Với việc khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển trong nền kinh tế mở,hàng loạt các công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH , công ty cổ phần CTCP, Doanh nghiệp tư nhân DNTN ...đã ra
Trang 1MỤC LỤC
`
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT
Trang 2Tên Bảng, Biểu Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạt động của VPBank Nghệ An – phòng GD NVC 6
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn của VPBank Nghệ An – Phòng GD NVC
Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ với DNVVN 22
Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNVVN tại VPBank Nghệ An – phòng GD
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ thập kỷ 80 về trước, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp thiếu tính cạnh tranh Từ sau đại hội Đảng VI (1986),Đảng và Nhà Nước đã chuyển hướng xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Với việc khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển trong nền kinh tế mở,hàng loạt các công ty trách nhiệm hữu hạn ( TNHH ), công ty cổ phần ( CTCP), Doanh nghiệp tư nhân ( DNTN ) đã ra đời, hoạt động mạnh mẽ và tương đối hiệu quả, cung cấp một nguồn lớn hàng hóa dịch vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh mà chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệpphát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước (ở Việt Nam doanh nghiệp vừa
và nhỏ chiếm tới 95% số doanh nghiệp) Bởi loại hình doanh nghiệp này đãgóp phần tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo nên sựphát triển đa dạng cho các ngành kinh tế góp phần tạo nên cán cân thanh toántăng xuất khẩu hàng hóa thành phẩm và tạo ra việc làm chủ yếu cho hơn 80%lực lượng ở cả nông thôn và thành thị Tuy nhiên, để phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề, khó khăn nhất chính
là tạo vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công cuộc đổi mới nền kinh tế của chúng ta đã tác động mạnh mẽ vào hệthống ngân hàng, hoạt động tín dụng được coi là nghiệp vụ then chốt cấp vốncho nền kinh tế phát triển, tạo thu nhập chủ yếu trong hoạt động kinh doanhngân hàng Hiệu quả tín dụng ngân hàng đang là mối quan tâm của các cấplãnh đạo, các nhà quản trị ngân hàng, nó mang tính chất sống còn đối với mỗingân hàng thương mại
Việc mở cửa hội nhập với nền kinh tế Thế giới, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sẽ mang lại ngày càng nhiều những cơ hội cho hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vương chi nhánh Nghệ An nói riêng Đồng thời cũng đặt ra những thách thức, thậm chí là nguy cơ bị thâu tóm, sáp nhập và phải rút khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng nước ngoài
Trang 4Với định hướng trở thành một trong những Ngân hàng lớn mạnh hàngđầu của Việt Nam, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ Anluôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội, khắc phục những điểm yếu vàphát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh, pháttriển nhanh thị phần - mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả và bềnvững
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank là ngân hàng lựa chọn chiếnlược phát triển ngân hàng bán lẻ tập trung đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
và đã thu được nhiều thành công
Với định hướng chung như trên thì VPBank chi nhánh Nghệ An xác địnhđối tượng khách hàng chính là doanh nghiệp vừa và nhỏ Vấn đề lớn nhất củachi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong khi vẫn đảm bảo chất lượngcho vay với đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là cónhiều đặc điểm phức tạp Yêu cầu trên đặc biệt khó khăn trong bối cảnh nềnkinh tế mới thoát khỏi khủng hoảng và nhiều chính sách về lãi suất như hiện
nay Do đó, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng trong hiệu quả về tín dụng tại Ngânhàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn
Cừ - TP Vinh
