CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CHO SẢN PHẨM CHÈ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
3.6.3. Đối với các doanh nghiệp
Để có thể thâm nhập vào thị trường thế giới một cách bền vững, các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam cần xây dựng và triển khai chiến lược hiệu quả. Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích SWOT để đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp và xây dựng được các chiến lược cụ thể và phù hợp với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần căn cứ vào chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp mà hình thành các chiến lược chức năng, đặc biệt là chiến lược marketing cho phù hợp. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần có bộ phận chuyên trách về thông tin thị trường.
Chè là mặt hàng cảm quan, do đó công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tạo ra các sản phẩm đặc trưng, phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng là hết sức quan trọng. Các doanh nghiệp cần chú ý đầu tư công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Hơn nữa, về lâu dài, để có thể đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến, qua đó tạo điều kiện nâng cao giá trị gia tăng cho ngành chè, các doanh nghiệp cần phải nâng cấp, đổi mới các thiết bị công nghệ và lựa chọn công nghệ để tạo ra các sản phẩm phù hợp với đòi hỏi của thị trường.
Hầu hết chè xuất khẩu của Việt Nam hiện nay không có thương hiệu, do đó, muốn phát triển thị trường cho sản phẩm chè Việt Nam, cần phải tạo ra sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam, sản phẩm đó phải có sức cạnh tranh và phù hợp với yêu cầu của thị trường. Các doanh nghiệp cần phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, công nghệ, đầu tư thích đáng cho hoạt động này để hình thành ý đồ thiết kế sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam có chất lượng và phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.
Các doanh nghiệp phải đóng vai trò là đơn vị quan trọng, chủ chốt trong việc hình thành mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị của ngành chè. Mối liên kết này phải đảm bảo sự phân chia lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi một cách thỏa đáng, hợp lý và ổn định.
Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, cần tập trung bồi dưỡng các kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường, về quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế; kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ ngoại thương, nghiên cứu thị trường và marketing quốc tế, tổ chức thu thập và xử lý thông tin; về trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và đàm phán tốt…
Các doanh nghiệp cũng cần có chính sách liên kết, liên doanh, sát nhập với các doanh nghiệp khác để tăng quy mô, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả đầu tư.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Định hướng mục tiêu thâm nhập thị trường thế giới của ngành chè Việt Nam là tiếp tục củng cố, mở rộng và đa dạng hóa thị trường. Tiến tới xây dựng thương hiệu chè Việt Nam trở thành loại chè có chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và có uy tín thương hiệu trên thị trường thế giới.Do đó quan điểm sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam đến năm 2020 là phát huy lợi thế so sánh của ngành chè, đẩy mạnh xuất khẩu, từng bước vươn ra thị trường khu vực và quốc tế, góp phần cải biến cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất cho cây chè.
Để thâm nhập thị trường thế giới, ngành chè Việt Nam có thể lựa chọn chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa để tạo lợi thế cạnh tranh. Ngành chè Việt Nam rất có điều kiện để có thể thực hiện chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm thành công. Tuy nhiên để thực hiện được hai chiến lược này, ngành chè Việt Nam phải khắc phục được những điểm yếu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng những thương hiệu đủ mạnh, tạo ra những sản phẩm mang tính đặc trưng, thâm nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu...
Tùy vào từng phân khúc thị trường mà ngành chè có thể lựa chọn các chiến lược cạnh tranh phù hợp. Chẳng hạn đốivới sản phẩm xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là chè đen dạng rời, trong giai đoạn 20112015, bằng chiến lược chi phí thấp để: ổn định quy mô xuất khẩu tại Phân khúc thị trường 8, đẩy mạnh nỗ lực xâm nhập theo thứ tự ưu tiên vào Phân khúc thị trường 5, 3 và 4; đến giai đoạn 2016
2020, xâm nhập vào phân khúc thị trường thứ 1 và thứ 2, đồng thời mở rộng phân khúc thị trường thứ 8.
Về chiến lược sản phẩm cho các sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam, điều quan trọng nhất hiện nay là ngành chè phải nâng cao được chất lượng chè, từ đó có thể phân loại các sản phẩm nguyên liệu theo từng cấp độ về phẩm cấp khác nhau, từng giống chè khác nhau để cung cấp vào đúng các phân khúc thị trường yêu cầu.
Đối với những sản phẩm chế biến sâu, giá trị gia tăng cao, ngoài công tác nâng cao chất lượng sản phẩm chè nói chung, cần chọn lọc ra những loại chè đặc sản của Việt Nam như chè Suối Giàng (Yên Bái), chè Shan Tuyết (Hà Giang), chè Đắng (Cao Bằng)… để tập trung nâng cao năng suất, chất lượng, tạo điều kiện để thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.
Về chiến lược giá, chỉ khi nào chất lượng chè của Việt Nam được nâng lên, các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam mới có thể dành được quyền chủ động trong việc định giá sản phẩm. Khi đó đối với những phân khúc thị trường mới thâm nhập, các doanh nghiệp xuất khẩu chè có thể sử dụng chiến lược giá thấp để thâm nhập. Tuy nhiên sau khi thâm nhập ổn định, cần theo dõi sát tình hình biến động của thị trường để thực hiện phương thức định giá hiện hành. Riêng đối với sản phẩm chè đặc trưng và quan trọng là phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng thì có thể định giá cao cho những sản phẩm này.
Về chiến lược phân phối,trong thời gian tới, trước mắt các doanh nghiệp xuất khẩu chè thành phẩm có thể sử dụng các kênh phân phối độc lập của nước sở tại.
Áp dụng hình thức này các doanh nghiệp xuất khẩu chè có thể ký kết các hợp đồng phân phối, liên kết để phân phối sản phẩm cho mình. Khi có chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam nên xây dựng thêm các kênh phân phối trực tiếp để chủ động trong việc thực hiện các chính sách marketing.
Để có chiến lược xúc tiến thành công, ngành chè Việt Nam cần phải xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm chè. Các doanh nghiệp cần phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, đầu tư thích đáng cho hoạt động xây dựng thương hiệu để hình thành ý đồ thiết kế sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam có chất lượng và phù hợp với thị hiếu tiêu dùng. Nghiên cứu kỹ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để đưa
ra và quảng bá các thương hiệu phù hợp nhằm tạo ấn tượng mạnh mẽ cho khách hàng về những nét độc đáo của sản phẩm và thương hiệu của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.
Để giúp ngành chè Việt Nam có thể thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè Việt Nam đến năm 2020, tác giả đã đề xuất 2 nhóm giải pháp thực hiện chiến lược đó là:
Nhóm giải pháp chính, bao gồm 6 giải pháp: Giải pháp về sản xuất; Giải pháp về chế biến; Giải pháp về nâng cao năng lực hoạch định, triển khai thực hiện chiến lược; Giải pháp về nghiên cứu và phát triển; Giải pháp về xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chè Việt Nam; Giải pháp về xây dựng mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị của ngành chè.
Nhóm giải pháp hỗ trợ, bao gồm 2 giải pháp: Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp về tài chính.
Ngoài ra, tác giả cũng nêu một số kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội chè Việt Nam và đối với các doanh nghiệp nhằm giúp ngành chè Việt Nam có thể thâm nhập hiệu quả hơn vào thị trường thế giới. Những hỗ trợ quan trọng nhất là xây dựng chương trình quốc gia xúc tiến xuất khẩu chè, xây dựng chương trình thương hiệu quốc gia. Sớm hoàn thành quy hoạch vùng trồng chè, quy hoạch về chế biến.