Phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 89 - 96)

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU CHÈ VÀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Nghiên cứu tình hình sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu chè trên thế giới

2.1.3. Tình hình nhập khẩu chè, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô, giá chè nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè

2.1.3.3. Phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè

Sau khi tiến hành phân tích cụm, các quốc gia nhập khẩu chè được phân thành  8  Phân  khúc  thị  trường,  từng  phân  khúc  thị  trường  có  những  đặc  điểm  về  môi  trường kinh tế, xã hội, mức độ cạnh tranh khác nhau. Chi tiết như sau: 

2.1.3.3.1.  Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu lớn 

Phân khúc thị trường có quy mô nhập khẩu lớn nhất là phân khúc 8, quy mô  nhập khẩu chè của phân khúc này lên đến 47,8% sản lượng chè nhập khẩu của toàn  thế giới. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 8 (chi tiết xem Phụ lục 18): 

Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg: 

Chè  đen  dạng  rời  là  loại  chè  nhập  khẩu  chủ  yếu  của  Phân  khúc  8,  chiếm  tỷ  trọng đến 68,8% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại  chè này lên đến 3,2%/năm. Trong khi đó, chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu  chiếm vị trí thứ ba của Phân khúc 8, chiếm tỷ trọng 7,7% sản lượng nhập khẩu chè. 

Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại chè này đạt 3,7%/năm.Do đây là Phân khúc  có quy mô tiêu thụ lớn, trình độ phát triển của những quốc gia trong phân khúc này  cao, do đó các quốc gia này thường nhập khẩu các loại chè nguyên liệu, sau đó chế  biến, đấu trộn và tiêu thụ. Chính vì vậy các quốc gia trong Phân khúc này nhập khẩu  chè  từ  rất  nhiều  Nhóm  quốc  gia  khác  nhau,  không  tập  trung  nhập  khẩu  từ  Nhóm  quốc gia cụ thể nào với giá nhập khẩu ở mức trung bình.

Bảng 2­6: Kết quả phân khúc thị trường thế giới 

8 

Estonia  Mexico  Namibia  Ghana  Fiji  Jordan  Niger  Anh 

Belarus  Hàn Quốc  Guatemala  Argentina  Algeria  Bahamas  Gambia  Đức 

Georgia  Na Uy  Oman  Guinea  Indonesia  Lebanon  Senegal  Mỹ 

Cộng hòa Síp  Latvia  Kazakhstan  Brazil  Chile  Hungary  Mauritania  Nga 

Bỉ  Hy Lạp  Iran  Azerbaijan  Ấn Độ  Bahrain  Guyana  Nhật Bản 

Canada  Kuwait  Iraq  Bolivia  Ba Lan  Cộng hòa Séc  Mali  Pakistan 

Áo  Bồ Đào Nha  Ai Cập  Afghanistan  Ả rập Saudi  Armenia  Côte d'Ivoire  Trung Quốc 