- Xây dựng các chiến lược, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệuquả tín dụng đối với Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An –phòng GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốthơn, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng với các đối thủ khác trongnghành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng của báo cáo: là đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối vớiDNVVN tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An – phòng
GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh
- Phạm vi nghiên cứu của báo cáo:
Không gian: Phòng phục vụ khách hàng tại Ngân hàng Việt Nam
Trang 5 Thời gian: đề tài sử dụng số liệu về hoạt động của phòng GD từ năm2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế : thông qua gần 2 tháng thực tập tại Ngânhàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn
Cừ, em đã tiếp xúc trực tiếp, nắm bắt được tình hình hoạt động cho vay tạiphòng GD, nguồn số liệu thu thập bằng cách hỏi trực tiếp cán bộ của NH vàthông qua các nguồn báo chí, internet…
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng đểtìm hiểu và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về ngân hàng thươngmại( NHTM), đồng thời để nghiên cứu những số liệu thu thập được
- Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những sốliệu đã có để phân tích ưu, nhược điểm nhằm tìm ra nguyên nhân và tìm racác giải pháp khắc phục
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nộidung của báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình bày theo 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh
Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánhNghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh
Trang 6PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN – PHÒNG GD NGUYỄN VĂN CỪ - TP VINH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh VPBank Nghệ An là chi nhánh cấp 1 thuộc hệ thống Ngânhàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh được thành lập vào ngày 30 tháng 01năm 2007 tại địa chỉ: Tầng 1, nhà A tecco C1 Quang Trung – TP Vinh – tỉnhNghệ An VPBank Nghệ An được giao cho những nhiệm vụ sau:
Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng và ngoạitệ
Huy động vốn dưới mọi hình thức bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ(tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…)
Cho vay ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vaytài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn, liên doanh, liên kết, hợp tác, đồng tài trợ
Bảo lãnh: Dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, thanhtoán…bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước
Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ cácnguồn vốn của Chính Phủ, các tổ chức tài chính, kinh tế, các đoàn thể, các cánhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Hiện nay, tại Nghệ An đã có 7 phòng GD gồm :
- Phòng GD Bến Thuỷ tại số 1 Nguyễn văn Trỗi – TP Vinh – Nghệ An.
- Phòng GD Nguyễn Văn Cừ tại 157 Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh – Nghệ
An
- Phòng GD Của Đông tại 99 Nguyễn Phong Sắc – TP Vinh – Nghệ An.
- Phòng GD Chợ Vinh tại 2 Cao Thắng – TP Vinh – Nghệ An.
- Phòng GD Đội Cung tại 113 Truờng Chinh – TP Vinh – Nghệ An.
- Phòng GD Xô Viết Nghệ Tĩnh tại lô 2,LK1 – 09 KĐT Tây đại lộ Xô
Viết Nghệ Tĩnh
Phòng GD Nguyễn Văn Cừ được thành lập ngày 09/01/2008
Thời kì đầu mới hoạt động, VPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn
Cừ gặp rất nhiều khó khăn do tâm lý người dân đã quen với các NHTM nhànước trên địa bàn, họ thường thận trọng khi đạt quan hệ với các NHTM cổ
Trang 7phần, nhất là trong việc huy động vốn, do đó số vốn huy động trong thời kìđầu tương đối thấp, hoạt động tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn…Phát huytruyền thống của VPBank, cùng với sự nổ lực không ngừng của cán bộ côngnhân viên, VPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã khắc phục khókhăn, nổ lực trong việc tìm kiếm khách hàng, không ngừng nâng cao chấtlượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, do đó hoạt động kinh doanh của phòng
