2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thực phẩm quốc tế alpha 1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
cấp dịch vụ 10,760,560,000 15,688,000,000 4,927,440,000 145.79
2 Các khoản giảm trừ 0 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(10=01-03)
10,760,560,000 15,688,000,000 4,927,440,000 145.79 4 Giá vốn hàng bán 6,635,782,106 10,216,987,500 3,581,205,394 153.97 5 Lợi nhuận gộp (20=10-11) 4,124,777,894 5,471,012,500 1,346,234,606 132.64 6 Doanh thu hoạt động tài chính 326,000,000 523,642,000 197,642,000 160.63 7 Chi phí tài chính 312,648,900 462,503,090 149,854,190 147.93 8 Trong đó: Lãi vay phải trả 312,648,900 462,503,090 149,854,190 147.93 9 Chi phí bán hàng 1,368,469,750 2,012,698,450 644,228,700 147.08 10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,261,148,144 1,386,817,163 125,669,019 109.96 11
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD(30=20+(21-22)-(24+25)) 1,508,511,100 2,132,635,797 624,124,697 141.37 12 Thu nhập khác 886,214,598 260,441,610 (625,772,988) 29.39 13 Chi phí khác 837,659,368 200,456,200 (637,203,168) 23.93 14 Lợi nhuận khác(40=31-32) 48,555,230 59,985,410 11,430,180 123.54 15
Tổng lợi nhuận trước
thuế(50=30+40) 1,557,066,330 2,192,621,207 635,554,877 140.82 16 CP thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành 389,266,583 548,155,302 158,888,719 140.82
17
CP thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại 0
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,167,799,748 1,644,465,905 476,666,158 140.82 19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có
tài sản và việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản (nhu cầu về vốn) là vấn đề cốt yếu cho một quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản (vốn) cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn:
+ Nguồn vốn bản thân chủ sở hữu (vốn ban đầu góp và vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh, các quỹ trong doanh nghiệp có nguồn gốc lợi nhuận, lợi nhuận chưa phân phối)
+ Nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, dài, trung hạn ở doanh nghiệp và vay các đối tượng khác)
+ Do chiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ người lao động, nợ ngân sách Nhà nước)
+ Nguồn vốn bất hợp pháp: nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán, người lao động.
Như vậy để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Để thấy được mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh cần xét các cân đối lý thuyết sau:
a. Cân đối lý thuyết thứ nhất
Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là doanh nghiệp sử dụng số vốn chủ sở hữu của mình để tài trợ tài sản phục vụ cho những hoạt động kinh doanh. Mối quan hệ này được thể hiện qua cân đối:
BNV = ATS [( I + II + IV + V(1,2)] + BTS [II + III + IV + V(I)] (2.1) Bản chất của cân đối này là phần lớn tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty được hình thành trước hết chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Và mục đích của cân đối này là đánh giá tài sản của doanh nghiệp theo nguồn hình thành.
BẢNG CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT I
ĐVT: Đồng Bảng 2-4
STT Tài sản/ Nguồn vốn Số đầu năm Số cuối năm
I Tài sản ngắn hạn (ATS)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền (I)
2,526,489,751 2,164,982,154
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (II)
3 Hàng tồn kho (IV) 1,095,621,785 3,804,891,022
4 Chi phí trả trước ngắn hạn (V.1)
5 Thuế GTGT được khấu trừ (V.2) 320,000,000 II Tài sản dài hạn (BTS)
1 Tài sản cố định (II) 9,251,876,398 13,895,264,154
2 Bất động sản đầu tư (III)
3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (IV) 2,873,613,244 2,997,862,297
4 Chi phí trả trước dài hạn (V.1)
Vế phải 16,067,601,178 22,862,999,627
Vế trái (BNV) 12,920,063,095 16,392,752,121
Tỷ lệ vế trái / vế phải (%) 80.411 71.70
Chênh lệch vế trái - vế phải -3,147,538,083 -6,470,247,506
Kết quả cho thấy Vế trái < Vế phải có nghĩa là công ty thiếu vốn để trang trải cho các nhu cầu về tài sản lưu động và tài sản cố định chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Ở thời điểm đầu năm, vốn chủ sở hữu của công ty là 12,920,063,095 đ, trong khi giá trị của phần lớn tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là 16,067,601,178 đ. Như vậy vốn chủ sở hữu, đã trang trải được 80.411% nhu cầu về các tài sản chủ yếu, và tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, trả trước dài hạn, dự trữ hàng tồn kho và tiền. Để trang trải đủ cho nhu cầu về tài sản lưu động và tài sản cố định Công ty còn thiếu một khoản là 3,147,538,083đ. Trên thực tế, Công ty vay nợ một khoản là
6,234,561,784đ. Do vậy, Công ty đã bị chiếm dụng một lượng là 6,234,561,784đ - 3,147,538,083đ = 3,087,023,701đ.