Đan Mạch  Lithuania  Macedonia  Campuchia  Costa Rica  Israel  Mông Cổ  UAE 

Đài Loan  Tây Ba Nha  Qatar  Honduras  Kyrgyzstan  Macao  Turkmenistan 

Hà Lan  Thụy Điển  Sri Lanka  Kenya  Malaysia  Maldives  Uzbekistan 

Hồng Kông  Thụy Sĩ  Thổ Nhĩ Kỳ  Ma rốc  Nam Phi  Malta 

Ireland  Ý  Malawi  Syria  Moldova 

Phần Lan  Mozambique  Thái Lan  New Zealand 

Pháp  Nigeria  Trinidad và Tobago  Panama 

Singapore  Philippines  Tunisia  Peru 

Úc  Sudan  Uruguay  Romania 

Tajikistan  Slovakia 

Yemen  Ukraine 

Zambia  Nguồn: Tính toán của tác giả

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen và chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ  hai và thứ tư của Phân khúc 8, chiếm tỷ trọng 19,8% và 3,7% sản lượng nhập khẩu  chè.  Tốc độ  gia  tăng quy mô nhập  khẩu hai  loại  chè này  rất  thấp  là 0,1%/năm và  0,3%/năm. 2 loại chè này được nhập chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7. Đây là  Phân khúc thị  trường có mức độ tập trung khá cao. Hơn nữa tốc độ gia tăng nhập  khẩu  loại  chè  này  rất  thấp,  các  công  ty  đều  gia  tăng nỗ  lực  cạnh  tranh  để  giữ  thị  phần của mình nên cường độ cạnh tranh trong Phân khúc này rất cao. Ngoài ra, độ  lệch chuẩn về giá chè dưới 3kg ở mức rất cao, cho thấy rằng mức độ phân tán của  giá  chè  nhập  khẩu  rất  cao.  Điều  đó  cho  thấy  chủng  loại  chè  nhập  khẩu  của  Phân  khúc này có sự đa dạng về chủng loại, chất lượng và danh tiếng sản phẩm. 

2.1.3.3.2.  Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu trung bình 

Phân khúc thị trường có quy mô nhập khẩu trung bình bao gồm 4 phân khúc  là: Phân khúc 1, 3, 4 và 5.

ã  Phõn  khỳc  1: cú quy  mụ nhập khẩu  chố chiếm 7,9% sản  lượng  chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen, đạt 72,2% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 1 (chi tiết xem Phụ lục 19): 

Đối với loại chè đóng gói trên 3kg: 

Chè  đen  và  chè  xanh  đóng  gói  trên  3kg  là  loại  chè  nhập  khẩu  chủ  yếu  của  Phân  khúc  1,  chiếm  tỷ  trọng  đến  51%  và  22%  sản  lượng  nhập  khẩu  chè.  Nhưng  trong giai đoạn 2005­2009, tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này giảm  lần lượt  là 7%/năm  và 3,5%.Tuy đây là phân khúc thị  trường có mức độ phân tán  cao  và  nhập  khẩu  sản  phẩm  chè  nguyên  liệu,  nhưng  do  tốc  độ  tăng  trưởng  nhập  khẩu của các loại chè này giảm trong thời gian qua, nên mức độ cạnh tranh cũng rất  gay gắt và khốc liệt. 

Đối với loại đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen, chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ ba  và thứ tư của Phân khúc 1, chiếm tỷ trọng 21,2% và 5,8% sản lượng nhập khẩu chè. 

Tốc  độ  gia  tăng  quy  mô  nhập  khẩu  loại  chè  này  đạt  3,2%  và  3,1%/năm.  Hiện  2

nhóm quốc gia cung cấp chính là Nhóm 1 và Nhóm 7, giá nhập khẩu của phân khúc  này rất  cao. Ngoài ra, sản phẩm chè nhập khẩu có sự đa dạng về  chủng loại, chất  lượng, danh tiếng và chủ yếu nhập khẩu các loại chè đặc sản, giá cao.

ã  Phõn khỳc 3: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 10,8% sản lượng chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen,  đạt 95%  trong  tổng  sản  lượng  chè  nhập  khẩu.  Đây  là  Phân  khúc  có  tỷ  trọng  nhập khẩu chè đen cao nhất so với các phân khúc khác. Một số đặc điểm thị trường  của Phân khúc 3 (chi tiết xem Phụ lục 20): 

Đối với loại dạng rời, đóng gói trên 3kg: 

Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và  thứ  3  của Phân  khúc  3, chiếm tỷ  trọng  54,2%  và  2,8%  sản lượng  nhập  khẩu  chè. 

Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai  loại  chè này rất  cao, lên đến 6,3%/năm  và  8,5%/năm.Phân khúc  này  chủ  yếu  nhập  khẩu  từ  nhóm  7 và  8.  Giá  chè nhập  khẩu  của Phân khúc thị trường này ở mức thấp, tuy nhiên loại chè này có tốc độ gia tăng  nhập khẩu cao nên đây cũng là một thị trường rất có triển vọng. 

