1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - đề tài - KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH C&G CHUYÊN KINH DOANH MẶT HÀNG DƯA BAO TỬ MUỐI

20 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần thực phẩm sạch c&g chuyên kinh doanh mặt hàng dưa bao tử muối
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đội ngũ nhân viên trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm quản lý - Công ty hiện tại chỉ khai thác ở thị trường nội địa nên bị hạn chế về kênh phân phối Cơ hội: - Nhà nước đang tạo điều kiện cho

Trang 1

KẾ HOẠCH KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH C&G

CHUYÊN KINH DOANH MẶT HÀNG DƯA BAO TỬ MUỐI

I KẾ HOẠCH KINH DOANH

1 Cơ sở

Điểm mạnh:

- Bản thân là cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, được rèn luyện và đào tạo bài bản, nắm bắt được những kiến thức cơ bản để tiến hành kinh doanh Hay nói cách khác là bản thân đã có nền tảng tương đối tốt về kinh doanh

Trang 2

- Cách thức cung ứng sản phẩm mới mẻ

- Quy trình sản xuất tương đối đơn giản, nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào ở mức lớn và lâu bền

- Đội ngũ nhân viên trẻ, tận tâm với công việc và có tính sáng tạo cao

Điểm yếu:

- Công ty mới thành lập nên chưa gây dựng được lòng tin với khách hàng; chưa

có lượng khách hàng trung thành và khách hàng thường xuyên

- Đội ngũ nhân viên trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm quản lý

- Công ty hiện tại chỉ khai thác ở thị trường nội địa nên bị hạn chế về kênh phân

phối

Cơ hội:

- Nhà nước đang tạo điều kiện cho việc sử dụng thực phẩm sạch

- Nhà nước có sự hỗ trợ và ưu tiên trong chính sách xây dựng và phát triển nông

thôn

- Điều kiện kinh tế phát triển ngày càng cao nên người tiêu dùng sẽ dễ dàng chấp

nhận mức giá của sản phẩm

Nguy cơ:

- Sự cạnh tranh trực tiếp của các công ty trước đó đã khai thác mặt hàng này

- Sự kiểm định chặt chẽ của các cơ quan quản lý liên quan trực tiếp đế vấn đề vệ

sinh an toàn thực phẩm

2 Giới thiệu công ty

Trang 3

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm sạch C&G

- Loại hình công ty: Công ty cổ phần

- Tỷ lệ cổ phần:

+ Cổ đông chính: 20%

+ Cổ đông 1: 15%

+ Cổ đông 2: 13%

+ Cổ đông 3: 13%

+ Cổ đông 4:13%

+ Cổ đông 5: 13%

+ Cổ đông 6: 13%

- Địa chỉ: Nhân Nghĩa – Lý Nhân – Hà Nam

- Web: Cleanfoodhn.net

- Mô hình kinh doanh: Vừa và nhỏ

3 Sản phẩm: Dưa bao tử muối đóng lọ

- Lý do lựa chọn sản phẩm:

Trang 4

+ Nhà máy sản xuất được lựa chọn đặt tại xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam là 1 vựa trồng dưa bao tử cực lớn ở khu vực đồng bằng sông Hồng Từ đó, tạo ra 1

cơ sở nguyên liệu cung cấp đầu vào cực lớn và dồi dào Nhà máy sản xuất đặt tại ngay nguồn cung nên sẽ tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, nguồn nguyên liệu đầu vào là dưa bao tử sẽ luôn tươi ngon

+ Dưa bao tử có thể coi là đặc sản quê hương Mang sản phẩm quê mình giới thiệu với bạn bè đó đây, cả trong và ngoài nước

+ Mặt hàng dưa bao tử muối đã xuất hiện trên thị trường từ lâu và cũng có những thương hiệu đã đứng vững trên thị trường Tuy nhiên, từ đó cũng có thể nhìn thấy sự ưa chuộng của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm này Cũng chỉ có ít các công ty sản xuất mặt hàng này Có thể nói, đây chính là 1 thị trường tiềm năng

- Mô tả sản phẩm

+ Dưa bao tử: 3-5 cm, dưa xanh, còn gai nhỏ

+ Lọ thủy tinh, nắp màu xanh có in logo công ty, thân lọ có dán decal logo công ty

in trên nền ruộng dưa xanh

+ Nguyên liệu: dưa bao tử, muối, tỏi, rau thì là, ớt

- Cách làm:

