2.3: Phân tích tình hình sử dụng vật tư của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
2.3.1. Phân tích tình hình cung ứng vật tư của Công ty
Cung ứng vật tư là giai đoạn mở đầu của một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung ứng vật tư một cách hợp lý, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ, đúng phẩm chất và đúng thời gian là một trong những điều kiện chủ yếu đề hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch.
Trong phân tích tình hình cung ứng vật tư ta đi phân tích cung ứng vật tư theo số lượng, chất lượng,
- Ph©n tích cung ứng vật tư theo số lượng
Yêu cầu điều kiện cho việc cung ứng vật tư cho sản xuất là phải đảm bảo đủ về số lượng: nghĩa là, nếu cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa sẽ gây ứ đọng vốn ( nếu không phải là nguyên liệu có tính thời vụ) do đó sẽ dẫn đến sử dụng vốn kém hiệu quả. Ngược lại, nếu cung cấp không đủ về số lượng sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là do thiếu nguyên vật liệu. Để phân tích tình hình cung ứng vật tư về mặt số lượng ta cần tính đến.
Tỷ lệ % ht cung ứng vật tư về SL= ,%, (2-31)
Để phân tích mức độ đảm bảo khối lượng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm cần tính ra hệ số
Hệ số đảm nhiệm NVl = (2-32)
Việc thu mua nguyên vật liệu không hoàn thành kế hoạch có thế là do:
-Doanh nghiệp giảm hợp đồng sản xuất loại sản phẩm hay chi tiết nào đó, từ đó giảm số lượng nguyên vật liệu cần cung ứng
-Doanh nghiệp giảm hợp đồng thu mua, trên cơ sở giảm hao phí nguyên vật liệu
-Không thực hiện kế hoạch thu mua, có thể doanh nghiệp gặp khó khăn về tình hình tài chính, khó khăn về phương tiện vận tải hoặc doanh nghiệp dùng nguyên vật liệu thay thế.
- Phân tích cung ứng nguyên vật liệu theo chủng loại
Một trong những nguyên tắc của việc phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu là phải phân tích cho từng loại nguyên vật liệu chủ yếu và cần phân biệt vật liệu có thể thay thế được và vật liệu không thể thay thế được.
Vật liệu có thể thay thế được là loại vật liệu có giá trị sử dụng tương đương, khi sử dụng không làm thay đổi lớn đến chất lượng sản phẩm, khi phân tích loại vật liệu này ngoài các chỉ tiêu về mặt chất lượng, số lượng cần chú ý đến chỉ tiêu chi phí giá cả vật liệu thay thế.
Vật liệu không thể thay thế là loại vật liệu mà trong thực tế không có vật liệu khác thay thế sẽ làm mất tính năng, tác dụng của sản phẩm.
-Phân tích cung ứng vật tư về đồng bộ
Để sản xuất một loại sản phẩm cần nhiều loại vật liệu khác nhau theo một tỷ lệ nhất định. Mặt khác, các vật liệu này không thể thay thế bằng loại vật liệu khác được. Chính vì vậy, việc cung ứng vật tư phải đảm bảo tính chất đồng bộ mới tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đặt ra.
Hệ số sử dụng đồng bộ là % hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất cao nhất của doanh nghiệp trong kỳ tới. Để sản xuất một sản phẩm thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau, do đó số nguyên vật liệu sử dụng được sẽ phụ thuộc vào nhóm hoặc loại vật liệu đạt tỷ lệ thấp nhất.
-Phân tích cung ứng vật tư về chất lượng
Trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn về chất lượng là một yêu cầu cần thiết. Bởi vậy nguyên vật liệu tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Do đó, khi nhập nguyên vật liệu cần phải đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định, đối chiếu với các hợp đồng đã ký kết để đánh giá nguyên vật liệu, có thể dùng chỉ tiêu, chỉ số chất lượng hay hệ số loại
Chỉ số chất lượng nguyên vật liệu ( Icl)là tỷ số giữa giá bán bình quân của nguyên vật liệu thực tế với giá bán bình quân cung ứng theo kế hoạch.