GD ngày càng mở rộng, thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, góp phầnvào sự phát triển của chi nhánh cũng và đóng góp một phần vào tăng trưởngkinh tế tỉnh nhà Mặc dù mới đi vào hoạt động được hơn 5 năm nhưngVPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã trở thành một trong 7phòng GD hoạt động có hiệu quả nhất của hệ thống VPBank chi nhánh NghệAn
VPBank là ngân hàng TMCP đầu tiên tại thị trường Nghệ An, đã cónhiều thành tích trong quá trình hoạt động, nhiều năm liền là phòng GD hoànthành xuất sắc nhiệm vụ trong hệ thống chi nhánh Nghệ An cũng như trong hệthống cả nuớc
Sau 5 năm kể từ ngày thành lập, vượt qua nhiều khó khăn và thăng trầmhiện nay VPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ là một phòng GD
có một vị thế chiến lược kinh doanh rất tốt với nhiều hình thức kinh doanhnhư : Kinh doanh tín dụng, nhận tiền gửi của các cá nhân và các tổ chức KT-
XH, thực hiện TTQT, thanh toán bằng thẻ và nhiều sản phẩm dịch vụ tiện íchkhác…
Tuy nhiên không dừng lại ở đó, VPBank Nghệ An – phòng GD NguyễnVăn Cừ vẫn không ngừng phát triển và hoàn thiện hơn nữa để xứng đáng làmột phòng GD xuất sắc trong hệ thống chi nhánh Nghệ An và trong tập đoànVPBank, để có thể đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Nghệ An đang “thay dađổi thịt” từng ngày
1.2 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An là một chinhánh có cơ cấu tổ chức bộ máy rất hợp lý:
Mỗi phòng ban có những chức năng và nhiệm vụ như sau:
Giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý chung đối với các
hoạt động của ngân hàng và là người chịu trách nhiệm về mọi vấn đề của ngânhàng trước hội đồng quản trị cũng như là trước tổng giám đốc
Trang 8 Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ trợ giúp Giám đốc quản lý hoạt động
kinh doanh của ngân hàng Thay mặt giám đốc điều hành một số công việctheo ủy quyền của giám đốc khi giám đốc đi vắng, chỉ đạo điều hành một sốnghiệp vụ do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềquyết định của mình
Phòng phục vụ khách hàng: quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng
theo các sản phẩm, tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàngdoanh nghiệp, thực hiện các chức năng khác…
Phòng hành chính - tổ chức: Quản lý công tác hành chính như tiếp
nhận, phân phối, lưu trữ văn thư, lễ tân, hậu cần Chịu trách nhiệm tổ chức vàtheo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy
và đảm bảo tuyệt đối cơ sở vật chất cho toàn chi nhánh
Phòng kế toán - giao dịch: Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh,
quản lý công tác an toàn kho quỹ, thu-chi và xuất nhập tài sản, kiểm đếm vàphân loại, đóng bó tiền theo quy định Bốc xếp, vận chuyển tài sản, bảo quảntài sản
Phòng quản lý tín dụng: Hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng,
thẩm định các hồ sơ tín dụng, quản lý nợ, xử lý các giao dịch TTQT, xử lý cácgiao dịch chuyển tiền quốc tế, thực hiện các chức năng khác
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách
kế toán, giao dịch
Phó giám đốc phụtrách tín dụng, rủi ro
Phòng phục vụ
khách hàng
Phòng Kế toán Giao dịch
-Phòng Hànhchính - Tổ chức
Phòng quản lýtín dụng
Phòng giao dịch
Trang 9Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn của VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh
Phòng giao dịch
Xô Viết Nghệ TĩnhPhòng giao dịch
Bến Thuỷ
Trang 10(Đơn vị: triệu đồng)
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng huy động vốn 63.780 100 87.214 100 132.549 100
Phân theo đối tượng
-Huy động từ dân cư 60.000 94,07 80.000 91,73 120.000 90,53
Trang 11Trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong việc huy động vốn,VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã thực hiện nhiều đợtkhuyến mãi, các chương trình bốc thăm trúng thưởng, tặng quà…để thu hútkhách hàng vì vậy nguồn vốn huy động của phòng GD vẫn giữ được ổn định
và tăng đều trong 3 năm qua Năm 2010 tổng huy động vốn của phòng GD đạt63.780 triệu đồng Năm 2011 đạt 87.214 triệu đồng, tăng 136,74% so với năm
2010 Năm 2012 đạt 132.549 triệu đồng, tăng 151,98% so với năm 2011 Để
có được nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, VPBank Nghệ