Trang 5

Chọn quả dưa non (dưa nụ, ít ruột, không có hạt và 1 phần hoa còn dính dưới quả) Rửa sach dưa, ngâm trong nước sôi 3 - 5 phút, lấy ra, ngâm vào giấm có pha 1% phèn chua; hoặc sau khi ngâm trong nước sôi, lấy ra, ngâm trong nước muối 5 – 7% có pha phèn chua đến khi dưa chua, tháo bỏ nước muối và thay bằng nước sạch vài lần để giảm bớt lượng muối Sau đó ngâm lại trong giấm 2%

 Dưa bao tử muối là 1 sản phẩm sức khỏe với nhiều lợi ích khác nhau:

 Rất tốt cho tiêu hóa, nhuận tràng, lợi tiểu, tiêu phù, chữa thấp khớp

 Thanh nhiệt, giải khát, giảm cân hiệu quả

 Chữa phù thũng, chướng bụng, chân tay phù nề, nhiệt lị

Định giá sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

NVL Đơn giá Số lượng Thành tiền Dưa chuột 4000 đ/kg 0,5 kg 2.000 đ

Trang 6

Tỏi 40.000 đ/kg 0,1 kg 4.000 đ Rau thì là 18.000 đ/kg 0,1 kg 1.800 đ

Ớt 12.000 đ/kg 0,1 kg 1.200 đ Tổng: 9.190 đ

- Chi phí nhân công trực tiếp : 3.000 đ/sp

- Chi phí bao bì:

+ Lọ thủy tinh: 5.000 đ/cái

+ Thùng giấy (12 lọ): 12.000 đ/cái

- Chi phí chất phụ gia và chất bảo quản: 2.000 đ/sp

 Tổng: 21.190 đ/sp

=> Chi phí ban đầu cho 1 sản phẩm dưa bao tử muối đóng lọ là 21.190 đồng Trong quá trình bán hàng, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng còn phát sinh nhiều chi phí khác (chi phí khấu hao máy móc, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế….) Dự kiến giá bán sản phẩm ở vào mức 35.000 – 36.000 đồng

4 Phân phối sản phẩm

Kênh phân phối:

 Đại lý bán buôn:

Phân phối sản phẩm tại các đại lý lớn trên phạm vi cả nước Công ty liên hệ và tiến hành ký hợp đồng mua bán với các đại lý bán buôn, xuất hàng trực tiếp Các đại lý nhập dưa bao tử muối từ công ty và phân phối, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Trang 7

 Cửa hàng bán lẻ:

- Cửa hàng đại diện của công ty

Công ty xây dựng hệ thống cửa hàng đại diện trên khắp các tỉnh thành trong cả nước Nhiệm vụ của các cửa hàng đại diện là trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm của công ty Cửa hàng đại diện được trang trí theo hướng thân thiện với môi trường, lấy màu xanh lá cây làm màu chủ đạo, đặc biệt là màu xanh của dưa bao tử

- Tại các hệ thống siêu thị (Big C, Lan Chi Mart, Co.op Mart…)

Xây dựng mối quan hệ là điều kiện tất yếu dẫn đến sự thành công của quá trình mua hàng và bán hàng Hơn nữa, trong thời buổi nhìn đâu cũng thấy độc, thấy hại cho sức khỏe như ngày nay thì người tiêu dùng vẫn muốn mua hàng trong các siêu thị - nơi sản phẩm đã được kiểm định an toàn; đặc biệt là với các sản phẩm tươi sống, rau sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường Do đó, siêu thị chính là 1 thị trường vô cùng tiềm năng mà công ty cần phải chiếm lĩnh để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

Sản phẩm sẽ được bày bán trong siêu thị và thông qua phía bên siêu thị, sản phẩm của công ty sẽ đến với tay người tiêu dùng

 Thông qua các đại lý phân phối trung gian

Đây là hình thức được tất cả các doanh nghiệp sử dụng trong hệ thống phân phối sản phẩm của mình Đối với kênh phân phối này, công ty cần có những chiến thuật để lôi kéo và duy trì lòng trung thành của họ Tỷ lệ ăn chia, hoa hồng cần được cân nhắc, bàn bạc và đi đến thống nhất, cũng như được trình bày rõ ràng trên hợp đồng ký kết giữa 2 bên