Đến cuối năm, vốn chủ sở hữu Công ty là 16,392,752,121đ tăng đáng kể so với hồi đầu năm song giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng tăng lên 22,862,999,627đ. Vốn chủ sở hữu đáp ứng 71.7% nhu cầu về tài sản lưu động và tài sản cố định của Công ty, , đây là điều đáng mừng cho thấy Công ty đã khá chủ động về mặt tài chính. Để trang trải đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, Công ty còn thiếu 6,470,247,506 đ và thực tế công ty đã vay nợ một khoản là 10,452,623,000 đ. Như vậy công ty bị chiếm dụng một khoản là 10,452,623,000 đ.- 6,470,247,506 đ=3,982,375,494 đ
Xét cả đầu năm và cuối năm thì lượng vốn bị chiếm dụng của Công ty đều nhỏ hơn lượng vốn đi chiếm dụng và còn gia tăng về cuối năm. Tuy nhiên đây chỉ là con số phản ánh mang tính thời điểm, để có kết luận chính xác hơn cần có những kết quả phân tích ở các cân đối sau.
b. Cân đối lý thuyết thứ hai
Bản chất của cân đối lý thuyết thứ hai này từ cân đối lý thuyết thứ nhất, nếu thiếu vốn doanh nghiệp sẽ huy động đến nguồn tài trợ hợp pháp tiếp theo để trang trải, đó là vốn vay (ngắn hạn hoặc dài hạn chưa đến hạn trả)
BNV + ANV [I(1) + II(4)] = ATS [(I + II+ VI +V(1,2)] + B TS [ II + III + IV + V (1)] (2.2)
BẢNG CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT II
ĐVT: Đồng Bảng 2-5
STT Các chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
A Vế phải 16,709,601,178 23,747,690,569
1 Tiền và các khoản tương đương tiền (ATS(I))
2,526,489,751 2,164,982,154
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (ATS(II))
3 Hàng tồn kho (ATS(IV)) 1,095,621,785 3,804,891,022
4 Chi phí trả trước ngắn hạn (ATS(V.1))
5 Thuế GTGT được khấu trừ (ATS(V.2)) 320,000,000
6 Tài sản cố định (BTS(II)) 9,251,876,398 13,895,264,154
7 Bất động sản đầu tư (BTS(III))
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (BTS(IV)) 2,873,613,244 2,997,862,297
9 Chi phí trả trước dài hạn (BTS(V.1))
B Vế trái 15,722,466,698 21,597,487,853
I Nguồn tài trợ thường xuyên
1 Nguồn vốn chủ sở hữu (BNV) 12,920,063,095 16,392,752,121 2 Vay và nợ dài hạn (ANV(II(4))) 1,234,561,234 1,526,489,751 II Nguồn tài trợ tạm thời
1 Vay và nợ ngắn hạn (ANV(I(1))) 1,567,842,369 3,678,245,981
C Vế trái – vế phải -987,134,480 -2,150,202,716
VT/Vp*100(%) 94.09 90.95
Như vậy sau khi đi vay và huy động thêm từ các nguồn tài trợ hợp pháp, Công ty vẫn không đủ nguồn vốn tài trợ cho các tài sản chủ yếu. Vì thế, có thể khẳng định Công ty cần phải huy động thêm từ các nguồn khác bằng cách đi chiếm dụng vốn. Tuy nhiên xét tỷ lệ % tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ thường xuyên là chiếm ưu thế và tăng lên vào cuối năm. Đối với khoản tài trợ tạm thời tỷ lệ
này cũng được tăng tới 3,678,245,981 đ vào cuối năm, do đó khả năng đáp ứng vốn của Công ty cao hơn ở cuối năm.