(2-33) Trong đó:
Mik, Mil : khối lượng nguyên vật liệu từng loại theo cấp bậc chất lượng loại i kỳ kế hoạch và thực tế( tính theo đơn vị hiện vật)
Sik : Đơn giá nguyên vật liệu từng loại theo cấp bậc chất lượng loại i kỳ kế hoạch.
Icl : Càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ nguyên vật liệu nhập kho càng cao.
Icl =
Mil
Mik * Sik
Mik
Mik * Sik
:
Hệ số loại là tỷ lệ số giữa tổng giá trị nguyên vật liệu theo cấp bậc chất lượng và tổng giá trị nguyên vật liệu cung ứng theo giá loại cấp bậc chất lượng cao nhất.
Hệ số loại là tỷ lệ số giữa tổng giá trị nguyên vật liệu theo cấp bậc chất lượng và tổng giá trị nguyên vật liệu cung ứng theo giá loại cấp bậc chất lượng cao nhất.
- Phân tích kịp thời của việc cung ứng vật tư.
Cung ứng nguyên vật liệu kịp thời là cung ứng đúng thời gian đặt ra của doanh nghiệp. Thông thường, thời gian cung ứng nguyên vật liệu xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ nguyên vật liệu cần cung cấp trong kỳ.
Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh hoàn thành tốt và nhịp nhàng là phải cung ứng những loại nguyên vật liệu cần thiết một cách kịp thời trong một thời gian dài( tháng, quý, năm). Nếu khối lượng cung ứng vật tư trong một kỳ kinh doanh được đảm bảo nhưng cung ứng không kịp sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ vì đội cung ứng vật tư. Do đó khi phân tích tình hình cung ứng vật tư không phải chỉ thông qua các chỉ tiêu về số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư mà phải xem xét đến tính kịp thời khi cung ứng
Xuất phát từ kế hoạch sản xuất năm 2012, tình hình dự trữ cung cấp trong kỳ, công ty tiến hành ký hợp đồng mua các loại nguyên vật liệu cần dùng một cách kịp thời đúng số lượng, chất lượng để kịp thời cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất, không để quá trình sản xuất bị gián đoạn. Bằng phương pháp kiểm kê thường xuyên, hàng tháng thủ kho kiểm kê nguyên vật liệu rồi đem đối chiếu với sổ sách kế toán để xác minh chính xác số lượng nguyên vật liệu tồn kho và sổ kế toán để từ đó lập kế hoạch mua nguyên vật liệu.
- Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu.
Sau khi kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được ban giám đốc ký duyệt phòng KHVT tiến hành lập kế hoạch tiến độ cung ứng vật tư, kế hoạch tiến độ cung ứng vật tư được lập dựa vào số chủng loại vật tư cần cung ứng, số lượng vật tư cần cung ứng, mức tiêu ding bình quân ngày.
Thực tế ở doanh nghiệp trong một ngày có thể mua trùng nhiều loại vật tư khác nhau nhưng chỉ số lượng của nguyên liệu đường nha, bột mỳ lớn, còn các loại
vật liệu khác thì có số lượng cung ứng nhỏ nên giảm được sự căng thẳng về thời gian và phương tiện vận tải.
Qua phân tích quá trình cung ứng vật tư năm 2012 của Công ty ta thấy: công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu là công việc hết sức phức tạp và đòi hỏi người quản lý phải có trình độ và kinh nghiệm thực tế trong nghề. Việc cung ứng nguyên vật liệu đầy đủ về số lượng, chất lượng đảm bảo đúng chủng loại và kịp thời thì mới là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại cho công ty doanh thu ngày càng cao, là điều kiện tốt đảm bảo chọ sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp trong tương lai.
Ngoài việc phân tích các chỉ tiêu trên còn có thể phân tích tình hình tổ chức cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như: hệ số lỗi hẹn tính theo ngày, hoặc hệ số sai chỗ tính theo chi phí vận chuyển tăng thêm… Tất cả những thông tin trên nhằm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp điều chỉnh lại việc cung ứng nguyên vật liệu được tốt hơn.
Tuy nhiên, tác giả xin chỉ tập trung phân tích tình hình cung ứng vật tư của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha về số lượng và giá trị thông qua hai bảng tổng hợp báo cáo nhập-xuất-tồn của một số loại vật tư của Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế alpha trong hai năm 2011 và năm 2012.
