CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU CHÈ VÀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
2.1. Nghiên cứu tình hình sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu chè trên thế giới
2.1.3. Tình hình nhập khẩu chè, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô, giá chè nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè
2.1.3.3. Phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè
Sau khi tiến hành phân tích cụm, các quốc gia nhập khẩu chè được phân thành 8 Phân khúc thị trường, từng phân khúc thị trường có những đặc điểm về môi trường kinh tế, xã hội, mức độ cạnh tranh khác nhau. Chi tiết như sau:
2.1.3.3.1. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu lớn
Phân khúc thị trường có quy mô nhập khẩu lớn nhất là phân khúc 8, quy mô nhập khẩu chè của phân khúc này lên đến 47,8% sản lượng chè nhập khẩu của toàn thế giới. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 8 (chi tiết xem Phụ lục 18):
Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg:
Chè đen dạng rời là loại chè nhập khẩu chủ yếu của Phân khúc 8, chiếm tỷ trọng đến 68,8% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại chè này lên đến 3,2%/năm. Trong khi đó, chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ ba của Phân khúc 8, chiếm tỷ trọng 7,7% sản lượng nhập khẩu chè.
Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại chè này đạt 3,7%/năm.Do đây là Phân khúc có quy mô tiêu thụ lớn, trình độ phát triển của những quốc gia trong phân khúc này cao, do đó các quốc gia này thường nhập khẩu các loại chè nguyên liệu, sau đó chế biến, đấu trộn và tiêu thụ. Chính vì vậy các quốc gia trong Phân khúc này nhập khẩu chè từ rất nhiều Nhóm quốc gia khác nhau, không tập trung nhập khẩu từ Nhóm quốc gia cụ thể nào với giá nhập khẩu ở mức trung bình.
Bảng 26: Kết quả phân khúc thị trường thế giới
1 2 3 4 5 6 7 8
Estonia Mexico Namibia Ghana Fiji Jordan Niger Anh
Belarus Hàn Quốc Guatemala Argentina Algeria Bahamas Gambia Đức
Georgia Na Uy Oman Guinea Indonesia Lebanon Senegal Mỹ
Cộng hòa Síp Latvia Kazakhstan Brazil Chile Hungary Mauritania Nga
Bỉ Hy Lạp Iran Azerbaijan Ấn Độ Bahrain Guyana Nhật Bản
Canada Kuwait Iraq Bolivia Ba Lan Cộng hòa Séc Mali Pakistan
Áo Bồ Đào Nha Ai Cập Afghanistan Ả rập Saudi Armenia Côte d'Ivoire Trung Quốc
Đan Mạch Lithuania Macedonia Campuchia Costa Rica Israel Mông Cổ UAE
Đài Loan Tây Ba Nha Qatar Honduras Kyrgyzstan Macao Turkmenistan
Hà Lan Thụy Điển Sri Lanka Kenya Malaysia Maldives Uzbekistan
Hồng Kông Thụy Sĩ Thổ Nhĩ Kỳ Ma rốc Nam Phi Malta
Ireland Ý Malawi Syria Moldova
Phần Lan Mozambique Thái Lan New Zealand
Pháp Nigeria Trinidad và Tobago Panama
Singapore Philippines Tunisia Peru
Úc Sudan Uruguay Romania
Tajikistan Slovakia
Yemen Ukraine
Zambia Nguồn: Tính toán của tác giả
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Chè đen và chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai và thứ tư của Phân khúc 8, chiếm tỷ trọng 19,8% và 3,7% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này rất thấp là 0,1%/năm và 0,3%/năm. 2 loại chè này được nhập chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7. Đây là Phân khúc thị trường có mức độ tập trung khá cao. Hơn nữa tốc độ gia tăng nhập khẩu loại chè này rất thấp, các công ty đều gia tăng nỗ lực cạnh tranh để giữ thị phần của mình nên cường độ cạnh tranh trong Phân khúc này rất cao. Ngoài ra, độ lệch chuẩn về giá chè dưới 3kg ở mức rất cao, cho thấy rằng mức độ phân tán của giá chè nhập khẩu rất cao. Điều đó cho thấy chủng loại chè nhập khẩu của Phân khúc này có sự đa dạng về chủng loại, chất lượng và danh tiếng sản phẩm.
2.1.3.3.2. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu trung bình
Phân khúc thị trường có quy mô nhập khẩu trung bình bao gồm 4 phân khúc là: Phân khúc 1, 3, 4 và 5.