Để biết số vốn mà doanh nghiệp thực đi chiếm dụng qua đó xem xét mức độ hợp lý của khoản chiếm dụng, cần xét đến tài sản còn phải đi thu và công nợ phải trả khác ta đi vào phân tích cân đối lý thuyết thứ 3.
c. Cân đối lý thuyết thứ ba
Bản chất cân đối này là cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng hoặc đi chiếm dụng đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả. Nói cách khác, nó cho biết số vốn mà doanh nghiệp thực chiếm dụng hay thực bị chiếm dụng ở thời điểm phân tích.
BNV + ANV (I(1) + II(4)) - ATS ( I + II + IV +V(12)) -BTS (II + III + IV + V(1))
= ATS (III + V(34)) + BTS (I + V(23)) - ANV (I(2:10) + II(123567)) (2.3)
BẢNG CÂN ĐỐI LÝ THUYẾT III
ĐVT: Đồng Bảng 2-6
STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
A Vế trái -387,134,480 -1,265,511,774
1 Nguồn vốn chủ sở hữu (BNV) 12,920,063,095 16,392,752,121 2 Vay và nợ dài hạn ANV(II(4))) 1,234,561,234 1,526,489,751 3 Vay và nợ ngắn hạn ANV(I(1))) 1,567,842,369 3,678,245,981 4 Tiền và các khoản tương đương tiền (ATS (I))
2,526,489,751 2,164,982,154 5 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (ATS (II))
6 Hàng tồn kho (ATS (IV)) 1,095,621,785 3,804,891,022
7 Chi phí trả trước ngắn hạn (ATS (V.1))
8 Thuế GTGT được khấu trừ (ATS (V.2)) 320,000,000
9 Tài sản cố định (BTS (II)) 9,251,876,398 13,895,264,154
10 Bất động sản đầu tư (BTS (III))
11 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (BTS (IV)) 2,873,613,244 2,997,862,297
13 Chi phí trả trước dài hạn (BTS (V.I))
B Vế phải -387,134,480 -1,265,511,774
1 Các khoản phải thu ngắn hạn (ATS (III)) 2,945,612,478 3,654,781,259 2
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (ATS
(V.3)) 60,500,320 327,594,235
3 Tài sản ngắn hạn khác (ATS (V.4)) 80,910,903
4 Các khoản phải thu dài hạn (BTS (I)) 5 Tài sản dài hạn khác (BTS (V(2,3))) 6
Nợ ngắn hạn không tính vay ngắn hạn
(AN I(2…10)) 2,054,052,203 3,219,275,667
7
Nợ dài hạn không tính vay dài hạn (ANV
II(1,2,3,5,6,7)) 1,378,105,978 2,028,611,601
C Vế trái - Vế phải 0 0
Qua bảng phân tích ta nhận thấy cả thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đều đi chiếm dụng vốn và đều thực chiếm dụng. Cụ thể là tại thời điểm đầu năm Công ty đã thực chiếm dụng một lượng vốn là 387,134,480đ đến cuối năm thì tăng lên -1,265,511,774 đ, có thể là do vào thời điểm cuối năm công ty cần một khoản
tiền để chi trả cho các đối tượng và mục đích khác như mua sắm thiết bị, trả lương cho công nhân,... nên phải đi chiếm dụng thêm vốn.