BẢNG NHẬP XUẤT TỒN CỦA MỘT SỐ LOẠI VẬT TƯ THEO SỐ LƯỢNG
Bảng 2-14
TT
TÊN VẬT TƯ ĐVT Năm 2011 Năm 2012 So sánh(%) Hs đảm
nhiệm nvl
Tỷ lệ ht c.ưvt
TĐK NTK XTK TCK NTK XTK TCK Nhập Xuất TCK N.2011 N. 2012 N.2011 N. 2012
I Nhóm NVL đường nha Tấn 2.31 960.00 915.70 46.61 789.30 741.80 94.11 82.22 81.01 201.912 1.051 1.127 1.048 1.064
1 Đường RS Tấn 0.60 361.00 360.00 1.60 234.50 230.00 6.10 64.96 63.89 381.25 1.004 1.027 1.003 1.020
2 Đường RE Tấn 0.43 334.60 320.00 15.03 353.00 324.60 43.43 105.50 101.44 288.955 1.047 1.134 1.046 1.087
3 Pearl sugar Tấn 0.62 52.00 46.50 6.12 50.00 48.90 7.22 96.15 105.16 117.971 1.132 1.148 1.118 1.022
4 Nha malto2 Tấn 0.00 42.00 36.00 6.00 36.00 32.00 10.00 85.71 88.89 166.667 1.167 1.313 1.167 1.125
5 Nha gluco2 Tấn 0.35 95.30 90.00 5.65 70.00 65.40 10.25 73.45 72.67 181.488 1.063 1.157 1.059 1.070
6 Nha malto1 Tấn 0.25 71.00 61.00 10.25 42.00 37.80 14.45 59.15 61.97 140.972 1.168 1.382 1.164 1.111
7 Mạch nha vi sinh Tấn 0.00 2.00 0.60 1.40 2.20 1.80 1.80 110.00 300.00 128.571 3.333 2.000 3.333 1.222
8 Nha malto gluco
lỏng Tấn 0.06 2.10 1.60 0.56 1.60 1.30 0.86 76.19 81.25 153.381 1.351 1.663 1.313 1.231
II Nhóm NVL bột ngũ cốc Tấn 1.45 749.51 742.85 8.11 717.29 716.30 9.09 95.70 96.43 112.19 1.011 1.013 1.009 1.001
1 Bột mỳ Tấn 1.00 543.00 541.00 3.00 551.00 551.20 2.80 101.47 101.89 93.33 1.006 1.005 1.004 1.000
2 Bột ngô Tấn 0.20 123.00 120.90 2.30 122.00 122.50 1.80 99.19 101.32 78.26 1.019 1.015 1.017 0.996
3 Bột sắn Tấn 0.23 50.00 48.50 1.73 20.00 18.90 2.83 40.00 38.97 163.58 1.036 1.150 1.031 1.058
4 Lạc nhân Tấn 0.02 32.10 31.10 1.02 23.00 22.40 1.62 71.65 72.03 158.82 1.033 1.072 1.032 1.027
5 Vừng sát vỏ Tấn 0.00 1.20 1.15 0.05 1.06 1.08 0.03 88.33 93.59 56.52 1.040 1.024 1.040 0.981
6 Dừa khô Tấn 0.00 0.21 0.20 0.01 0.23 0.22 0.02 109.52 111.00 180.00 1.050 1.081 1.050 1.036
III Nhóm trứng gà Tấn 0.00 326.00 324.70 1.30 295.20 295.57 0.93 90.55 91.03 71.54 1.004 1.003 1.004 0.999
1 Trứng gà loại 1 Tấn 0.00 194.00 193.20 0.80 155.20 155.17 0.83 80.00 80.32 103.75 1.004 1.005 1.004 1.000
2 Trứng gà loại 2 Tấn 0.00 132.00 131.50 0.50 140.00 140.40 0.10 106.06 106.77 20.00 1.004 1.001 1.004 0.997
IV Nhóm nhiên
liệu Lít 5,094.00 165,850.00 168,023.00 2,921.00 172,026.00 166,452.00 8,495.00 103.72 99.07 290.83 1.017 1.051 0.987 1.033
1 Dầu diezen Lít 4,562.00 162,340.00 164,500.00 2,402.00 168,600 163,002.00 8,000.00 103.86 99.09 333.06 1.015 1.049 0.987 1.034
2 Dầu nhờn Lít 532.00 3,510.00 3,523.00 519.00 3,426 3,450.00 495.00 97.61 97.93 95.38 1.147 1.143 0.996 0.993
BẢNG NHẬP XUẤT TỒN CỦA MỘT SỐ LOẠI VẬT TƯ THEO GIÁ TRỊ
ĐVT: 1000 đồng Bảng 2-15
