Phân tích khả năng thanh toán

Một phần của tài liệu Luận văn tốt nghiệp - đề tài - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha (Trang 52 - 58)

2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thực phẩm quốc tế alpha 1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính

2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.2.5.2. Phân tích khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty. Khả năng thanh toán phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tiềm lực tài chính của Công ty ở một thời điểm nhất định. Khả năng thanh toán không chỉ là mối quan tâm của những người trong công ty mà còn của các nhà đầu tư, các chủ nợ và các cơ quan quản lý liên quan.

Để đánh giá khả năng thanh toán của công ty, ta phân tích các chỉ tiêu sau:

Vốn luân chuyển, hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán ngắn hạn. Các hệ số phản ánh năng lực hoạt động như hệ số quay vòng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu, hệ số quay vòng hàng tồn kho, số

ngày một kỳ luân chuyển hàng tồn kho…kết quả tính toán được thể hiện qua bảng phân tích khả năng thanh toán.

*Vốn luân chuyển:

Vốn luân chuyển của doanh nghiệp là lượng vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời với việc sẵn sàng thanh toán khoản nợ ngắn hạn.

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-8)

Vốn luân chuyển phản ánh số tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn dài hạn. không đòi hỏi phải thanh toán trong thời gian ngắn hạn.

Trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, vốn luân chuyển phải đảm bảo một mức hợp lý để tạo dự trữ (hàng tồn kho) và sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU

ĐVT:đồng Bảng 2-9

STT CHỈ TIÊU ĐVT Đầu năm Cuối năm

Chênh lệch

± %

1

Tiền và các khoản tương

đương tiền đ

2,526,489,751 2,164,982,154 -361,507,597 85.69

2 Đầu tư ngắn hạn đ     0  

3 Tài sản ngắn hạn đ 7,029,135,237 9,952,248,670 2,923,113,433 141.59 4 Tổng tài sản đ 19,154,624,879 26,845,375,121 7,690,750,242 140.15 5 Tổng nợ phải trả đ 6,234,561,784 10,452,623,000 4,218,061,216 167.66 6 Nợ ngắn hạn đ 3,621,894,572 6,897,521,648 3,275,627,076 190.44 A

Vốn luân chuyển

[(3)-(6)] đ 3,407,240,665 3,054,727,022 -352,513,643 89.65 B

Hệ số thanh toán tức thời

[(1)+(2)]/(6)  

0.698 0.314 -0.384 45.00

C

Hệ số thanh toán ngắn hạn

[(3)/(6)]  

1.941 1.443 -0.498 74.35

D

Hệ số thanh toán tổng quát

[(4)/(5)]  

3.072 2.568 -0.504 83.59

Qua bảng phân tích 2-9, có thể nhận thấy:

Ở thời điểm đầu năm và cuối năm vốn luân chuyển đều dương và cuối năm

giảm so với đầu năm là 352,513,643 đ (10.35%). Chứng tỏ, lượng vốn của công ty có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Song vốn luân chuyển ở cuối năm không bằng đầu năm, như vậy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giảm vào thời điểm cuối năm.

* Phân tích thông qua xác định hệ số thanh toán:

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

; đ/đ (2-9) Nợ ngắn hạn

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài khoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không được coi là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi ro cao khi được bán.

Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <1 thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.

-Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Đầu tư NH

;đ/đ (2-10) Nợ ngắn hạn

Đây là một chỉ số đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh. Hệ số này được tính bằng các lấy tổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán chia cho nợ ngắn hạn.

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động khan hiếm tiền mặt ( quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy, hệ số này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản lý tiền mặt kém không hiệu quả.

-Hệ số thanh toán lãi vay:

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào.

Lãi thuần trước thuế + lãi vay phải trả

Hệ số thanh toán lãi vay = đ/đ(2-11) Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt với mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải trả hay không.

-Hệ số thanh toán tổng quát:

Là chỉ tiêu tài chính được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kì. Nó thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp với tổng số nợ phải trả.

Tổng tài sản

- Hệ số thanh toán tổng quát = ,đ/đ, (2-12) Nợ phải trả

Qua bảng 2-9 tác giả nhận thấy:

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty cả ở đầu năm và cuối năm đều >1.

Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, một phần là do doanh nghiệp có tỷ trọng nguồn vốn sở hữu trong tổng nguồn vốn cao. Đầu năm, hệ số thanh toán ngắn hạn là 1.941, cho thấy cứ 1đồng nợ ngắn hạn thì có 1.941 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo. Tuy nhiên, đến cuối năm hệ số thanh toán này có giảm đi một chút xuống còn 1.443, giảm 0.498 tương ứng với 25.65%

song vẫn là chỉ tiêu tốt. Công ty vẫn nên có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng thanh toán này bằng cách giảm bớt các khoản phải trả, giảm bớt khoản hàng tồn kho…

Hệ số thanh toán tức thời của công ty ở thời điểm đầu năm là 0.698>0.5 cho thấy tình hình thanh toán khả quan. Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.698 đồng tài sản lưu động đảm bảo. Nhưng tới cuối năm, hệ số này còn giảm 0.384 (55.00%) so

với đầu năm, mức giảm là đáng kể vì đến cuối năm tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh do có sự lưu chuyển chậm tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong khi nợ ngắn hạn lại tăng nhanh so với đầu năm. Do vậy để có thể bảo đảm được tình hình thanh toán tức thời công ty cần phải đề ra những giải pháp để đảm bảo khả năng thanh toán của mình.