ã Phõn khỳc 1: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 7,9% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 72,2% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 1 (chi tiết xem Phụ lục 19):
Đối với loại chè đóng gói trên 3kg:
Chè đen và chè xanh đóng gói trên 3kg là loại chè nhập khẩu chủ yếu của Phân khúc 1, chiếm tỷ trọng đến 51% và 22% sản lượng nhập khẩu chè. Nhưng trong giai đoạn 20052009, tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này giảm lần lượt là 7%/năm và 3,5%.Tuy đây là phân khúc thị trường có mức độ phân tán cao và nhập khẩu sản phẩm chè nguyên liệu, nhưng do tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các loại chè này giảm trong thời gian qua, nên mức độ cạnh tranh cũng rất gay gắt và khốc liệt.
Đối với loại đóng gói dưới 3kg:
Chè đen, chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ ba và thứ tư của Phân khúc 1, chiếm tỷ trọng 21,2% và 5,8% sản lượng nhập khẩu chè.
Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại chè này đạt 3,2% và 3,1%/năm. Hiện 2
nhóm quốc gia cung cấp chính là Nhóm 1 và Nhóm 7, giá nhập khẩu của phân khúc này rất cao. Ngoài ra, sản phẩm chè nhập khẩu có sự đa dạng về chủng loại, chất lượng, danh tiếng và chủ yếu nhập khẩu các loại chè đặc sản, giá cao.
ã Phõn khỳc 3: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 10,8% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 95% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Đây là Phân khúc có tỷ trọng nhập khẩu chè đen cao nhất so với các phân khúc khác. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 3 (chi tiết xem Phụ lục 20):
Đối với loại dạng rời, đóng gói trên 3kg:
Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và thứ 3 của Phân khúc 3, chiếm tỷ trọng 54,2% và 2,8% sản lượng nhập khẩu chè.
Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này rất cao, lên đến 6,3%/năm và 8,5%/năm.Phân khúc này chủ yếu nhập khẩu từ nhóm 7 và 8. Giá chè nhập khẩu của Phân khúc thị trường này ở mức thấp, tuy nhiên loại chè này có tốc độ gia tăng nhập khẩu cao nên đây cũng là một thị trường rất có triển vọng.
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Chè đen dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai của Phân khúc 3, chiếm tỷ trọng 40,8% sản lượng nhập khẩu chè và loại chè xanh đóng gói dưới 3kg chiếm tỷ trọng không đáng kể (2,2% sản lượng nhập khẩu chè). Loại chè đen dưới 3kg được nhập chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 1 (chiếm đến 81% tổng sản lượng nhập khẩu) với giá nhập khẩu ở mức trung bình (3,2usd/kg). Điều đó cho thấy đây là Phân khúc thị trường có mức độ tập trung và cạnh tranh rất cao đối với những chủng loại sản phẩm có mức giá trung bình.
ã Phõn khỳc 4: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 9,7% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 75,3% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 4 (chi tiết xem Phụ lục 21):
Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg:
Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và thứ 4 của Phân khúc 4, chiếm tỷ trọng 55,2% và 11,4% sản lượng nhập khẩu chè.
Nhưng trong giai đoạn 20052009, đều có tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu giảm lần lượt là 5%/năm và 0,9%/năm. Loại chè đen dạng rời được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia khác nhau với mức giá trung bình thấp. Ngược lại loại chè xanh dạng rời chủ yếu nhập khẩu từ Nhóm 7 (chiếm 91,1% tổng sản lượng nhập khẩu).
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Chè đen và chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ 2 và 3 của Phân khúc 4, chiếm tỷ trọng 20,1% và 13,3% sản lượng nhập khẩu chè.
Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này đạt rất cao 8,3%/năm và 7,4%/năm.Loại chè đen dưới 3kg được nhập từ rất nhiều Nhóm quốc gia khác nhau và không Nhóm quốc gia nào chiếm vị trí chi phối, nhưng ngược lại đối với chè xanh dưới 3kg lại chủ yếu nhập khẩu từ Nhóm 7 (chiếm đến 97,6% tổng sản lượng nhập khẩu). Giá nhập khẩu ở mức trung bình đến cao, có sự đa dạng các chủng loại chè nhập khẩu.
ã Phõn khỳc 5: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 12,8% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 87,2% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 5 (chi tiết xem Phụ lục 22):
Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg:
Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và thứ ba của Phân khúc 5, chiếm tỷ trọng 71,2% và 9,8% trong sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này rất cao, lên đến 4,2%/năm và 9,1%/năm. Chè đen được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia xuất khẩu khác nhau, nhưng chè xanh chủ yếu nhập khẩu từ nhóm 7. Giá chè nhập khẩu của Phân nhóm thị trường này ở mức thấp.
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Chè đen dưới 3kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai của Phân khúc 5, chiếm tỷ trọng 16% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu loại chè này cũng rất cao 11,2%/năm. Loại chè xanh dưới 3kg nhập khẩu không đáng kể (chiếm tỷ trọng 3%). Loại chè đen được nhập chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7 và Nhóm 1. Giá nhập khẩu từ 4,65,1usd/kg chiếm 61,7% sản lượng nhập
khẩu, những sản phẩm chè có giá cao (trên 9,5usd/kg) chiếm tỷ lệ nhập khẩu cũng cao (26,7% sản lượng nhập khẩu và 56,5% kim ngạch nhập khẩu).