STT TÊN VẬT TƯ ĐVT Năm 2011 Năm 2012 So sánh(%)
TĐK NTK XTK TCK NTK XTK TCK Nhập Xuất TCK
I
Nhóm nguyên vật liệu
đường nha tấn 33,907.52 16,114,740.00 15,472,420.00 676,227.52 13,490,102.00 12,706,645.80 1,459,683.72 83.71 82.12 215.86
1 Đường RS tấn 11,136.00 6,700,160.00 6,681,600.00 29,696.00 4,385,150.00 4,301,000.00 113,846.00 65.45 64.37 383.37
2 Đường RE tấn 7,998.00 6,223,560.00 5,952,000.00 279,558.00 6,583,450.00 6,053,790.00 809,218.00 105.78 101.71 289.46
3 Pearl sugar tấn 10,258.92 859,040.00 768,180.00 101,118.92 828,000.00 809,784.00 119,334.92 96.39 105.42 118.01
4 Nha malto2 tấn 0.00 462,000.00 396,000.00 66,000.00 403,200.00 358,400.00 110,800.00 87.27 90.51 167.88
5 Nha gluco2 tấn 3,519.00 972,060.00 918,000.00 57,579.00 742,000.00 693,240.00 106,339.00 76.33 75.52 184.68
6 Nha malto1 tấn 301.20 852,000.00 732,000.00 120,301.20 508,200.00 457,380.00 171,121.20 59.65 62.48 142.24
7 Mạch nha vi sinh tấn 0.00 22,400.00 6,720.00 15,680.00 22,022.00 18,361.80 19,340.20 98.31 273.24 123.34
8 Nha malto gluco lỏng tấn 694.40 23,520.00 17,920.00 6,294.40 18,080.00 14,690.00 9,684.40 76.87 81.98 153.86
II
Nhóm nguyên vật liệu
bột ngũ cốc tấn 27,260.00 15,455,800.00 15,293,360.00 189,700.00 14,634,311.00 14,593,296.20 230,714.80 94.68 95.42 121.62
1 Bột mỳ tấn 19,500.00 10,588,500.00 10,549,500.00 58,500.00 10,799,600.00 10,803,520.00 54,580.00 101.99 102.41 93.30
2 Bột ngô tấn 3,240.00 1,992,600.00 1,958,580.00 37,260.00 1,988,600.00 1,996,750.00 29,110.00 99.80 101.95 78.13
3 Bột sắn tấn 3,220.00 700,000.00 679,000.00 24,220.00 284,000.00 268,380.00 39,840.00 40.57 39.53 164.49
4 Lạc nhân tấn 1,300.00 2,086,500.00 2,021,500.00 66,300.00 1,483,500.00 1,444,800.00 105,000.00 71.10 71.47 158.37
5 Vừng sát vỏ tấn 0.00 84,000.00 80,780.00 3,220.00 73,988.00 75,384.00 1,824.00 88.08 93.32 56.65
6 Dừa khô tấn 0.00 4,200.00 4,000.00 200.00 4,623.00 4,462.20 360.80 110.07 111.56 180.40
III Nhóm trứng gà tấn 0.00 6,451,600.00 6,425,820.00 25,780.00 6,229,600.00 6,236,510.00 18,870.00 96.56 97.05 73.20
1 Trứng gà loại 1 tấn 0.00 3,996,400.00 3,979,920.00 16,480.00 3,569,600.00 3,568,910.00 17,170.00 89.32 89.67 104.19
2 Trứng gà loại 2 tấn 0.00 2,455,200.00 2,445,900.00 9,300.00 2,660,000.00 2,667,600.00 1,700.00 108.34 109.06 18.28
IV Nhóm nhiên liệu lít 126,048.80 3,529,356.00 3,574,226.00 81,178.80 3,663,338.40 3,550,507.92 194,009.28 103.80 99.34 238.99
1 Dầu diezen Lit 93,064.80 3,311,736.00 3,355,800.00 49,000.80 3,449,556 3,335,020.92 163,535.88 104.16 99.38 333.74
2 Dầu nhờn Lit 32,984.00 217,620.00 218,426.00 32,178.00 213,782 215,487.00 30,473.40 98.24 98.65 94.70