Hệ số thanh toán tổng quát đầu năm của Công ty là 3.072 >3 cho thấy tất cả các khoản huy động từ bên ngoài đều có khả năng đảm bảo (ở thời điểm đầu năm cứ đi vay 1 đồng thì có 3.072 đồng tài sản đảm bảo. còn ở cuối năm thì con số này là 2.568 đồng đảm bảo).

*Hệ số phản ánh năng lực hoạt động -Hệ số quay vòng của các khoản phải thu Hệ số quay vòng các

khoản phải thu (Kpt) = Doanh thu thuần

; vòng/năm (2-13) Số dư bq các khoản phải thu

Hế số này phản ành tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

-Số ngày của doanh thu chưa thu Số ngày của doanh

thu chưa thu (Npt) = Các khoản phải thu bq x 365 ; ngày (2-14) Doanh thu thuần

Là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong 1 vòng luân chuyển.

- Hệ số quay vòng hàng tồn kho Hệ số quay vòng

hàng tồn kho (Khtk) = Giá vốn hàng bán

;Vòng/năm (2-15) Hàng tồn kho bq

Hệ số này cho thấy số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ. Nhu cầu về vốn kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào lượng thời gian tồn kho.

-Số ngày của một kỳ luân chuyển

Số ngày một kỳ luân

chuyển (Nhtk) = Hàng tồn kho bq

365 ; ngày (2-16) Giá vốn

Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay một vòng hết bao nhiêu ngày.

Qua phân tích ta nhận thấy:

Hệ số quay vòng các khoản phải thu năm 2012 là 4.754 vòng/năm giảm so với năm trước là 0.831 vòng/năm (14.87%). Cho thấy khả năng thu hồi tiền hàng chưa kịp thời, lượng tiền mặt giảm, làm giảm khă năng tài trợ nguồn tài sản ngắn hạn cho sản xuất. ty bị chiếm dụng vốn bởi người mua trong khi Công ty phải đi vay nợ, do đó ảnh hưởng nhiều tới việc chuẩn bị thanh toán nợ. Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Số ngày của doanh thu chưa thu năm 2012 là 76.783 ngày, tăng so với năm 2011 là 11.421 ngày (17.47%). Cho thấy khả năng thu hồi công nợ của công ty còn chậm.

CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO

ĐVT: đồng Bảng 2-10

STT CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012

Chênh lệch

± %

1 Số dư bình quân các khoản

phải thu 1,926,943,878 3,300,196,869 1,373,252,991 171.27 2 Giá vốn hàng bán 6,653,782,106 10,216,987,500 3,563,205,394 153.55 3 Phải thu đầu năm 1,043,997,477 2,945,612,478 1,901,615,001 282.15 4 Phải thu cuối năm 2,809,890,279 3,654,781,259 844,890,980 130.07 5 Hàng tồn kho bình quân 1,671,442,554 2,450,256,404 778,813,850 146.60 6 Hàng tồn kho đầu năm 2,112,638,841 1,095,621,785

-

1,017,017,056 51.86 7 Hàng tồn kho cuối năm 1,230,246,267 3,804,891,022 2,574,644,755 309.28 8 Doanh thu thuần 10,760,560,000 15,688,000,000 4,927,440,000 145.79 9 Hệ số quay vòng các khoản

phải thu 5.584 4.754 -0.831 85.13

10 Số ngày doanh thu chưa thu 65.362 76.783 11.421 117.47

11 Số vòng quay hàng tồn kho 3.981 4.170 0.189 104.75

12 Số ngày của một kỳ luân

chuyển hàng tồn kho 91.689 87.535 -4.154 95.47

Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2012 là 4.170 vòng/năm tăng so với năm trước là 0.189 vòng/năm, tương ứng với 4.75%. Tuy nhiên, hệ số này vẫn còn thấp, chứng tỏ hàng hóa bị ứ đọng, là dấu hiệu cho thấy nguồn vốn bị chôn vùi trong hàng tồn kho.

Vì hệ số quay vòng hàng tồn kho của Công ty khá thấp nên số ngày một kỳ luân chuyển lớn. Năm 2012, hàng tồn kho cần 87.535 ngày để quay hết 1 vòng, như vậy, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa được tốt lắm. Tuy nhiên, so với năm trước, chỉ tiêu này đã giảm 4.154 ngày, tương ứng với 4.53%.

Một phần của tài liệu Luận văn tốt nghiệp - đề tài - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha (Trang 52 - 58)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(169 trang)
w