An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã tiến hành huy động vốn từ nhiều nguồn,nhiều hình thức khác nhau Trong đó cơ cấu nguồn vốn hầu như không thayđổi, huy động từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các đối tượng huyđộng năm 2010 là 94,07%, năm 2011 là 91,73%, năm 2012 chiếm 90,53%.Nguồn tiền gửi từ TCKT chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, ngoài racòn có một lượng tiền gửi từ các tổ chức khác trên địa bàn, làm tăng thêmnguồn vốn huy động cho Ngân hàng Điều này cho thấy tiềm năng thu hút vốn
từ dân cư trên địa bàn hiện nay là rất lớn tạo cơ hội cho ngân hàng tăng nguồnvốn huy động nếu khai thác có hiệu quả
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn không có sự thay đổi đáng kể, huyđộng vốn ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao so với huy động trung và dài hạn.Năm 2010 huy động ngắn hạn chiếm 75,82%, năm 2011 chiếm 71,5%, năm
2012 chiếm 69,13% Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính tác độngđến tâm lý người gửi tiền, họ có xu hướng gửi kỳ hạn thấp nhằm tránh rủi ro.Tuy nhiên năm 2011 khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi thì nguồn vốn huy độngtrung và dài hạn có xu hướng bắt đầu đi lên đạt 24.856 triệu đồng chiếm28.5%
Qua bảng trên có thể thấy tổng huy động vốn bằng VND đều tăng quacác năm, còn về ngoại tệ thì hiện nay ở VPBank phần thanh toán quốc tế tậptrung ở trung tâm thanh toán quốc tế ngoài hội sở nên ở cấp độ phòng không
có doanh số kinh doanh ngoại tệ Huy động vốn bằng VND vẫn tăng về sốtuyệt đối qua các năm Năm 2010 là 67.780 triệu đồng, năm 201 là 87.214
triệu đồng và năm 2011 là 132.549 triệu đồng Qua đây cho thấy ngân hàng
VPBank ở cấp độ phòng chỉ huy động tiền gửi bằng VNĐ đây là một mặt rấthạn chế vì vậy cần có biện pháp để khắc phục nhược điểm này
Như vậy qua 3 năm, nguốn vốn huy động của VPBank Nghệ An – phòng
GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh có sự tăng trưởng nhờ vào việc huy động dưới
Trang 12nhiều hình thức phong phú với các biện pháp tích cực như mở rộng mạng lướicác bàn tiết kiệm, kết hợp bàn huy động tiết kiệm với dịch vụ chuyển tiền,thanh toán, thu hút tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiếtkiệm của dân cư, phát hành kỳ phiếu, giấy tờ có giá với các loại có kỳ hạn vàkhông kỳ hạn bằng nội tệ có khả năng chuyển đổi cao, thanh toán trả lương
và một số dịch vụ qua hệ thống máy ATM Nguồn vốn tăng trưởng ổn định vàvững chắc, từng bước tạo thế chủ động cho VPBank phòng GD Nguyễn Văn
Cừ - chi nhánh Nghệ An trong đầu tư tín dụng
1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh luôn đảm bảotăng trưởng tín dụng phù hợp với nguồn vốn huy động nhằm mang lại an toàntín dụng và thanh khoản cho hệ thống Một mặt vừa đáp ứng được nhu cầu vềvốn của khách hàng vừa kiểm soát được mục đích sử dụng nguồn vay và khảnăng trả nợ của khách hàng
Bảng 1.2 : Tình hình dư nợ tại VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012
Trang 13Số tiền
trọng (%)
Số tiền
trọng (%)
Số tiền
trọng (%) Tổng dư nợ 70.000 100 90.000 100 102.000 100
( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh 2010-2012)
Qua bảng trên có thể nhận thấy dư nợ của VPBank Nghệ An – Phòng GDNguyễn Văn Cừ tăng nhanh qua các năm Trong năm 2010 dư nợ là 60 tỷđồng Đến năm 2011 dư nợ đến cuối năm đạt 90 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng tứctăng 33,33% so với cùng kì năm 2010, trong đó tập trung cho vay cá nhân,chiếm 57,14% Năm 2012 dư nợ đạt 102 tỷ đồng, tăng 12 tỷ đồng tức tăng13,33% so với cùng kì năm 2011.Về cơ cấu dự nợ, tỷ lệ khách hàng doanhnghiệp có xu hướng tăng nhanh trong tổng dư nợ Điều này có được là dotrong năm 2010 lãi suất trên thị trường đã có phần ổn định mặt khác VPBankNghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã tích cực nâng cao chính sách kháchhàng, đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng có quan hệ tín dụng tốt, xây dựngquan hệ với các khách hàng tiềm năng
Mặt khác cho vay cá nhân đang tăng trưởng rất mạnh, đây là đối tượngkhách hàng tiềm năng và có nhu cầu vay khá lớn nhất là vay tiêu dùng Nắm
Trang 14bắt xu thế thị trường ngân hàng đã đưa ra các sản phẩm cho vay hấp dẫn nhằmthu hút đối tượng khách hàng này
