LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư
xây dựng Vĩnh Hoàng
Trang 2KẾT CẤU LUẬN VĂN
CH ƯƠ
NG 1
CH ƯƠ
NG 2
CH ƯƠ
NG 3
Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư xây dựng Vĩnh Hoàng
Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư xây dựng Vĩnh Hoàng
Một số giải pháp đề xuất để nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư xây dựng Vĩnh Hoàng
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VĨNH HOÀNG
- Tên giao dịch: VINH HOANG INTRACO.,JSC
- Mã số thuế: 0106386709
- Địa chỉ: ô 3, lô 4B, khu đô thị Đền Lừ 2, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận
- Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Lưu Thanh Thu
- Ngày cấp giấy phép: 18/12/2013
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây lắp các công trình và hệ thống chiếu sáng.
+ Phân phối, kinh doanh các thiết bị chiếu sáng.
Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư xây dựng Vĩnh Hoàng là đơn vị hạch toán độc lập có hai chức năng chính là xây dựng các công trình, hệ thống chiếu sáng và phân phối, kinh doanh các thiết bị chiếu sáng.
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VĨNH HOÀNG
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
theo từng khoản mục:
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi tiết theo từng hạng mục công trình
- TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Các TK thanh toán liên quan khác
Trang 5Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Ví dụ : Ngày 2/10/2016 Công ty mua 16 tấn Xi măng Hoàng
Thạch phục vụ các công trình theo hóa đơn số 0000321 với số tiền bao gồm VAT 10% là 12.160.000 Công ty tiến hành nhập kho.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 152 – XMHT: 11.054.544đ
Nợ TK 133(1): 1.105.456đ
Có TK 331 – CTKTXM: 12.160.000đ
Trang 6Ví dụ 4: Ngày 07/10/2016 Công ty mua 20 tấn gạch đặc phục vụ
các công trình theo hóa đơn số 0001572 với số tiền bao gồm VAT 10% là 16.500.000 Công ty tiến hành nhập kho.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 152 – GĐ: 15.000.00đ
Nợ TK 133(1): 1.500.000đ
Có TK 331 – CTSXMD: 16.500.000đ
Ví dụ 5: Ngày 07/11/2016 Ông Đạo thuộc đội thi công công trình
Trung tâm thương mại Vũng Tàu hoàn ứng chứng từ mua cát (hóa đơn 000636 ngày 30/10/2016 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Hà) số tiền 1.210.000 đồng bao gồm thuế GTGT 10%
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621 – TTTMVT: 1.100.000đ
Nợ TK 133(1): 110.000đ
Có TK 141 – LQĐ: 1.210.000đ
Trang 7Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công
trực tiếp:
Ví dụ 1: Căn cứ bảng chấm công và bảng tính lương đội thi công do Ông Lê
Quang Đạo làm đội trưởng tháng 10/2016, số tiền phải trả cho người lao động trong tháng 10 là 106.970.340 đồng.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622 – TTTMVT: 106.970.340đ
Có TK 334: 106.970.340đ
Ví dụ 2: Ngày 10/11/2016 Công ty thanh toán tiền lương cho công nhân đội
thi công do Ông Lê Quang Đạo làm đội trưởng tháng 10/2016, số tiền đã trả cho người lao động là 106.970.340 đồng.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 334(1): 106.970.340đ
Có TK 112(1): 106.970.340đ
Trang 8Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Ví dụ 1: Căn cứ bảng chấm công và bảng tính các khoản trích nộp theo lương của
đội thi công do Ông Lê Quang Đạo làm đội trưởng tháng 10/2016, kế toán hạch toán các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 627(1) – TTTMVT: 13.186.496đ
Có TK 3382: 691.238đ
Có TK 3383: 4.669.650đ
Có TK 3384: 922.620đ
Có TK 3386: 691.238đ
Ví dụ 2: Căn cứ bảng chấm công và bảng tính lương đội thi công do Ông Lê
Quang Đạo làm đội trưởng tháng 10/2016, số tiền phải trả cho cán bộ quản lý trong tháng 10 là 49.561.850 đồng
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 627(1) – TTTMVT: 49.561.850đ
Có TK 3341: 49.561.850đ
Trang 9Song song với việc tự hoàn thiện mình, công ty đã lập hoàn chính kế hoạch cho các chị phí Công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp tại công ty rất có hiệu quả và đúng chế độ
NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kế toán trong việc hạch toán, quản
lý chi phí, lưu giữ chứng từ, dễ dàng kiểm tra,
Việc thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên đáp ứng yêu cầu kiểm soát được từng lần nhập, xuất vật tư, hạn chế tình trạng thất thoát, sử dựng lãng phí
Công ty phân loại chi phí sản xuất thành khoản mục chi phí: Chi phí NVLTT
CPNCTT, CP sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty và phù hợp với chế độ kế toán
Thực hiện tốt trên hệ thống sổ sách kế toán phù hợp nhờ đó mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty đã góp phần trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất thi công ở công ty đạt hiệu quả cao
Trang 10Công ty tiến hành phân
bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình theo tiêu thức giá trị công trình là không hợp lý
HẠN CHẾ
HẠN CHẾ:
Tại các đội thi công, việc đánh giá sản phẩm dở
dang còn rất nhiều hạn chế, phương pháp đánh giá
chưa đúng quy định hiện hành, chủ yếu theo ước
tính hoặc theo dự toán nên thường không phản ánh
chính xác giá trị sản phẩm dở dang
Về kế toán chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp và kế toán chi phí
nhân công trực tiếp
Chưa được hạch toàn
phù hợp mỗi loại chi
phí.
Trang 11CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THIẾT KẾ VÀ TƯ VẤN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC
Về tính giá nguyên vật liệu trực tiếp
Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Về đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
Trang 12Ý KIẾN ĐÓNG GÓP:
⮚ Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh thực tế.
⮚ Nâng cao nhận thức và trình độ quản lý cho các nhà quản lý và cán bộ kế toán trong doanh nghiệp
⮚ Tổ chức sắp xếp lại bộ máy kế toán, xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp, xác lập mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác trong nội bộ doanh nghiệp
⮚ Tố chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ về nghiệp vụ kế toán quản trị cho đội ngũ kế toán