Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Một phần của tài liệu Luận văn tốt nghiệp - đề tài - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha (Trang 58 - 62)

2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thực phẩm quốc tế alpha 1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính

2.2.6. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.2.6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của công ty để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ vốn kinh doanh.

a. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn

Sức sản xuất của

TSNH = Doanh thu thuần

đ/đ (2.-17) TSNH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng tài sản ngắn hạn luân chuyển trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của TSNH càng lớn, hiệu quả sử dụng TSNH càng tăng và ngược lại, nếu sức sản xuất của TSNH càng nhỏ, hiệu quả sử

dụng TSNH càng giảm.

- Sức sinh lợi của TSNH

Sức sinh lợi của TSNH = Lợi nhuận ST

đ/đ (2-18) TSNH bình quân

Chỉ tiêu sức sinh lợi của TSNH cho biết 1 đơn vị TSNH bình quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần . Sức sinh lợi của TSNH càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao và ngược lại.

b. Phân tích tình hình luân chuyển tài sản ngắn hạn.

- Số vòng luân chuyển của TSNH

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSNH vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ- sản xuất-tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của TSNH sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của TSNH, ta sử dụng chỉ tiêu:

Số vòng luân chuyển

của TSNH = Tổng doanh thu thuần

đ/đ (2-19) TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh thì TSNH được quay mấy vòng- Hệ số đảm nhiệm TSNH

Hệ số đảm nhiệm của TSNH là chỉ tiêu cho biết để tạo được một đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp đã phải huy động bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Qua chỉ tiêu này, các nhà quản lý biết được để có 1đồng doanh thu thuần thì cần mấy đơn vị TSNH.

Hệ số đảm nhiệm TSNH = Tài sản ngắn hạn bình quân

đ/đ (2-20) Tổng số doanh thu thuần

- Thời gian của một vòng luân chuyển TSNH

Chỉ tiêu này cho biết số ngày mà tài sản ngắn hạn luân chuyển được một vòng.

Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, càng thể hiện khả năng quay vòng vốn nhanh.

Thời gian một vòng luân chuyển TSNH = TSNH bình quân x365 ; ngày ( 2-21)

Doanh thu thuần Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:

+Mức tiết kiệm tuyệt đối

Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói cách khác: Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để có thể sử dụng vào việc khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động.

Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:

Vtktđ = x K1-TSNHbq0=TSNHbq1-TSNHbq0 , đ, (2-22) Trong đó:

Vtktđ: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.

TSNHbq0, TSNHbq1: Lần lượt là vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch.

K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

+Mức tiết kiệm tương đối

Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động.

Mức tiết kiệm tương đối được xác định theo:

Vtktgđ = (K1-K0) ,đ, (2-23) Trong đó:

Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay vốn lưu động.

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch.

K0, K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch.

BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

ĐVT: đồng Bảng: 2-11

STT CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2011 NĂM 2012

Chênh lệch

± %

1 Doanh thu thuần đ 11,086,560,000 16,211,642,000 5,125,082,000 146.23

2 Lợi nhuận thuần đ 1,508,511,100 2,132,635,797 624,124,697 141.37

3 Lợi nhuận sau

thuế đ 1,167,799,748 1,644,465,905 476,666,157 140.82

4 TSNH bình quân đ 6,687,512,929 8,490,691,954 1,803,179,025 126.96

5 -TSNH đầu năm đ 6,345,890,620 7,029,135,237 683,244,617 110.77

6 -TSNHcuối năm đ 7,029,135,237 9,952,248,670 2,923,113,433 141.59

7

Sức sản xuất của

TSNH đ/đ 1.658 1.909 0.252 115.173

8

Sức sinh lời của

TSNH đ/đ 0.175 0.194 0.019 110.912

9

Số vòng luân chuyển của

TSNH Vòng/năm 1.658 1.909 0.252 115.173

10

Thời gian của một vòng

luân chuyển Ngày/vòng 220.171 191.165 -29.006 86.826

11 Hệ số đảm nhiệm đ/đ 0.603 0.524 -0.079 86.826

12

Hệ số doanh lợi

TSNH đ/đ 0.175 0.194 0.019 110.912

13

Mức tiết kiệm hay lãng phí

TSNH đ -1,288,316,636

   

   

Qua bảng (2-11) phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ta thấy:

- Sức sản xuất TSNH: Năm 2012 là 1.909 đ/đ và năm 2011là 1.658 đ/đ, tăng 0.252 đồng/đồng tương ứng 15.173% so với năm 2011. Như vậy năm 2012 cứ một đồng tài sản ngắn hạn bình quân tạo ra 1.909 đồng doanh thu . Điều này chứng tỏ

trong năm 2012 Công ty đã sử dụng có hiệu quả tài sản ngắn hạn để tạo ra doanh thu thuần cao hơn năm trước.

- Sức sinh lời TSNH: Năm 2012 là 0.175 đ/đ và năm 2011 là 0.194 đ/đ, tăng 0.019 đ/đ tương ứng 10.912% so với năm trước. Như vậy năm 2012 cứ một đồng TSNH ngắn hạn bình quân tạo ra 0.194 đồng lợi nhuân sau thuế. Điều này chứng tỏ năm 2012 Công ty đã sử dụng có hiệu quả vốn ngắn hạn để tạo ra lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2011.

- Số vòng luân chuyển TSNH: Năm 2011 là 1,7 vòng/năm tăng 1,19% so với năm 2010. Như vậy trong năm 2011 có 1,7 vòng vốn ngắn hạn luân chuyển, tăng 0,02 vòng/năm so với năm 2010. Điều này cho thấy khả năng quay vòng vốn ngắn hạn năm 2011 chậm hơn năm 2010.

- Thời gian một vòng luân chuyển TSNH: Năm 2012 là 191.165 ngày giảm hơn 29.006 ngày so với năm 2011. Như vậy năm 2012 vốn ngắn hạn luân chuyển được một vòng cần 191.165 ngày, còn năm 2011 cần 220.171 ngày.

- Hệ số đảm nhiệm (huy động) TSNH: Năm 2012 là 0.524 giảm 0.079 tương ứng với 13.174%.Cho biết cứ một đồng doanh thu thuần được tạo ra cần phải huy động 0.524 đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này tương đối cao, Công ty cần quản lý tài sản ngắn hạn tốt hơn để hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều.

- Mức tiết kiệm TSNH: do tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nên công ty đã tiết kiệm được 1,288,316,636 đ so với năm trước.

Nhìn chung trong năm 2012 Công ty sử dụng vốn ngắn hạn tốt hơn năm 2011, tuy nhiên Công ty cần sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn tốt hơn nữa để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Một phần của tài liệu Luận văn tốt nghiệp - đề tài - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha (Trang 58 - 62)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(169 trang)
w