1.3.3 Một số hoạt động khác
VPBank phòng GD Nguyễn Văn Cừ là một trong nhũng phòng GD xuất sắccủa chi nhánh VPBank Nghệ An Thời kỳ đầu vốn tín dụng tập trung vào chovay các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, các tiểu thương nhằm đa dạng hóa đốitượng và loại hình cho vay Trong tương lai VPBank đang dần tập trung vàocác lĩnh vực phát triển mũi nhọn của tỉnh như thương mại, xây dựng, giaothông, vận tải… Trong quá trình hoạt động, Phòng GD không ngừng đổi mớihoạt động, đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, đổi mới quy trình tổ chứcquản lý, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn nhằm phục vụ ngàycàng tốt nhất các khách hàng của của mình và ngày càng chiếm được niềm tincủa khách hàng và đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển chung củanền kinh tế tỉnh Nghệ An cũng như sự phồn thịnh của các cá nhân, doanhnghiệp
Ngoài các hoạt động chính VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừcũng không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ mới mang lại nhiều tiệních cho khách hàng, đóng góp một phần đáng kể nguồn thu cho Phòng GD.Cùng với chi nhánh Nghệ An cũng như hệ thống VPBank, phòng GD NguyễnVăn Cừ đã triển khai dịch vụ Internet Banking- i2b, với dịch vụ ngân hàngtrực tuyến này, ngân hàng đã mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích hơn:thanh toán trực tuyến khi mua hàng, chuyển khoản ngoài hệ thống, đặt vé trựctuyến…Ngoài ra ngân hàng còn có các sản phẩm thẻ đa dạng phong phú, phùhợp với từng nhóm khách hàng
Trong quá trình hoạt động, VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn
Cừ đã không ngừng đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, đổi mới quytrình tổ chức quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn nhằm phục vụngày càng tốt hơn cho các khách hàng của mình, chiếm được niềm tin củakhách hàng Phòng GD Nguyễn Văn Cừ cũng đang góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế trên địa bàn tỉnh
Trang 151.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank Nghệ An – Phòng
GD Nguyễn Văn Cừ
Vượt qua nhiều khó khăn VPBank đang ngày càng chứng tỏ là mộtngân hàng hàng đầu của cả nước cũng như là trên địa bàn Nghệ An, sau đây làmột số chỉ tiêu quan trọng của VPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn
Cừ - TP Vinh :
Bảng 1.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Nghệ An –
Phòng GD Nguyễn Văn Cừ
(Đơn vị: triệu đồng)
Trang 16( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh 2010-2012)
Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận trước thuế của VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ
(Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 17(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Nghệ An – phòng GD
Nguyễn Văn Cừ - TP Vinh 2010-2012)
Qua bảng số liệu trên ta cũng có thể thấy được những thay đổi, nổ lực củaVPBank Nghệ An- phòng GD Nguyễn Văn Cừ Năm 2010 do tình hình kinh
tế, lạm phát, NHNN áp dụng một số chính sách tiền tệ thắt chặt nên đã ảnhhưởng đến kết quả hoạt động của phòng GD Tuy khó khăn nhưng trong tìnhhình đó phòng GD vẫn có mức tăng doanh thu nhờ vào việc tăng doanh thu từdịch vụ và các nghiệp vụ khác và lợi nhuận đạt 2,843 tỷ đồng
Kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tiềm năng của phòng GD trongnhững năm qua Năm 2011 nền kinh tế chịu ảnh hưởng của bất ổn liên quantới thị trường tiền tệ như : NHTW tăng lãi suất để ứng phó với vấn đề lạmphát; Giá trị các đồng tiền chủ chốt bị chao đảo; Giá vàng thế thới biến độngtăng mạnh; thị trường chứng khoán quốc tế tụt dốc dẫn đến thị trường chứngkhoán ở Việt Nam cũng bị ảnh hưởng.Tuy nhiên, nền kinh tế năm 2011 bắtđầu được phục hồi, hoạt động của phòng GD tiến triển hơn so với năm 2010,lợi nhuận đạt 3,581 tỷ đồng, tăng 125% so với năm 2010, cụ thể tốc độ tăngdoanh thu là 153%,chi phí là 163%
Năm 2012, hầu hết các ngân hàng đều không đạt chỉ tiêu kế hoạch kinhdoanh Tổng tài sản cả hệ thống nói chung và riêng nhiều thành viên dự tínhsụt giảm mạnh Năm 2012, khép lại với nhiều khác biệt lãi suất, tỷ giá vàthanh khoản hệ thống ngân hàng không quá căng thẳng như trước Song