Qua việc phân tích cả ba cân đối lý thuyết trên ta thấy, ở cả đầu năm và cuối năm công ty luôn đi chiếm dụng vốn..Do đó, nhiệm vu trong các năm tới là huy động vốn hợp lý như thu hồi nợ tốt hơn để trang trải các khoản nợ nần, tạo khả năng tốt cho việc huy động vốn sau này.
Để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của Công ty, ngoài việc xem xét các cân đối lý thuyết ở trên thì để có cái nhìn chính xác hơn còn có thể xem xét thông qua một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất nợ:
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả
x 100,đ/đ, (2-4) Tổng số nguồn vốn
- Tỷ suất tài trợ:
Tỷ suất
tài trợ = Vốn chủ sở hữu
x 100, đ/đ ,(2-5) Tổng số nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài
trợ = Vốn chủ sở hữu
x 100, đ/đ, (2-6) Tài sản dài hạn
- Tỷ suất đầu tư:
Tỷ suất đầu
tư = Tài sản dài hạn
x 100,đ/đ, (2-7) Tổng số tài sản
Nhằm đơn giản cho việc tính toán và rút ra nhận xét khái quát về mức độ đảm bảo nguồn vốn tác giả đưa ra bảng tính toán sau bảng (2-7).
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
ĐVT: đồng Bảng 2-7
TT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Đầu năm so với cuối năm
+/- %
1 Nợ phải trả 6,234,561,784 10,452,623,000 4,218,061,216 167,66 2 Vốn chủ sở hữu 12,920,063,095 16,392,752,121 3,472,689,026 126.88 3 Tổng nguồn vốn(Tài sản) 19,154,624,879 26,845,375,121 7,690,750,242 140,15 4 Tài sản dài hạn 12,125,489,642 16,893,126,451 4,767,636,809 139.32
5 Tỷ suất tài trợ (%) (2/3) 67.45 61.06 -6.39
6 Tỷ suất tự tài trợ(%) (2/4) 106.55 97.04 -9.51
7 Tỷ suất đầu tư(%)(4/3) 63.30 62.92 -0.38
8 Tỷ suất nợ (%) (1/3) 32.55 38.94 6.39
Tỷ suất tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Đầu năm 2012 tỷ suất này của Công ty đạt 67.45%,khá là cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng độc lập về tài Chính cao, tới cuối năm giảm 6.39 % chỉ còn 61.06% cho thấy cuối năm Công ty có tình trạng đi chiếm dụng vốn.. Tuy nhiên, tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn vẫn là cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đảm bảo về tài chính. Đây là tín hiệu rất tốt cho doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Đầu năm tỷ suất này đạt 106.55%
Cuối năm giảm còn 97.04% Công ty đã chú trọng đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp, trong việc mua sắm thêm máy móc, cải tiến dây chuyền công nghệ để tăng năng suất.
- Tỷ suất đầu tư phản ánh tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm trong tổng tài sản. Tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng này có giá trị lớn hay nhỏ.
Với đặc thù Công ty là doanh nghiệp sản xuất, chỉ tiêu này thường rất cao.
Đầu năm , tỷ suất đầu tư của công ty là 63.3%, cuối năm thì có giảm đôi chút xuống
còn 62.92%. Có điều này là do Công ty mua sắmxây dựng cho các tài sản dài hạn thấp hơn đầu năm, Công ty đang tận dụng tối đa những nguồn lực sẵn có.
Tỷ suất nợ phản ánh tỷ trọng của các khoản nợ phải trả trong tổng nguồn vốn.
Tỷ suất này chiếm tỷ trọng 32.55 %, cuối năm tăng 6.39%, công ty phải chiếm dụng vốn để trang trải cho sản xuất kinh doanh. Tỷ suất nợ như vậy cũng là khá hợp lý.
song con số này lớn thì khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc trang trải nhu cầu vốn cũng như thanh toán các khoản nợ.