày06/05/2010 theo giấy phép đăng kí kinh doanh số: 2300614653 do sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Công ty do ông Tạ Nguyên Hải làm Tổng Giám Đốc.Công ty có trụ sở tại : Lô E13 và E14, Cụm CN đa nghề Đông Thọ, xã ĐôngThọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tuy là một doanh nghiệp còn non trẻ, song những thành tựu mà Alphafood đãđạt được sau chặng đường hơn 6 năm hình thành và phát triển cũng rất đáng khích
lệ Cụ thể như sau:
Trang 36+ Năm 2010: Vốn điều lệ: 1.5 tỉ đồng; Diện tích nhà xưởng: 600m2; Tổng số
cán bộ công nhân viên: 35 người
+ Năm 2012: Vốn điều lệ: 18 tỉ đồng; diện tích nhà xưởng : hơn 6000m2;
Tổng số cán bộ công nhân viên: 150 người
+ Năm 2013: Vốn điều lệ: 18 tỉ đồng; Diện tích nhà xưởng: gần 10.000m2;
Tổng số cán bộ công nhân viên: 250 người
+ Năm 2016: Vốn điều lệ: 18 tỉ đồng; Diện tích nhà xưởng: hơn 16.000m2;
Tổng số cán bộ công nhân viên: 400 người
Với nỗ lực không ngừng trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, Alphafood
đã liên tục phải tăng đầu tư cho dây chuyền thiết bị sản xuất, mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh Cụ thể:
+ Giai đoạn: Năm 2010-2011: Alphafood mới chỉ có 1 dây chuyền bán tự
động, sản lượng tiêu thụ chỉ đạt ngưỡng trung bình 300 tấn-400 tấn/năm Thịtrường chính là thị trường Trung Quốc
+ Giai đoạn: Năm 2012-2013: Dây chuyền sản xuất tăng thêm 1 dây chuyền
mới, đáp ứng sản lượng tiêu thụ trung bình từ 600 -950 tấn/năm Ngoài thị trườngTrung Quốc thì Alphafood đã mở rộng xuất khẩu được sang thị trường Myanmar,Maylaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ghana
+ Giai đoạn: Năm 2014-2016: Thị trường phát triển vượt bậc, các thị trường
truyền thống tăng trưởng mạnh mẽ, điển hình là thị trường Trung Quốc vàMyanmar Các thị trường mới nổi khác như: Đài Loan, Thái Lan, Philippins,Campuchia, Lào, Nga, Canada Sản lượng tăng mạnh từ 1420 tấn của năm 2014tăng lên 2540 tấn của năm 2015 và năm 2016 đạt ngưỡng 2920 tấn
Điều đó khẳng định Alphafood đã tạo dựng được sự tin cậy ở khách hàng vềchất lượng sản phẩm tốt, giá cả cạnh tranh, uy tín thương hiệu ngày một lớn mạnhcủa mình trong từng bước đường hình thành và phát triển
Trang 373.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
Ban quản lý cấp cao:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty
Có nhiệm vụ hoạch định chiến lược, phương án, bổ nhiệm các vị trí trong bộ máyquản lý
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do Hội đồng quản trị cử ra, có nhiệm vụ
giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách và phương hướng của công ty
Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngàycủa Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công
ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức
Phânxưởngsảnxuất
PhòngKSC
P Kếhoạchsảnxuất
P ThịtrườngtiếngAnh
P ThịtrườngtiếngTrung
Giám đốckinh doanh
Giám đốc
tài chính
Tổng giám đốc
Ban kiểmsoátHội đồng quản
trị
Trang 38danh quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, bố trí cơ cấu tổchức của Công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗtrong kinh doanh, tuyển dụng lao động.