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai của Phân khúc 3,  chiếm tỷ trọng 40,8% sản lượng nhập khẩu chè và loại chè xanh đóng gói dưới 3kg  chiếm tỷ trọng không đáng kể (2,2% sản lượng nhập khẩu chè). Loại chè đen dưới  3kg  được nhập  chủ  yếu  từ các  quốc gia  thuộc  Nhóm 1  (chiếm  đến 81%  tổng  sản  lượng  nhập  khẩu)  với  giá  nhập  khẩu  ở  mức  trung  bình  (3,2usd/kg).  Điều  đó  cho  thấy đây là Phân khúc thị trường có mức độ tập trung và cạnh tranh rất cao đối với  những chủng loại sản phẩm có mức giá trung bình.

ã  Phõn  khỳc  4: cú quy  mụ nhập khẩu  chố chiếm 9,7% sản  lượng  chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen, đạt 75,3% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 4 (chi tiết xem Phụ lục 21): 

Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg: 

Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và  thứ 4  của Phân khúc 4, chiếm tỷ trọng 55,2% và 11,4% sản lượng nhập khẩu chè.

Nhưng trong giai đoạn 2005­2009, đều có tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu giảm  lần lượt  là 5%/năm  và 0,9%/năm. Loại chè đen dạng rời được nhập khẩu từ nhiều  nhóm  quốc  gia  khác  nhau  với  mức  giá  trung  bình  thấp.  Ngược  lại  loại  chè  xanh  dạng rời chủ yếu nhập khẩu từ Nhóm 7 (chiếm 91,1% tổng sản lượng nhập khẩu). 

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen và chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ  2 và 3 của Phân khúc 4, chiếm tỷ trọng 20,1% và 13,3% sản lượng nhập khẩu chè. 

Tốc  độ  gia  tăng  quy  mô  nhập  khẩu  hai  loại  chè  này  đạt  rất  cao  8,3%/năm  và  7,4%/năm.Loại chè đen dưới 3kg được nhập từ rất nhiều Nhóm quốc gia khác nhau  và  không  Nhóm  quốc  gia  nào  chiếm  vị  trí  chi  phối,  nhưng ngược  lại  đối  với  chè  xanh dưới 3kg lại chủ yếu nhập khẩu từ Nhóm 7 (chiếm đến 97,6% tổng sản lượng  nhập khẩu). Giá nhập khẩu ở mức trung bình đến cao, có sự đa dạng các chủng loại  chè nhập khẩu.

ã  Phõn khỳc 5: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 12,8% sản lượng chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen, đạt 87,2% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 5 (chi tiết xem Phụ lục 22): 

Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg: 

Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và  thứ ba của Phân khúc 5, chiếm tỷ trọng 71,2% và 9,8% trong sản lượng nhập khẩu  chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này rất cao, lên đến 4,2%/năm  và  9,1%/năm.  Chè  đen  được  nhập  khẩu  từ  nhiều  nhóm  quốc  gia  xuất  khẩu  khác  nhau, nhưng chè xanh chủ yếu nhập khẩu từ nhóm 7. Giá chè nhập khẩu của Phân  nhóm thị trường này ở mức thấp. 

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai của Phân khúc 5,  chiếm tỷ trọng 16% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu  loại  chè  này  cũng  rất  cao  11,2%/năm.  Loại  chè  xanh  dưới  3kg  nhập  khẩu  không  đáng kể (chiếm tỷ trọng 3%). Loại chè đen được nhập chủ yếu từ các quốc gia thuộc  Nhóm 7 và Nhóm 1. Giá nhập khẩu từ 4,6­5,1usd/kg chiếm 61,7% sản lượng nhập

khẩu, những sản phẩm chè có giá cao (trên 9,5usd/kg) chiếm tỷ lệ nhập khẩu cũng  cao (26,7% sản lượng nhập khẩu và 56,5% kim ngạch nhập khẩu). 

2.1.3.3.3.  Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu thấp 

Phân khúc có quy mô nhập khẩu thấp bao gồm các Phân khúc 2, 6 và 7.