Trang 18không vì thế mà việc điều hành chính sách, hoạt động của các ngân hàng bớt
đi chật vật như : vẫn còn nợ xấu; cú sốc tại ACB; mất hút chủ tiêu tín dụng;lãi suất dịu sóng; thay đổi lớn tại Sacombank.Những biến động này ảnh hưởng
ít nhiều tới nền kinh tế của đất nước nhưng cũng trong năm này kinh tế bắtđầu vào giai đoạn phát triển nên hoạt động của phòng GD cũng phát triển hơn,lợi nhuận đạt 3,960 tỷ đồng, tăng 110% so với năm 2011, cụ thể tốc độ tăngdoanh thu là 95%, chi phí là 91%
Trang 19PHẦN 2:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN – PHÒNG GD
NGUYỄN VĂN CỪ - TP VINH
2.1 Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ
Phát triển hoạt động tín dụng của Phòng GD theo đúng đặc điểm địa bàn,
đi đúng hướng với chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, định hướng pháttriển của ngân hàng phân công, cơ cấu tín dụng của chi nhánh Nghệ An –phòng GD Nguyễn Văn Cừ có điểm đặc biệt, đó là 100% doanh nghiệp đượcnhận tài trợ đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cơ cấu cho vay như vậy giúpngân hàng có điều kiện tập trung nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN hơn.Tuy nhiên, từ đặc điểm của DNVVN là rất đa dạng và phong phú về hoạtđộng, tổ chức cũng là khó khăn cho hoạt động cho vay của phòng GD
2.1.1.Các hình thức cho vay đối với DNVVN tại VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ
Căn cứ vào thời hạn cho vay, hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏbao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: Theo các quy định hiện hành, cho vay ngắn hạn là
các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Thông thường, cho vay ngắnhạn là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng thươngmại, chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp Cho vayngắn hạn đối với doanh nghiệp thông thường bao gồm 2 loại sau:
Cho vay từng lần: là loại hình cho vay có kỳ hạn nợ cụ thể, được ngânhàng xét duyệt cho vay từng lần theo từng đối tượng vay cụ thể như là cho vay
để dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm… Mỗi lần vay vốn, khách hàng vàNHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 20 Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay không có kỳ hạn nợ cụthể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn vay cuối cùng và các điềukiện sử dụng vốn vay để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Loại hình chovay này, NHTM và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụngduy trì trong một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, phụ thuộc vào chiếnlược quản trị tài chính và nhu cầu của doanh nghiệp, NHTM có thể cho vayphần lớn nhu cầu vốn hoặc có thể chỉ tham gia một phần nhỏ nhu cầu củadoanh nghiệp
- Cho vay trung, dài hạn: theo các quy định hiện hành, cho vay trung,
dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ 01 năm trở lên, trong đó các khoảnvay từ 01 đến 05 năm là cho vay trung hạn, còn từ 05 năm trở lên là cho vaydài hạn Thông thường các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung, dài hạn đểthực hiện mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị sản xuất, thực hiệnđầu tư các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dự án phục vụ đờisống…
2.1.2.Quy trình cho vay đối với DNVVN tại VPBank Nghệ An – Phòng
GD Nguyễn Văn Cừ
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM trongviệc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhấtđịnh kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi khoản cho vayđược thu nợ đầy đủ cả gốc và lãi Đây là một quá trình bao gồm nhiều giaiđoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự chung và có mối quan hệchặt chẽ với nhau
Hiện nay, quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tương
tự quy trình cho vay chung đối với các loại hình doanh nghiệp, thường baogồm những nội dung sau: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định phương án vay
Trang 21vốn; Ra quyết định cho vay; Giải ngân; Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồngvay vốn.
