Phân tích năng lực cạnh tranh

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 46 - 50)

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA NGÀNH HÀNG

1.2. Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới

1.2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh

Sau khi phân tích ngành kinh doanh, phân tích lợi thế cạnh tranh của các quốc  gia xuất khẩu, chúng ta cần đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất  khẩu trong ngành để có đầy đủ thông tin, qua đó lựa chọn các chiến lược cạnh tranh  thích hợp. 

Có  một  số  phương  pháp  để  đánh  giá  năng  lực  cạnh  tranh  của  doanh  nghiệp  như là mô hình kim cương của Michael Porter, Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh  tranh, Phương pháp sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ… Tuy nhiên một số  phương pháp  gặp rất nhiều khó khăn khi áp dụng, chẳng hạn đối với phương pháp  ma  trận  hình  ảnh  cạnh  tranh,  đòi  hỏi  phải  có  đủ  thông  tin  về  các  đối  thủ  trên  thị  trường thế giới, làm cho người nghiên cứu rất khó thu thập thông tin. Do đó trong  luận án này  tác  giả  sử dụng phương pháp  ma  trận  đánh  giá các  yếu  tố nội  bộ  của  Thompson – Strikland để phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất  khẩu chè Việt Nam. Các bước áp dụng phương pháp này cụ thể như sau:

Bước 1: Lập danh mục khoảng 10­20  yếu tố quyết  định năng lực cạnh tranh  của  doanh  nghiệp  trong  một  ngành  kinh  doanh.  Đây  là  các  yếu  tố  bên  trong  của  doanh  nghiệp,  không bao hàm các  yếu  tố môi  trường  bên ngoài.  Các  yếu  tố  quan  trọng nhất có thể liệt kê như sau:

ã  Năng lực quản trị doanh nghiệp.

ã  Năng lực nghiờn cứu, phõn tớch  và dự bỏo về thị  trường trong nước và thị  trường nước ngoài.

ã  Năng lực tỡm kiếm khỏch hàng và đối tỏc tin cậy cú năng lực hợp tỏc kinh  doanh hiệu quả với doanh nghiệp.

ã  Năng lực tổ chức sản xuất những mặt hàng cú năng lực cạnh tranh trờn thị  trường nội địa và quốc tế.

ã  Văn húa doanh nghiệp

ã  Năng lực thớch ứng và đổi mới

ã  Năng  lực  xử  lý  cỏc  tỡnh  huống  về  tranh  chấp  thương  mại  quốc  tế  nhanh  chóng và hiệu quả.

ã  Năng lực thanh toỏn quốc tế

ã  Năng lực tổ chức xuất khẩu

ã  Cỏc yếu tố về cụng nghệ: như năng lực nghiờn cứu về cụng nghệ, năng lực  đổi mới, sử dụng công nghệ thông tin.

ã  Cỏc yếu tố liờn quan đến nguồn nhõn lực: nhõn lực cú trỡnh độ và kỹ năng  chuyên môn cao, bí quyết  quản lý chất lượng, đội ngũ chuyên gia về thiết  kế sản phẩm hoặc về công nghệ quan trọng.

ã  Cỏc yếu tố về tài chớnh.

ã  Cỏc yếu tố về hỡnh ảnh, uy tớn (yếu tố thương hiệu).

ã  Năng lực cạnh tranh về giỏ và giỏ thành. 

Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố đối với ngành bằng cách  phân  loại  từ  0,0  (không  quan  trọng)  đến  1,0  (quan  trọng  nhất)  cho  từng  yếu  tố. 

Trọng số này cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với thành công,  khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành. Tổng số tầm quan trọng của  tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.

Bước  3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng  yếu tố đại diện, từ  yếu nhất  (1 điểm)  đến mạnh nhất (4 điểm). Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố  của  doanh  nghiệp  so  với  các  đối  thủ  trong  ngành  kinh  doanh.  Cũng  có  thể  cho  khoảng điểm rộng hơn, ví dụ từ 1 đến 5 điểm. 

Bước  4: Tính điểm  cho  từng  yếu  tố  bằng  cách nhân mức  độ  quan  trọng  của  yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng. 

Bước  5:  Tính  tổng  điểm  cho  toàn bộ  các  yếu  tố  được đưa  vào ma  trận bằng  cách  cộng  điểm  số  các  yếu  tố  thành  phần  năng  lực  cạnh  tranh  của  doanh  nghiệp. 

Tổng số điểm này phản ánh năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp. 

Bảng 1­2: Mô tả ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp 

Yếu tố 

Trọng số  (0,0 đến 1,0) 

Xếp hạng 

(1 đến 4)  Điểm yếu tố 

A  B  K = A * B 

1. Yếu tố 1  a 1  b 1  k 1 = a 1 * b 1 

2. Yếu tố 2  a2  b2  k2 = a2 * b2 

………  …………  …………  ………… 

n. Yếu tố n  a n  b n  k n = a n * b n 

Tổng điểm  1,0  ­  T = ∑k(i = 1à n) 

Nguồn: Phan Minh Hoạt (2007) 

Nếu tổng số điểm của toàn bộ các yếu tố được đưa vào ma trận từ 2,5 trở lên,  thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đối trên mức trung bình. Ngược lại,  tổng số điểm trong ma trận nhỏ hơn 2,5 thì năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh  nghiệp thấp hơn mức trung bình. 