ã  Phõn  khỳc  2: cú quy  mụ nhập khẩu  chố chiếm 1,7% sản  lượng  chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen, đạt 75,9% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 2 (chi tiết xem Phụ lục 23): 

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Loại  chè đen  và chè xanh  đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ  nhất và thứ 3 của Phân khúc 2, chiếm 49,5% và 16% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc  độ  gia  tăng  quy  mô  nhập  khẩu  hai  loại  chè  này  đạt  ở  mức  3,0%/năm  và  5,7%/năm.Hai loại chè này được nhập khẩu từ rất nhiều nhóm quốc gia xuất  khẩu  khác nhau. Giá chè nhập khẩu có độ phân tán cao và giá nhập khẩu ở mức cao. Cụ  thể giá chè nhập khẩu ở mức cao (trên 9,5usd/kg), đối với chè đen dưới 3kg, chiếm  đến 77% sản lượng và đối với chè xanh dưới 3kg, chiếm đến 99,2% sản lượng. 

Đối với loại chè đóng gói trên 3kg: 

Loại chè đen, chè xanh trên 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 2 và thứ 4 của  Phân khúc 2, chiếm 26,4% và 8,1% sản lượng nhập khẩu chè. Hai loại chè này được  nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 1 và Nhóm 7. Có điểm rất đặc biệt  đối với giá nhập khẩu hai loại chè từ 2 Nhóm quốc gia xuất khẩu này, nhập khẩu từ  Nhóm 1 với giá rất cao, nhưng nhập khẩu từ Nhóm 7 lại có giá thấp hơn nhiều. Như  vậy có thể thấy Phân khúc thị trường đối với 2 loại chè này bao gồm 2 chủng loại  sản phẩm rất rõ ràng, một chủng loại sản phẩm chè ở mức trung bình và một chủng  loại chè cao cấp, chè đặc sản, giá cao.

ã  Phõn  khỳc  6: cú quy  mụ nhập  khẩu  chố chiếm 3,1%  sản  lượng  chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  đen, đạt 82,5% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 6 (chi tiết xem Phụ lục 24): 

Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg:

Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ 1 và thứ  3 của Phân khúc 6, chiếm tỷ trọng 43,5% và 11,3% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc  độ  gia  tăng  quy  mô  nhập  khẩu  hai  loại  chè  này  cao,  đạt  6,5%/năm  và  5,6%/năm.Loại chè đen dạng rời được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia với mức  giá  nhập  khẩu  ở  mức  trung  bình.  Riêng  chè  xanh  dạng  rời  nhập  khẩu  chủ  yếu  từ  Nhóm 7 với mức giá trung bình cao trở lên là phổ biến. 

Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg: 

Chè đen  và chè xanh dưới 3 kg là loại  chè nhập khẩu chiếm vị trí  thứ hai và  thứ tư của Phân khúc 6, chiếm tỷ trọng 39% và 5,9% sản lượng nhập khẩu chè. Hai  loại chè này được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia khác nhau với mức giá nhập  khẩu ở mức trung bình trở lên. Phân khúc thị trường này chấp nhận rất nhiều chủng  loại sản phẩm chè khác nhau, có chất lượng, thương hiệu khác nhau.

ã  Phõn  khỳc  7: cú quy  mụ nhập khẩu  chố chiếm 4,6% sản  lượng  chố nhập  khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè  xanh, đạt 87% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của  Phân khúc 7 (chi tiết xem Phụ lục 25): 

Đối với loại chè xanh: 

Loại  chè  xanh  đóng  gói  trên  3kg  là  loại  chè  nhập  khẩu  chủ  yếu,  chiếm  đến  51,3% sản lượng nhập khẩu chè, với tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu đạt ở mức  cao 7,3%/năm. Loại chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 2,  chiếm 35,7% với tốc độ gia tăng nhập khẩu rất cao là 11,1%/năm.Hai loại chè này  được nhập  khẩu  chủ  yếu  từ  các quốc  gia  thuộc  Nhóm 7  với mức  giá  thấp.  Chủng  loại sản phẩm chè nhập khẩu trong Phân khúc này rất không có sự đa dạng. 

Đối với loại chè đen: 

Loại chè đen dưới 3kg và chè đen trên 3 kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 3  và thứ 4 của Phân khúc 7, chiếm 10% và 3% sản lượng nhập khẩu chè. Hai loại chè  này cũng được nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7 với mức giá nhập  khẩu trung bình  ở mức thấp. Chủng loại sản phẩm chè nhập khẩu trong Phân khúc  này rất không có sự đa dạng.

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 89 - 96)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(289 trang)