Nhà

sản

xuất

Nhà phân

Người tiêu dùng

Trang 8

5 Phân tích thị trường tiêu thụ

Thị trường trong nước:

+ Thị trường nguyên liệu đầu vào cho nhà máy sơ chế, chế biến: Thị trường được hình thành và điều phối chủ yếu bởi các tác nhân là nhà máy sơ chế, chế biến rau xuất khẩu của Nhà nước và tư nhân Các nhà máy xây dựng vùng nguyên liệu đầu vào và tự tổ chức thu mua, sau đó tiến hành chế biến Với vùng nguyên liệu có sẵn tại địa phương, công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc tiến hành thu mua nguyên liệu đầu vào để tiến hành quá trình sản xuất, đồng thời, giảm thiểu tối đa chi phí vận chuyển hàng hóa

+ Kinh tế chung : Việt Nam là 1 quốc gia đang trên đà phát triển với sự hỗ trợ từ nhiều quốc gia khác trong khu vực cũng như trên thế giới Nền kinh tế ngày càng phát triển đi lên, thu nhập của người dân ngày càng cao Sự hưởng thụ trong cuộc sống được đẩy lên những vị thế cao nhất

+ Văn hóa: Những món rau dưa muối từ lâu đã trở thành món ăn truyền thống của người dân Việt Nam, hợp khẩu vị và mang đậm đà bản sắc dân tộc Đặc biệt là trong những ngày Tết cổ truyền

+ Khách hàng: Người Việt dùng hàng Việt đang là xu thế được người dân Việt Nam ưa chuộng Đặc biệt là trong thời buổi hiện nay, vấn đề sạch đang được người dân

vô cùng quan tâm Sức khỏe luôn là vấn đề được quan tâm 1 cách triệt để nhất Vậy nên

là những sản phẩm sức khỏe luôn được người dân chào đón 1 cách nồng nhiệt nhưng cũng khắt khe nhất

+ Sản phẩm thay thế: Trên thị trường có khá nhiều các sản phẩm thay thế cho dòng sản phẩm dưa bao tử muối này Ví dụ như dưa chua muối, cà muối… Hơn nữa, những mặt hàng này còn được bán tại các cửa hàng nhỏ lẻ, nằm ngay trong các khu dân

+ Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có 3 công ty chuyên sản xuất và phân phối mặt hàng dưa bao tử muối: Công ty TNHH Minh Hiền, Công ty Cổ

Trang 9

phần Hải Thịnh, Công ty TNHH Rau sạch Tiền Minh Đây chính là thách thức lớn nhất của công ty khi tiến hành thâm nhập thị trường Bởi lẽ các công ty đó đều đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường Trong khi công ty mới, chân ướt chân ráo ra nhập sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phân chia thị trường, cạnh tranh trực tiếp tuy nhiên, đây chính là cơ hội để công ty có thể cọ xát nhiều hơn và rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm đáng quý nhất

Bảng giá sản phẩm của công ty đối thủ cạnh tranh:

Công ty Giá bán sản phẩm

dưa chuột muối ( đ/sp)

Công ty TNHH Minh Hiền 40.000

Công ty Cổ phần Hải Thịnh 38.000

Công ty NHH Rau sạch Tiền Minh 37.000

Nhìn chung, các công ty trên đều có điểm mạnh, điểm yếu

- Điểm mạnh: Thị trường tốt, lượng khách hàng trung thành và thường xuyên lớn,

có kinh nghiệm kinh doanh và đã trải qua nhiều sự biến đổi, thách thức, khó khăn

- Điểm yếu: Giá cả tương đối cao, nguồn cung nguyên liệu đầu vào xa và chất lượng còn thấp

Nhìn vào điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh để lấy đó làm mục tiêu phân đấu, cố gắng hơn nữa để có thể đánh tan điểm mạnh của đối thủ, biến nó thành của mình Đồng

Trang 10

thời, nhìn sang điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để tránh và tìm biện pháp khắc phục để kinh doanh mang về hiệu quả là cao nhất

 Trong năm đầu tiên, công ty xâm nhập và chiếm lĩnh thị phần tại thị trường Việt Nam, tạo lực đẩy để sang năm thứ 2 mở rộng quy mô kinh doanh và tấn công sang thị trường nước ngoài

 Ma trận SWOT:

Ma trận SWOT

O Cơ hội

- Nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào tốt, chất lượng, trung thành và dồi dào

- Thị trường tiềm năng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

T Thách thức

- Đối thủ cạnh tranh đã có chỗ đứng trên thị trường và

có thị phần lớn

- Đội ngũ lãnh đạo trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế

Trang 11

- Sản phẩm thay thế

S Điểm mạnh

- Sản phẩm chất lượng, đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm

- Cơ sở chế biến gần với vùng

nguyên liệu

- Đội ngũ nhân viên có kinh

nghiệm, nhiệt tình và có trách

nhiệm

- Người lãnh đạo được đào tạo

bài bản

- Giá cả hợp lý

SO.

- Thu hút khách hàng tiềm năng

- Vùng nguyên liệu gần và

ổn định

ST.

- Giành thắng lợi trong cạnh tranh

W Điểm yếu

- Ít kinh nghiệm thực tế.

- Chưa có bộ phận khách hàng

thân thiết và trung thành

WO.

- Huy động nguồn vốn

- Tích lũy kinh nghiệm

WT.

- Nâng cao công tác đào

tạo

- Xây dựng bộ phận khách hàng thân thiết

6 Kế hoạch chi phí

CHI PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH: 2.000.000 ( đồng)

Trang 12

ĐỊNH PHÍ

(trđ/năm)

Chi phí khấu hao nhà xưởng, kho bảo quản 20 Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng

trong 1 năm

19,5

Chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy

phân xưởng

12

CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG Chức vụ Số lượng

(người)

Tiền lương đơn vị (trđ/người/năm)

Thành tiền (trđ)

Cán bộ quản lý phân xưởng 1 84 84

Trang 13

Nhân viên phòng kinh doanh 2 36 72

Nhân viên phòng hành chính –

nhân sự

BIẾN PHÍ

(đồng/sp) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9.190 Chi phí nhân công trực tiếp 3.000

Chi phí bao bì:

- Lọ thủy tinh

- Thùng giấy (12 lọ)

5.000 12.000 Chi phí chất phụ gia và chất bảo quản 2.000

Trang 14

CHI PHÍ KHÁC

(trđ/tháng)

TẢI SẢN CỐ ĐỊNH

TSCĐ Nguyên giá

(đồng)

Số lượng Giá trị Thời gian

sử dụng

Mức khấu hao (đồng)

Trang 15

Nhà xưởng, kho

bảo quản

300.000.000 1 300.000.000 15 20.000.000

Xe vận chuyển 150.000.000 1 150.000.000 10 15.000.000 Máy bơm nước 30.000.000 1 30.000.000 10 3.000.000 Điều hòa nhiệt độ 12.000.000 1 12.000.000 8 1.500.000

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Tài sản Số lượng Đơn giá

(đồng)

Thành tiền (đồng) Quần áo lao động (bố) 100 250.000 25.000.000 Gang tay lao động (đôi) 100 12.000 1.200.000

Hệ thống bồn rửa (cái) 2 6.500.000 13.000.000 Quạt công nghiệp (cái) 4 1.800.000 72.000.000

Khay, rổ, chậu (cái) 100 16.250 1.625.000

Tủ hồ sơ (cái) 2 1.200.000 1.200.000

Camera (cái) 4 3.500.000 14.000.000 Điện thoại bàn (cái) 3 200.000 600.000

Trang 16

Máy fax (cái) 1 2.400.000 2.400.000 Máy bơm nước (cái) 5 3.500.000 17.500.000

Máy lạnh kho bảo quản (cái) 4 7.000.000 28.000.000

7 Kế hoạch vốn

Vốn góp cổ đông

Cố đông chính (20%) 120

Vốn đi vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với

lãi suất 7%/năm

400

8 Kế hoạch tài chính

8.1 Kế hoạch doanh thu – chi phí

Quý Giá thành

(đ/sp)

Giá bán (đ/sp)

Sản lượng (sp)

Chi phí (đồng)

Doanh thu (đồng)

Trang 17

I 30.190 35.000 8.100 244.539.000 297.500.000

II 30.190 36.000 8.000 241.520.000 288.000.000 III 30.190 36.000 8.200 247.558.000 295.000.000

IV 30.190 35.500 8.000 241.520.000 284.000.000

8.2 Đánh giá dự án (Đơn vị: trđ)