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn: Một khoản vay chỉ được thực hiện khi ngân
hàng đã tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợcủa khách hàng Để có được một quyết định chính xác về việc có cho vay haykhông, NHTM phải phân tích rất nhiều nguồn thông tin có liên quan, vànguồn đầu tiên có được chính là từ hồ sơ đề nghị vay vốn Đây là giai đoạnchuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ vay vốn được thiết lập Giaiđoạn này hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng có nhucầu vay vốn thực sự, cũng như chứng minh được tư cách pháp nhân và tính tựnguyện vay vốn của khách hàng
Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp thông thường gồm có những loại sau:
Những tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng: giấyphép thành lập, đăng ký kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạtđộng…
Những tài liệu liên quan đến phương án vay và khả năng trả nợ củakhách hàng: phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các hợp đồngliên quan…
Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tiền vay (nếu có)
Các giấy tờ khác
Giai đoạn này, NHTM bước đầu có những thông tin sơ bộ về khách hàng,
để từ đó bắt đầu tiến hành việc thẩm định cho vay đối với khách hàng
- Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng: là quá trình phân tích
khách hàng dựa trên những dữ liệu do khách hàng cung cấp và những dữ liệukhác mà ngân hàng thu thập được Nội dung việc phân tích bao gồm phân tíchphi tài chính và phân tích tài chính đối với khách hàng
Trang 22 Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít hoặc không liênquan đến tài chính của khách hàng một cách trực tiếp Đó là kiểm tra tínhpháp lý của khách hàng, kiểm tra mục đích khoản vay, xem xét uy tín và vịthế của khách hàng trong kinh doanh Đối với khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ thì việc phân tích phi tài chính vó ý nghĩa rất tuan trọng, đây là yếu tốchính giúp cho NHTM có được cách nhìn đúng đắn về doanh nghiệp Việcphân tích phi tài chính giúp NHTM nắm bắt được tình hình quản trị của doanhnghiệp, khả năng và uy tín của Hội đồng quản trị, Ban điều hành doanhnghiệp và xu thế phát triển của doanh nghiệp
Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo vềtài chính trong tương lai của khách hàng để đánh giá khách hàng Thông quacác số liệu tài chính, bằng các phân tích về hệ số tài chính, phân tích lưuchuyển tiền tệ và dự báo tài chính, nó đánh giá khái quát được về tình hìnhquản trị vốn và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và trongtương lai Tính chính xác của việc phân tích phụ thuộc rất lớn vào tính chínhxác của các dữ liệu đầu vào Chính vì vậy, việc phân tích tài chính đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải kiểm tra rất chặt chẽ mức độ chính xác củacác số liệu đầu vào Phân tích tài chính chính xác giúp cho ngân hàng xác địnhđược quy mô, thời hạn hợp lý của khoản vay và giúp cho ngân hàng đưa racác tiêu chí định lượng để đánh giá khách hàng
- Ra quyết định cho vay: Việc ra quyết định chấp thuận hay không chấp
thuận một khoản vay là một công việc rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình kinh doanh của NHTM Ngoài các thông tin được chuyển từ các giaiđoạn trước thì việc quyết định cho vay còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Các thông tin thu thập được thị trường và các bên có liên quan
Nguồn cho vay của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Trang 23- Giải ngân: là việc giao tiền cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đã