Dựa vào bảng 2-14 và 2-15 ta nhận thấy:
Công ty có các nhóm nguyên nhiên vật liệu như: nhóm NVL đường nha, nhóm nguyên vật liệu bột ngũ cốc, nhóm trứng gà do đặc thù sản phẩm của công ty là dòng bánh trứng cao cấp Lipo. Ngoài ra, công ty còn sử dụng nhiều nhiên liệu như dầu diezen, dầu nhờn...để phục cụ cho máy móc sản xuất, và còn có thêm nhiều nguyên vật liệu khác như bơ, chất tạo màu, socola, dầu ăn.v..v. Trong các nguyên vật liệu thì nhóm nguyên vật liệu đường nha có nhu cầu sử dụng nhiều nhất, tiếp đến là nhóm bột ngũ cốc.
Nhìn chung, trong năm 2012 nhu cầu vật tư đều giảm hơn so với năm trước, do việc tiêu thụ trong năm giảm so với năm trước nên công ty có kế hoạch giảm sản lượng sản xuất, đồng thời do giá vật tư trong năm khá cao nên công ty đã giảm thu mua vật tư. Chỉ riêng, nhóm nhiên liệu, công ty có nhu cầu thu mua cao hơn , có thể do công ty đã dự báo được giá nhiên liệu có thể tăng cao hơn trong năm tới nên đã có kế hoạch thu mua nhiều hơn, thể hiện sự chủ động của công ty trong việc cung ứng vật tư.
Nhìn vào bảng 2-14 ta thấy công ty đảm bảo được cung ứng về mặt số lượng. Hệ số đảm nhiệm nguyên vật liệu khá cao đều lớn hơn 1, đặc biệt, hệ số đảm nhiệm của nguyên vật liệu nha rất cao. Tỷ lệ hoàn thành cung ứng vật tư cũng vào khoảng xấp xỉ hoặc lớn hơn 1. Điều này cho thấy, Công ty đảm bảo việc cung ứng đủ số lượng nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
Mặc dù nhu cầu nhìn chung giảm so với năm trước nhưng công ty vẫn đảm bảo cung ứng vật tư cho quá trình sản xuất.
Cụ thể như sau:
- Tình hình nhập
Nhóm nguyên vật liệu đường nha nhập 789.3tấn vào năm 2012 giảm hơn so với năm trước tương ứng với 17.78% về mặt số lượng, và giảm 16.29% về giá trị.
Trong đó, có sự biến động của các loại đường, nha trong công ty. Cụ thể, đường RS giảm nhiều nhất, giảm 35.04% về số lượng, 34.55% về giá trị. Pearl sugar cũng giảm 3.85% về số lượng, và giảm 3.61% về giá trị, nhu cầu về các loại nha cũng
giảm hơn so với năm trước cả về lượng lẫn giá trị. Cụ thể mọi người có thể theo dõi trên bảng 2-14 và 2-15. Nhu cầu về đường Re vẫn tăng 5.50% về số lượng, 5.78%
về giá trị, do trong năm công ty cần sử dụng nhiều đường RE để sản xuất bánh kẹo cao cấp cho đơn đặt hàng của khách hàng Trung Quốc.
Nhu cầu nhóm bột ngũ cốc cũng giảm 4.30% về số lượng, 4.58% giá trị. Trong đó, nhu cầu bột mỳ và dừa khô của công ty vẫn tăng tương ứng 1.47%,9.52% về số lượng, 1.99%,10.07% về giá trị. Còn nhìn chung các nguyên vật liệu bột ngô, bột sắn, lạc nhân, vừng sát vỏ đều có nhu cầu cung ứng giảm so với năm 2011 với mức giảm tương ứng 1.81%,60%,28.35%,11.67% về số lượng, 1.2%,59.43%,28.9% về giá trị.