1 TR 1.150,7 1.726,05 2.157,56 2.804,83

2 TC 975,137 1.267,678 1.521,214 1.901,517

4 LNTT 175,563 458,372 636,346 903,313

5 LNST = LNTT × 75% 131,672 343,779 477,259 677,485

7 CFt 1.000 171,172 383,279 516,759 884,56 Đánh giá kết quả đầu tư:

NPV=∑

t=1

(1+r ) t −CF0

=171,172(1+7 %)+383,279

(1+7 %)2+516,759

(1+7 %)3+ 884,56

(1+7 %)4 - 1000 = 591,4 (trđ)

Trang 18

 Nhận thấy, NPV = 591,4 > 0 nên dự án có lãi và rất có triển vọng Khả năng thành công của dự án là tương đối lớn

Tỷ suất doanh lợi nội bộ:

i1= 25% =>> NPV1= 9,133 (trđ)

i2= 30% =>> NPV2= - 96,617 (trđ)

IRR =r1+(r2−r1) |NPV1|

|NPV1|+|NPV2|

= 25% + (30% - 25%) |9,133|

|9,133|+|- 96,617| = 0,254 = 25,4%

Chỉ số sinh lời:

PI=NPV +CF0

CF0 = 591 , 4+1.000

1.000 = 1,59

 Nhận thấy, PI = 1,59 >1, dự án này rất có tính khả thi và có khả năng thực hiện tốt

PI = 1,59 cho biết thu nhập ròng của dự án để hoàn trả vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) Còn lại là phần giá trị tăng thêm tương đương 59% của vốn đầu tư ban đầu

Thời gian hoàn vốn:

- Vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm thứ 1 là:

1.000 – 171,172 = 828,828 (trđ)

Trang 19

- Vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm thứ 2 là:

828,828 - 383,279 = 445,549 (trđ)

- Số tháng thu hồi vốn đầu tư trong năm thứ 3 là:

(445,549 / 516,759) × 12 = 10,35 (tháng) ~ 11 (tháng)

 Vậy, thời gian hoàn vốn của dự án là gần 3 năm Hết năm thứ 3, vốn của dự án sẽ hoàn toàn được hoàn lại

9 Rủi ro

a Rủi ro công ty có thể gặp

- Dự báo nhu cầu sai lệch do tính lạc quan dẫn đến đánh giá sai tình hình

- Bị thiếu sót trong phân tích đánh giá

- Chịu ảnh hưởng gián tiếp từ những thay đổi của điều kiện tự nhiên (mất mùa ,nạn dịch, )

- Hình thức bán gối đầu có khả năng gặp phải nợ khó đòi

- Hàng bị hư hại trong vận chuyển, lưu kho

b Giải pháp hạn chế rủi ro

- Bám sát các nguồn thông tin có liên quan

- Theo dõi tình hình hình trồng trọt trong vùng

- Tạo ra các phương án trả nợ dễ dàng cho khách hàng

- Kiểm soát hạn chế tổn thất nếu có xảy ra

II TỔNG KẾT

Sau quá trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá, nhận thấy dự án rất có khả thi và thành công đang mở ra ngay trước mắt Từ nền tảng vững chắc này, Công ty Cố phần Thực phẩm sạch Clean Food sẽ nhanh chóng có mặt trên thị trường và mang lại cho

Trang 20

người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng nhất với phương châm “Sức khỏe của khách hàng là sự sống còn của chúng tôi”, luôn luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn của Bộ Y tế Đồng thời, hình ảnh quê hương sẽ được quảng bá rộng rãi hơn nữa đến bạn bè khắp 4 phương, giải quyết tình trạng thất nghiệp cho hàng trăm người tại quê nhà, góp phần nhỏ bé của mình giúp quê hương giàu mạnh hơn “ Làm giàu cho mình và cũng làm giàu cho người”

“Làm giàu không khó”, “vạn sự khởi đầu nan” Tuổi trẻ là phải thử thách Có vấp ngã ắt sẽ thành công

Ngày đăng: 26/04/2025, 03:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá sản phẩm của công ty đối thủ cạnh tranh: - Tiểu luận - đề tài - KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH C&G CHUYÊN KINH DOANH MẶT HÀNG DƯA BAO TỬ MUỐI
Bảng gi á sản phẩm của công ty đối thủ cạnh tranh: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w