Giám đốc các bộ phận: là người giúp việc cho Tổng giám đốc và thay quyền
Tổng giám đốc khi giám đốc vắng mặt, có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo vàgiải quyết các công việc của Công ty Giám đốc các phòng ban có quyền điều hànhcác hoạt động thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt động được Tổng Giámđốc uỷ quyền
Các đơn vị phòng ban:
Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc tài chính
trong công tác tổ chức kế toán Tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tàichính kế toán, thông tin kinh tế, hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán,pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước và những qui định cụ thể của công ty vềcông tác tài chính
Phòng kế hoạch vật tư: có chức năng tham mưu giúp giám đốc tài chính trong
việc tìm kiếm và đàm phán với các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào phục vụhoạt động sản xuất cho công ty
Phòng thị trường tiếng trung: có chức năng tiếp tìm kiếm thị trường và chăm
sóc khách hàng ( sử dụng tiếng trung là ngôn ngữ chính), tham mưu cho giám đốckinh doanh các kế hoạch và biện pháp phát triển và ổn định thị trường, tăng sảnlượng và doanh thu cho công ty
Phòng thị trường tiếng anh: có chức năng tiếp tìm kiếm thị trường và chăm
sóc khách hàng ( sử dụng tiếng anh là ngôn ngữ chính), tham mưu cho giám đốckinh doanh các kế hoạch và biện pháp phát triển và ổn định thị trường, tăng sảnlượng và doanh thu cho công ty
Phòng kế hoạch sản xuất: Có chức năng điều phối nhân công để lên lịch sản
xuất phù hợp đáp ứng thời gian giao hàng cho các đơn hàng của phòng kinh doanh.Tham mưu cho giám đốc sản xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất
Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm là nguyên
vật liệu đầu vào của sản xuất và thành phẩm đầu ra của sản xuất Tham mưu cho
Trang 39Phân xưởng sản xuất: Có chức năng sản xuất sản phẩm theo đơn hàng và lịch
sản xuất của phòng kế hoạch gửi xuống Kiến nghị và tham mưu cho giám đốc sảnxuất các biện pháp tăng năng suất sản phẩm
Mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan
hệ mật thiết hỗ trợ lẫn nhau vì mục tiêu chung là đưa công ty ngày càng phát triểnvững mạnh
3.1.3 Mô hình kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng suy giảm, sức mua của người tiêu dùngngày càng kém đi, sức cạnh tranh trong ngành tiêu dùng nói chung và ngành bánhkẹo thực phẩm nói riêng ngày càng trở lên khốc liệt hơn vì đây không phải là hànghóa tiêu dùng thiết yếu của con người Thị trường bánh kẹo nội địa đã ghi dấu têntuổi của các ông lớn trong ngành bánh kẹo thực phẩm nổi tiếng như: Kinh Đô, HữuNghị, Tràng An, Bibica, Hải Hà, Hải Hà Kotobuki, Bánh kẹo Hà Nội cùng rất nhiềucác xưởng bánh kẹo tư nhân khác với vô vàn các chủng loại sản phẩm đa dạng khácnhau về mẫu mã, chất lượng và giá cả Hơn nữa việc phát triển thị trường nội địacho sản phẩm tiêu dùng thiết yếu thường gắn liền với các chiến dịch marketing chicho quảng cáo với chi phí rất lớn Việc thiết lập hệ thống kênh phân phối nội địa,kiểm tra và giám sát các kênh bán hàng cho toàn hệ thống đi vào vận hành cũng mấtrất nhiều chi phí Nhận thức được những khó khăn này, công ty cổ phần thực phẩmquốc tế Alpha đã lựa chọn ra cho mình một mô hình kinh doanh theo hướng tậptrung mũi nhọn vào xuất khẩu Xác định thị trường mục tiêu và tập trung tìm các đại
lý phân phối mặt hàng bánh kẹo thực phẩm để đẩy vào hệ thống kênh phân phối củakhách hàng Thị trường mục tiêu của Alphafood là thị trường Trung Quốc và cácnước Đông Nam Á Với dân số chiếm hơn 1/5 tổng dân số thế giới, thị trườngTrung Quốc được xác định là thị trường số 1 và là thị trường trọng yếu của Alpha.Với lợi thế về chất lượng sản phẩm ưu việt, sản phẩm có sự khác biệt về khẩu vị,công nghệ với các sản phẩm của nước sở tại, giá cả cạnh tranh nên các dòng sảnphẩm bánh trứng nướng của Alphafood đã nhanh chóng được người tiêu dùngTrung Quốc đón nhận Chủng loại sản phẩm cũng được Alphafood chú trọng nghiêncứu và phát triển theo thị hiếu của khách hàng như: Bánh trứng vị kem sữa, vị bơ, vịdừa, vị sầu riêng và vị chocolate Doanh thu qua các năm không ngừng gia tăng ,
Trang 40thị trường xuất khẩu không ngừng được mở rộng Năm 2012 Alphafood bắt đầuthâm nhập các thị trường ngoài Trung Quốc và đến nay đã vào được các thị trườngkhác như: Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore , Philippins, Lào,Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga và các nước Đông Âu, Cannada,Australia…
3.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây từnăm 2014 - 2016
Có thể nói giai đoạn từ năm 2014 - 2016 là giai đoạn quan trọng, đánh dấu sựtrưởng thành, phát triển trong quá trình hoạt động của Công ty cổ phần thực phẩmquốc tế Alpha Với định hướng phát triển sản xuất kinh doanh tập trung xuất khẩu,cùng với sự dẫn dắt của lãnh đạo công ty, tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty đã có được nhiều thành công nhất định
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 - 2016
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2015
Năm 2016
Năm Năm 2014
2015-Năm Năm 2015
2016-Giá trị Giá trị Giá trị ± % ± %
Doanh thu thuần 157.958,7 219.553,
chính và thu nhập khác 258,5 87,7 569,5 -170,7 -66% 481,7 549%Tổng chi phí ( CPQLDN+
CPBH+ CPTC) 18.621,9 25.542,8 26.351,6 6.920,9 37% 808,7 3%Tổng LNTT 1.381,9 2.070,8 1.078,9 688,8 50% -991,9 -48%Thuế TNDN 304,0 455,6 237,4 151,5 50% -218,2 -48%