Nhóm trứng gà giảm 9.45% về số lượng,4.44% về giá trị chủ yếu do giảm nhu cầu về trứng gà loại 1, giảm 19.68% về số lượng, 10.68% về giá trị. Nguyên nhân là do năm 2012 công ty giảm sản lượng sản xuất và do trong năm 2012 giá trứng gà đột ngột tăng cao nên công ty đã giảm nhu cầu về trứng gà loại 1 và tăng nhu cầu trứng loại 2 để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu. Do đó, nhu cầu nhập trứng loại 2 tăng 6.06% về số lượng, 8.34% về giá trị.
Tình hình nhập nhiên liệu của công ty tăng 3.72% về số lượng, 3.8% về giá trị.
Trong đó, nhu cầu nhập dầu diezen tăng mạnh, tăng 3.86% về số lượng, 4.16% về giá trị. Do trong năm, công ty có mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị với công suất hoạt động cao. Nhu cầu dầu nhờn lại giảm 2.39% về số lượng, 2.76% về giá trị Nhìn chung, nhu cầu của các nhóm nguyên vật liệu trong công ty có xu hướng giảm. Điều đó, cũng phù hợp với việc công ty có kế hoạch giảm sản lượng sản xuất, nhưng công ty cũng nên có kế hoạch dự trữ một số vật tư để có thể sản xuất liên tục và hạn chế được hậu quả của việc tăng giá nguyên vật liệu.
- Tình hình xuất
Do công ty giảm sản lượng sản xuất so với năm trước nên tình hình xuất nguyên vật liệu của công ty nhìn chung cũng giảm tương ứng so với năm 2011.
Nhóm nguyên vật liệu đường nha xuất giảm 18.99% về số lượng, 17.88% về giá trị. Trong đó, đường RS, các loại nha có nhu cầu xuất vật tư giảm, chỉ riêng
có đường RE nhu cầu xuất vật tư tăng, 1.44% về số lượng, 1.71% về giá trị, đường pearl tăng 5.16% về số lượng, 5.42% về giá trị, đặc biệt, trong năm, tỷ lệ xuất dùng mạch nha vi sinh tăng rất nhiều so với năm trước, cụ thể là 200% về số lượng, 173.24% về giá trị.
Nhóm bột ngũ cốc giảm 3.57% về số lượng, 4.58% về giá trị, chủ yếu là do giảm nhu cầu bột sắn , lạc nhân. Vì nhu cầu tiêu dùng bột mỳ, bột ngô, dừa khô vẫn tăng so với năm trước.
Nhóm trứng gà giảm 9.97% về số lượng, 2.95% về giá trị. Trứng loại 1 giảm 19.68% về số lượng, 10.33% về giá trị. Trứng loại 2 tăng 6.77% về số lượng, 9.06% về giá trị. Như vậy, nhu cầu xuất dùng trứng loại 2 vẫn tăng
Nhóm nhiên liệu nhu cầu xuất dùng giảm 1.93% về số lượng, 1.66% về giá trị.
- Tình hình tồn kho
Do xuất nguyên vật liệu rất lớn gần bằng so với lượng nhập nên tồn kho là không quá lớn, nhìn chung tồn kho đều tăng so với năm trước, tồn kho tập trung chủ yếu vào nhóm đường nha, nhóm nhiên liệu. Nhóm trứng gà tồn kho không nhiều, do đặc thù của nguyên liệu này không bảo quản được lâu. Tình hình tồn kho như vậy, có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng nếu thời gian cung ứng chưa đến hoặc vì một lý do nào đó mà nhà cung ứng không giao đúng hạn thì sản xuất có thể sẽ bị gián đoạn gây ảnh hưởng tới sản xuất và uy tín cho công ty.
Tuy nhiên, phần lớn Công ty đã kí hợp đồng mua nguyên vật liệu, nhiên liệu… trên cơ sở lâu dài với từng bạn hàng, các nhà cung ứng, do vậy mà việc cung ứng vật tư luôn diễn ra bình thường.