Đối với các doanh nghiệp

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 178 - 182)

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CHO SẢN PHẨM CHÈ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.6.3. Đối với các doanh nghiệp

Để  có  thể  thâm  nhập  vào  thị  trường  thế  giới  một  cách  bền  vững,  các  doanh  nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam cần xây dựng và triển khai chiến lược hiệu quả. Để  làm được điều này,  các  doanh  nghiệp  cần  tiến hành phân  tích  SWOT để đánh  giá  đúng  năng  lực  của doanh nghiệp  và  xây  dựng  được các  chiến  lược  cụ  thể và phù  hợp  với  doanh  nghiệp.  Các  doanh  nghiệp  cần  căn  cứ  vào  chiến  lược  kinh  doanh  tổng  thể  của  doanh  nghiệp  mà  hình  thành  các  chiến  lược  chức  năng,  đặc  biệt  là  chiến  lược  marketing  cho  phù  hợp.  Ngoài  ra,  các  doanh  nghiệp  cần  có  bộ  phận  chuyên trách về thông tin thị trường. 

Chè là mặt hàng cảm quan, do đó công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm  mới, tạo ra các sản phẩm đặc trưng, phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng là hết  sức quan trọng. Các doanh nghiệp cần chú ý đầu tư công tác nghiên cứu, phát triển  sản phẩm mới. Hơn nữa, về lâu dài, để có thể đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất  lượng sản phẩm chế biến, qua đó tạo điều kiện nâng cao giá trị gia tăng cho ngành  chè,  các  doanh  nghiệp  cần  phải  nâng  cấp,  đổi  mới  các  thiết  bị  công  nghệ  và  lựa  chọn công nghệ để tạo ra các sản phẩm phù hợp với đòi hỏi của thị trường. 

Hầu hết  chè xuất khẩu của Việt  Nam hiện nay  không có thương hiệu, do đó,  muốn phát  triển thị  trường cho sản phẩm chè Việt Nam, cần phải  tạo ra sản phẩm  mang thương hiệu Việt Nam, sản phẩm đó phải có sức cạnh tranh và phù  hợp với  yêu cầu của thị trường. Các doanh nghiệp cần phối hợp với các tổ chức nghiên cứu,  công  nghệ,  đầu  tư  thích  đáng  cho hoạt  động  này  để  hình  thành  ý  đồ  thiết  kế  sản  phẩm mang thương hiệu Việt Nam có chất lượng và phù hợp với thị hiếu tiêu dùng. 

Các doanh nghiệp phải đóng vai trò là đơn vị quan trọng, chủ chốt trong việc  hình  thành  mối  liên  kết  giữa  các  tác  nhân  trong  chuỗi  giá  trị  của ngành  chè.  Mối  liên  kết này phải  đảm bảo  sự phân chia  lợi  ích  giữa các tác nhân  trong  chuỗi một  cách thỏa đáng, hợp lý và ổn định.

Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho  đội ngũ cán bộ quản lý, cần tập trung bồi dưỡng các kiến thức cơ bản về kinh tế thị  trường,  về  quan  hệ  kinh  tế  quốc  tế,  thương  mại  quốc  tế;  kỹ  năng  chuyên  môn  về  nghiệp  vụ ngoại thương, nghiên  cứu  thị  trường  và marketing quốc  tế, tổ  chức  thu  thập và xử lý thông tin; về trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và đàm phán tốt… 

Các doanh nghiệp cũng cần có chính sách liên kết, liên doanh, sát nhập với các  doanh nghiệp khác để tăng quy mô, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả đầu tư. 

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 

Định hướng mục tiêu thâm nhập thị trường thế giới của ngành chè Việt Nam  là  tiếp tục củng cố, mở rộng và đa dạng hóa thị  trường. Tiến tới  xây dựng thương  hiệu chè Việt Nam trở thành loại chè có chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và  có  uy  tín  thương  hiệu  trên  thị  trường  thế  giới.Do  đó  quan  điểm  sản  xuất  và  xuất  khẩu  chè  của  Việt  Nam đến năm  2020  là  phát  huy  lợi  thế so sánh  của ngành  chè,  đẩy mạnh xuất khẩu, từng bước vươn ra thị trường khu vực và quốc tế, góp phần cải  biến cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất  theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại  hóa,  qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất cho cây chè. 

Để thâm nhập thị trường thế giới, ngành chè Việt Nam  có thể lựa chọn chiến  lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa để tạo lợi thế cạnh tranh. Ngành chè  Việt Nam rất có điều kiện để có thể thực hiện chiến lược chi phí thấp và chiến lược  khác  biệt  hóa  sản phẩm  thành  công.  Tuy  nhiên để  thực  hiện  được  hai  chiến  lược  này, ngành chè Việt Nam phải khắc phục được những điểm  yếu về chất lượng, vệ  sinh  an toàn  thực  phẩm,  xây  dựng  những  thương hiệu đủ  mạnh,  tạo  ra những  sản  phẩm mang tính đặc trưng, thâm nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu... 