2.1.3.3.3. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu thấp
Phân khúc có quy mô nhập khẩu thấp bao gồm các Phân khúc 2, 6 và 7.
ã Phõn khỳc 2: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 1,7% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 75,9% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 2 (chi tiết xem Phụ lục 23):
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Loại chè đen và chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ nhất và thứ 3 của Phân khúc 2, chiếm 49,5% và 16% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này đạt ở mức 3,0%/năm và 5,7%/năm.Hai loại chè này được nhập khẩu từ rất nhiều nhóm quốc gia xuất khẩu khác nhau. Giá chè nhập khẩu có độ phân tán cao và giá nhập khẩu ở mức cao. Cụ thể giá chè nhập khẩu ở mức cao (trên 9,5usd/kg), đối với chè đen dưới 3kg, chiếm đến 77% sản lượng và đối với chè xanh dưới 3kg, chiếm đến 99,2% sản lượng.
Đối với loại chè đóng gói trên 3kg:
Loại chè đen, chè xanh trên 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 2 và thứ 4 của Phân khúc 2, chiếm 26,4% và 8,1% sản lượng nhập khẩu chè. Hai loại chè này được nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 1 và Nhóm 7. Có điểm rất đặc biệt đối với giá nhập khẩu hai loại chè từ 2 Nhóm quốc gia xuất khẩu này, nhập khẩu từ Nhóm 1 với giá rất cao, nhưng nhập khẩu từ Nhóm 7 lại có giá thấp hơn nhiều. Như vậy có thể thấy Phân khúc thị trường đối với 2 loại chè này bao gồm 2 chủng loại sản phẩm rất rõ ràng, một chủng loại sản phẩm chè ở mức trung bình và một chủng loại chè cao cấp, chè đặc sản, giá cao.
ã Phõn khỳc 6: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 3,1% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè đen, đạt 82,5% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 6 (chi tiết xem Phụ lục 24):
Đối với loại chè dạng rời, đóng gói trên 3kg:
Chè đen dạng rời và chè xanh dạng rời là loại chè nhập khẩu đứng thứ 1 và thứ 3 của Phân khúc 6, chiếm tỷ trọng 43,5% và 11,3% sản lượng nhập khẩu chè. Tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu hai loại chè này cao, đạt 6,5%/năm và 5,6%/năm.Loại chè đen dạng rời được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia với mức giá nhập khẩu ở mức trung bình. Riêng chè xanh dạng rời nhập khẩu chủ yếu từ Nhóm 7 với mức giá trung bình cao trở lên là phổ biến.
Đối với loại chè đóng gói dưới 3kg:
Chè đen và chè xanh dưới 3 kg là loại chè nhập khẩu chiếm vị trí thứ hai và thứ tư của Phân khúc 6, chiếm tỷ trọng 39% và 5,9% sản lượng nhập khẩu chè. Hai loại chè này được nhập khẩu từ nhiều nhóm quốc gia khác nhau với mức giá nhập khẩu ở mức trung bình trở lên. Phân khúc thị trường này chấp nhận rất nhiều chủng loại sản phẩm chè khác nhau, có chất lượng, thương hiệu khác nhau.
ã Phõn khỳc 7: cú quy mụ nhập khẩu chố chiếm 4,6% sản lượng chố nhập khẩu của toàn thế giới. Những quốc gia trong phân khúc này chủ yếu nhập khẩu chè xanh, đạt 87% trong tổng sản lượng chè nhập khẩu. Một số đặc điểm thị trường của Phân khúc 7 (chi tiết xem Phụ lục 25):
Đối với loại chè xanh:
Loại chè xanh đóng gói trên 3kg là loại chè nhập khẩu chủ yếu, chiếm đến 51,3% sản lượng nhập khẩu chè, với tốc độ gia tăng quy mô nhập khẩu đạt ở mức cao 7,3%/năm. Loại chè xanh đóng gói dưới 3kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 2, chiếm 35,7% với tốc độ gia tăng nhập khẩu rất cao là 11,1%/năm.Hai loại chè này được nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7 với mức giá thấp. Chủng loại sản phẩm chè nhập khẩu trong Phân khúc này rất không có sự đa dạng.
Đối với loại chè đen:
Loại chè đen dưới 3kg và chè đen trên 3 kg là loại chè nhập khẩu đứng thứ 3 và thứ 4 của Phân khúc 7, chiếm 10% và 3% sản lượng nhập khẩu chè. Hai loại chè này cũng được nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia thuộc Nhóm 7 với mức giá nhập khẩu trung bình ở mức thấp. Chủng loại sản phẩm chè nhập khẩu trong Phân khúc này rất không có sự đa dạng.