Trường  hợp  thang đo 5 bậc  (từ  1 đến 5) thì  năng  lực  cạnh  tranh  tuyệt  đối  ở  mức trung bình là 3. 

Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ giúp các doanh nghiệp đánh giá được năng  lực cạnh tranh của mình trong mối  tương quan so sánh với  các đối thủ cạnh tranh  trên  thị  trường mục  tiêu,  từ  đó  tìm  ra  được  những  lợi  thế  cơ  bản  nhằm nâng  cao  năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị  trường. Phương pháp này cho phép  xác  định  các  yếu  tố  năng  lực  cạnh  tranh  nào  cần  được  duy  trì,  cần  được  củng  cố

thêm và yếu tố nào cần phải xây dựng, từ đó giúp doanh nghiệp cải thiện được năng  lực cạnh tranh. 

Vận dụng phương pháp này, các bước triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh  của doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam được thực hiện như sau:

ã  Lựa  chọn  cỏc  yếu  tố  quan  trọng  đối  với  năng  lực  cạnh  tranh  của  ngành xuất khẩu chè Việt Nam 

Theo đề xuất của Thompson – Strickland, có 14 yếu tố cơ bản phản ánh năng  lực cạnh tranh của một ngành xuất khẩu. Để áp dụng vào tình hình cụ thể của Việt  Nam, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, kết hợp xin ý kiến chuyên gia ngành chè về  sự phù hợp của 14 tiêu chí mà Thompson – Strickland đã đề xuất. Qua đó, có 3 yếu  tố không quan trọng lắm đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, hoặc là  đã được phản ánh trong các yếu tố khác, đó là: 

(1)  Năng lực thanh toán quốc tế. 

(2)  Văn hóa doanh nghiệp. 

(3)  Năng lực thích ứng và đổi mới. 

Vì thế, tác giả không đưa 3 yếu tố trên vào đánh giá năng lực cạnh tranh của  các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, mà tập trung vào 11 yếu tố sau đây: 

(1)  Năng lực quản trị  (2)  Nguồn nhân lực  (3)  Năng lực tài chính  (4)  Năng lực marketing 

(5)  Năng lực cạnh tranh về giá  (6)  Năng lực cạnh tranh thương hiệu  (7)  Năng lực nghiên cứu và triển khai  (8)  Năng lực công nghệ sản xuất 

(9)  Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh  (10)  Năng lực tổ chức xuất khẩu 

(11)  Năng lực xử lý tranh chấp thương mại

ã  Tiến hành phỏng vấn chuyờn gia 

Một  bảng  câu  hỏi  được  thiết  lập  để  phỏng  vấn  chuyên  gia  về  mức  độ  quan

trọng của 11 yếu tố kể trên đối với ngành xuất khẩu chè Việt Nam (xem Phụ lục 1). 

Có 55 người tham gia phỏng vấn, là lãnh đạo các doanh nghiệp lớn, chuyên gia đầu  ngành thương mại, các nhà kinh tế. Kích thước mẫu được xác định theo công thức: 

n  ≥ m*5, với m là số mục hỏi, m = 11. Kết quả được tổng hợp bằng phương pháp  thống kê và từ đó tính ra trọng số về tầm quan trọng của từng yếu tố.

ã  Tiến hành khảo sỏt cỏc doanh nghiệp xuất khẩu chố 

Một  bảng  hỏi  tiếp  theo  (xem  Phụ  lục  2)  được  thiết  lập  để  xác  định  mức  độ  năng  lực  cạnh  tranh  của  các  doanh  nghiệp  xuất  khẩu  chè  Việt  Nam.  Đối  tượng  phỏng vấn là lãnh đạo và các cán bộ quản lý của doanh nghiệp xuất  khẩu chè bao  gồm: giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu,  phòng  marketing,  chuyên  viên  có  nhiều  kinh  nghiệm.  Việc  phỏng  vấn  được  triển  khai theo quy trình: liên hệ điện thoại xin gặp, sau đó gởi bảng câu hỏi phỏng vấn,  trao đổi mục đích phỏng vấn và giải đáp những vấn đề đối  tượng phỏng vấn chưa  rõ. Kết quả thu về với 98 phiếu hợp lệ. 

Dữ liệu từ khảo sát 98 phiếu hợp lệ đã được xử lý bằng phần mềm SPSS. Bộ  dữ liệu (đã làm sạch) được sử dụng để thực hiện các phép thống kê để mô tả các yếu  tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam. 

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 46 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(289 trang)