CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA NGÀNH HÀNG
1.2. Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
1.2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh
Sau khi phân tích ngành kinh doanh, phân tích lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu, chúng ta cần đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành để có đầy đủ thông tin, qua đó lựa chọn các chiến lược cạnh tranh thích hợp.
Có một số phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như là mô hình kim cương của Michael Porter, Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh, Phương pháp sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ… Tuy nhiên một số phương pháp gặp rất nhiều khó khăn khi áp dụng, chẳng hạn đối với phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh, đòi hỏi phải có đủ thông tin về các đối thủ trên thị trường thế giới, làm cho người nghiên cứu rất khó thu thập thông tin. Do đó trong luận án này tác giả sử dụng phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson – Strikland để phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam. Các bước áp dụng phương pháp này cụ thể như sau:
Bước 1: Lập danh mục khoảng 1020 yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh. Đây là các yếu tố bên trong của doanh nghiệp, không bao hàm các yếu tố môi trường bên ngoài. Các yếu tố quan trọng nhất có thể liệt kê như sau:
ã Năng lực quản trị doanh nghiệp.
ã Năng lực nghiờn cứu, phõn tớch và dự bỏo về thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
ã Năng lực tỡm kiếm khỏch hàng và đối tỏc tin cậy cú năng lực hợp tỏc kinh doanh hiệu quả với doanh nghiệp.
ã Năng lực tổ chức sản xuất những mặt hàng cú năng lực cạnh tranh trờn thị trường nội địa và quốc tế.
ã Văn húa doanh nghiệp
ã Năng lực thớch ứng và đổi mới
ã Năng lực xử lý cỏc tỡnh huống về tranh chấp thương mại quốc tế nhanh chóng và hiệu quả.
ã Năng lực thanh toỏn quốc tế
ã Năng lực tổ chức xuất khẩu
ã Cỏc yếu tố về cụng nghệ: như năng lực nghiờn cứu về cụng nghệ, năng lực đổi mới, sử dụng công nghệ thông tin.
ã Cỏc yếu tố liờn quan đến nguồn nhõn lực: nhõn lực cú trỡnh độ và kỹ năng chuyên môn cao, bí quyết quản lý chất lượng, đội ngũ chuyên gia về thiết kế sản phẩm hoặc về công nghệ quan trọng.
ã Cỏc yếu tố về tài chớnh.
ã Cỏc yếu tố về hỡnh ảnh, uy tớn (yếu tố thương hiệu).
ã Năng lực cạnh tranh về giỏ và giỏ thành.
Bước 2: Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố đối với ngành bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố.
Trọng số này cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với thành công, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành. Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố đại diện, từ yếu nhất (1 điểm) đến mạnh nhất (4 điểm). Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành kinh doanh. Cũng có thể cho khoảng điểm rộng hơn, ví dụ từ 1 đến 5 điểm.
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng.
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa vào ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tổng số điểm này phản ánh năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp.
Bảng 12: Mô tả ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp
Yếu tố
Trọng số (0,0 đến 1,0)
Xếp hạng
(1 đến 4) Điểm yếu tố
A B K = A * B
1. Yếu tố 1 a 1 b 1 k 1 = a 1 * b 1
2. Yếu tố 2 a2 b2 k2 = a2 * b2
……… ………… ………… …………
n. Yếu tố n a n b n k n = a n * b n
Tổng điểm 1,0 T = ∑ki (i = 1à n)
Nguồn: Phan Minh Hoạt (2007)
Nếu tổng số điểm của toàn bộ các yếu tố được đưa vào ma trận từ 2,5 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đối trên mức trung bình. Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận nhỏ hơn 2,5 thì năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình.
Trường hợp thang đo 5 bậc (từ 1 đến 5) thì năng lực cạnh tranh tuyệt đối ở mức trung bình là 3.
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ giúp các doanh nghiệp đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, từ đó tìm ra được những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Phương pháp này cho phép xác định các yếu tố năng lực cạnh tranh nào cần được duy trì, cần được củng cố
thêm và yếu tố nào cần phải xây dựng, từ đó giúp doanh nghiệp cải thiện được năng lực cạnh tranh.
Vận dụng phương pháp này, các bước triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam được thực hiện như sau:
ã Lựa chọn cỏc yếu tố quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu chè Việt Nam
Theo đề xuất của Thompson – Strickland, có 14 yếu tố cơ bản phản ánh năng lực cạnh tranh của một ngành xuất khẩu. Để áp dụng vào tình hình cụ thể của Việt Nam, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, kết hợp xin ý kiến chuyên gia ngành chè về sự phù hợp của 14 tiêu chí mà Thompson – Strickland đã đề xuất. Qua đó, có 3 yếu tố không quan trọng lắm đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, hoặc là đã được phản ánh trong các yếu tố khác, đó là:
(1) Năng lực thanh toán quốc tế.
(2) Văn hóa doanh nghiệp.
(3) Năng lực thích ứng và đổi mới.
Vì thế, tác giả không đưa 3 yếu tố trên vào đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, mà tập trung vào 11 yếu tố sau đây:
(1) Năng lực quản trị (2) Nguồn nhân lực (3) Năng lực tài chính (4) Năng lực marketing
(5) Năng lực cạnh tranh về giá (6) Năng lực cạnh tranh thương hiệu (7) Năng lực nghiên cứu và triển khai (8) Năng lực công nghệ sản xuất
(9) Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh (10) Năng lực tổ chức xuất khẩu
(11) Năng lực xử lý tranh chấp thương mại
ã Tiến hành phỏng vấn chuyờn gia
Một bảng câu hỏi được thiết lập để phỏng vấn chuyên gia về mức độ quan
trọng của 11 yếu tố kể trên đối với ngành xuất khẩu chè Việt Nam (xem Phụ lục 1).
Có 55 người tham gia phỏng vấn, là lãnh đạo các doanh nghiệp lớn, chuyên gia đầu ngành thương mại, các nhà kinh tế. Kích thước mẫu được xác định theo công thức:
n ≥ m*5, với m là số mục hỏi, m = 11. Kết quả được tổng hợp bằng phương pháp thống kê và từ đó tính ra trọng số về tầm quan trọng của từng yếu tố.
ã Tiến hành khảo sỏt cỏc doanh nghiệp xuất khẩu chố
Một bảng hỏi tiếp theo (xem Phụ lục 2) được thiết lập để xác định mức độ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam. Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và các cán bộ quản lý của doanh nghiệp xuất khẩu chè bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòng marketing, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm. Việc phỏng vấn được triển khai theo quy trình: liên hệ điện thoại xin gặp, sau đó gởi bảng câu hỏi phỏng vấn, trao đổi mục đích phỏng vấn và giải đáp những vấn đề đối tượng phỏng vấn chưa rõ. Kết quả thu về với 98 phiếu hợp lệ.
Dữ liệu từ khảo sát 98 phiếu hợp lệ đã được xử lý bằng phần mềm SPSS. Bộ dữ liệu (đã làm sạch) được sử dụng để thực hiện các phép thống kê để mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.