cam kết theo hợp đồng tín dụng Thông thường, giai đoạn này NHTM tiếnhành giải ngân theo nguyên tắc: phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mụcđích vay của hợp đồng tín dụng Để đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích,cần phải theo dõi thường xuyên tình hình tồn kho của khách hàng và cácchứng từ liên quan đến việc trả tiền cho người bán hàng
- Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng vay vốn: Mục tiêu của việc giám
sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tíndụng Thông thường, giám sát bao gồm các nội dung sau:
2.1.3 Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại VPBank Nghệ An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ
2.1.3.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 24Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng đối với các DNVVN tại VPBank Nghệ An –
Phòng GD Nguyễn Văn Cừ
(Đơn vị: triệu đồng)
( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Nghệ An – Phòng GD
Nguyễn Văn Cừ 2010 - 2012)
Xét về mặt giá trị tuyệt đối, dư nợ đối với DNVVN của VPBank Nghệ
An – Phòng GD Nguyễn Văn Cừ liên tục tăng trong 3 năm Điều này nhìnchung thể hiện sự mở rộng cho vay đối với các DNVVN và xu hướng này vẫnđang tiếp tục được phát huy Năm 2012, dư nợ là 47.000 triệu đồng và năm
2011, dư nợ là 40.000 Mặc dù năm 2010, nền kinh tế gặp khủng hoảng đãdẫn đến rất nhiều khó khăn, các DNVVN đã xuất hiện rát nhiều khó khăntrong việc sản xuất kinh doanh Do đó, các NHTM cũng gặp khó khăn hơntrong việc mở rộng tín dụng, nhưng chi nhánh Nghệ An – phòng GD NguyễnVăn Cừ vẫn có con số tăng trưởng đáng chú ý với tốc độ tăng Có thể thấyrằng VPBank Nghệ An – phòng GD Nguyễn Văn Cừ đã rất nỗ lực trong việc
mở rộng cho vay đối với DNVVN ngay cả trong điều kiện nền kinh tế cónhiều khó khăn Để đánh giá cụ thể về hiệu quả cho vay đối với các DNVVNhơn nữa, chúng ta còn phải xem xét các chỉ tiêu khác nữa
- Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN phân theo kỳ hạn:
Trang 25Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
- Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN phân theo ngành nghề:
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN phân theo ngành nghề
Trang 26Dư nợ Tỷ trọng
(%) Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Tốc độ tăng trưởng về dư nợ nhanh chóng nhất là ở các DNVVN thuộcngành công nghiệp, xây dựng, trong đó chủ yếu là công nghiệp sản xuất Năm
2010, ngành này chỉ chiếm tỷ trọng 25,88%, năm 2011 là 33,9% và năm 2012
đã là 43,13% Tỷ trọng của ngành công nghiệp tăng không có nghĩa là cácngành thương mại, dịch vụ và ngành khác giảm dư nợ Các ngành khác vẫn cógiá trị dư nợ tuyệt đối tăng, nhưng tốc độ tăng không bằng tốc độ tăng củangành công nghiệp nên tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng dư nợ vớicác DNVVN ngày càng lớn
Những DNVVN trong ngành công nghiệp, xây dựng thường là nhữngdoanh nghiệp có quy mô lớn hơn so với DNVVN trong ngành thương mại,
Trang 27lệ cao cho thấy phòng GD tạo được lòng tin và chứng minh khả năng cung cấptín dụng cho cả các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhu cầu vốn dài hạn.
- Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN phân theo loại hình doanh nghiệp:
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN phân theo loại hình doanh nghiệp
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp, tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân,công
ty TNHH, Công ty Cổ phần đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chovay DNVVN của phòng GD Trong đó, tốc độ tăng cao nhất là các công ty cổphần Điều này có thể giải thích là do việc các Công ty Cổ phần đã trở thànhkhách hàng truyền thống với nhu cầu về vốn lưu động lớn và thường xuyêncũng như nhu cầu về vốn trung hạn