Tùy  vào  từng phân khúc  thị trường mà ngành chè  có  thể lựa  chọn  các  chiến  lược cạnh tranh phù hợp. Chẳng hạn đốivới sản phẩm xuất khẩu lớn nhất của Việt  Nam là chè đen dạng rời, trong giai đoạn 2011­2015, bằng chiến lược chi phí thấp  để:  ổn  định  quy  mô  xuất  khẩu  tại Phân  khúc  thị  trường  8,  đẩy  mạnh  nỗ  lực  xâm  nhập theo thứ tự  ưu tiên vào  Phân khúc thị  trường 5, 3 và 4; đến giai đoạn 2016­

2020, xâm nhập vào phân khúc thị trường thứ 1 và thứ 2, đồng thời mở rộng phân  khúc thị trường thứ 8. 

Về chiến lược sản phẩm cho các sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam, điều  quan trọng nhất hiện nay là ngành chè phải nâng cao được chất lượng chè, từ đó có  thể phân loại  các sản phẩm nguyên liệu theo từng cấp độ về phẩm cấp khác nhau,  từng giống chè khác nhau để cung cấp vào đúng các phân khúc thị trường yêu cầu. 

Đối với những sản phẩm chế biến sâu, giá trị gia tăng cao, ngoài công tác nâng cao  chất lượng sản phẩm chè nói chung, cần chọn lọc ra những loại chè đặc sản của Việt  Nam như  chè  Suối  Giàng  (Yên  Bái),  chè  Shan  Tuyết  (Hà  Giang),  chè  Đắng  (Cao  Bằng)…  để  tập  trung  nâng  cao  năng  suất,  chất  lượng,  tạo  điều  kiện  để  thực  hiện  chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. 

Về  chiến  lược  giá,  chỉ  khi  nào  chất lượng  chè  của Việt  Nam được nâng  lên,  các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt  Nam mới  có thể dành được quyền chủ động  trong việc định giá sản phẩm. Khi đó đối với những phân khúc thị trường mới thâm  nhập, các doanh nghiệp xuất khẩu chè có thể sử dụng chiến lược giá thấp để thâm  nhập. Tuy nhiên sau khi thâm nhập ổn định, cần theo dõi sát tình hình biến động của  thị  trường để  thực hiện phương  thức  định  giá  hiện hành.  Riêng  đối với  sản phẩm  chè đặc trưng và quan trọng là phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng thì có thể  định giá cao cho những sản phẩm này. 

Về chiến lược phân phối,trong thời gian tới, trước mắt các doanh nghiệp xuất  khẩu chè thành phẩm có  thể sử dụng các kênh phân phối độc lập của nước sở tại. 

Áp dụng hình thức này các doanh nghiệp xuất khẩu chè có thể ký kết các hợp đồng  phân  phối,  liên  kết  để  phân  phối  sản  phẩm  cho  mình.  Khi  có  chỗ  đứng  trên  thị  trường,  doanh nghiệp xuất  khẩu  chè  Việt  Nam  nên  xây  dựng  thêm các  kênh phân  phối trực tiếp để chủ động trong việc thực hiện các chính sách marketing. 

Để có chiến lược xúc tiến thành công, ngành chè Việt Nam cần phải xây dựng  được  thương  hiệu  cho  sản  phẩm  chè.  Các  doanh  nghiệp  cần  phối  hợp  với  các  tổ  chức  nghiên  cứu, đầu  tư  thích đáng  cho hoạt  động  xây  dựng thương hiệu  để hình  thành ý đồ thiết kế sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam có chất lượng và phù hợp  với thị hiếu tiêu dùng. Nghiên cứu kỹ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để đưa

ra  và  quảng  bá  các thương  hiệu  phù hợp  nhằm  tạo ấn  tượng mạnh mẽ  cho  khách  hàng về những nét độc đáo của sản phẩm và thương hiệu của các doanh nghiệp xuất  khẩu chè Việt Nam. 

Để giúp ngành chè Việt Nam có thể thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường  thế giới cho sản phẩm chè Việt Nam đến năm 2020, tác giả đã đề xuất 2 nhóm giải  pháp thực hiện chiến lược đó là: 

Nhóm  giải  pháp  chính,  bao  gồm  6  giải  pháp:  Giải  pháp  về  sản  xuất;  Giải  pháp về chế biến; Giải pháp về nâng cao năng lực hoạch định, triển khai thực hiện  chiến lược; Giải  pháp về nghiên cứu và phát triển;  Giải  pháp về xây dựng thương  hiệu cho sản phẩm chè Việt Nam; Giải pháp về xây dựng mối liên kết giữa các tác  nhân trong chuỗi giá trị của ngành chè. 

Nhóm giải pháp hỗ trợ, bao gồm 2 giải pháp: Giải pháp về đào tạo phát triển  nguồn nhân lực; Giải pháp về tài chính. 

Ngoài  ra, tác giả cũng nêu một  số kiến nghị đối  với  Nhà nước,  Hiệp hội  chè  Việt Nam và đối với các doanh nghiệp nhằm giúp ngành chè Việt Nam có thể thâm  nhập  hiệu  quả  hơn  vào  thị  trường  thế  giới.  Những  hỗ  trợ  quan  trọng  nhất  là  xây  dựng chương trình quốc gia xúc tiến xuất khẩu chè, xây dựng chương trình thương  hiệu quốc gia. Sớm hoàn thành quy hoạch vùng trồng chè, quy hoạch về chế biến.

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 178 - 182)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(289 trang)