CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA NGÀNH HÀNG
1.2. Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
1.2.6. Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thế giới
Theo Nguyễn Đông Phong và các cộng sự (2007), các doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới bằng nhiều phương thức khác nhau, trong đó có ba phương thức phổ biến sau:
ã Thõm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước.
ã Thõm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài.
ã Thõm nhập thị trường thế giới tại vựng thương mại tự do.
1.2.6.1. Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước Đây là phương thức thâm nhập thị trường được các quốc gia đang phát triển trên thế giới thường vận dụng để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường thế giới thông qua xuất khẩu. Theo phương thức này các doanh nghiệp có thể chọn một trong hai hình thức xuất khẩu. Đó là xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất khẩu gián tiếp.
1.2.6.1.1. Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Theo hình thức này các doanh nghiệp tự bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài. Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi các công ty phải đảm trách toàn bộ hoạt động marketing xuất khẩu như chọn thị trường nước ngoài thích hợp, chọn sản phẩm cho thị trường mục tiêu, thành lập bộ phận xuất khẩu, hoàn chỉnh bộ chứng từ xuất khẩu.
Để thực hiện xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp cần có tổ chức trong nước đảm nhận nghiệp vụ xuất khẩu và hình thành kênh phân phối ở nước ngoài như chi nhánh bán hàng, đại lý, nhà phân phối ở nước ngoài.
1.2.6.1.2. Hình thức xuất khẩu gián tiếp
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và doanh nghiệp sản xuất trong nước. Để bán được sản phẩm ra thị trường thế giới, doanh nghiệp sản xuất trong nước phải nhờ vào các tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp. Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau:
ã Cụng ty quản trị xuất khẩu (export management company)
ã Nhà ủy thỏc xuất khẩu (Export Commission House)
ã Mụi giới xuất khẩu (Export broker)
ã Hóng buụn xuất khẩu (Export Merchants)
1.2.6.2. Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài Trong phương thức này, có một số hình thức thâm nhập như sau:
ã Nhượng giấy phộp (Licensing)
ã Nhượng quyền thương mại (Franchising)
ã Hợp đồng quản trị
ã Sản xuất theo hợp đồng (Contract Manufacturing)
ã Hoạt động lắp rỏp (Assembly Operations)
ã Hoạt động liờn doanh (Joint Venture)
ã Cụng ty 100% vốn nước ngoài
1.2.6.3. Phương thức thâm nhập tại khu thương mại tự do
Ngoài hai phương thức thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới trên, các doanh nghiệp xuất khẩu còn có thể thâm nhập thị trường thông qua các hình thức như: đặc khu kinh tế (Special Economic Zone), khu chế xuất (Export Processing Zone), khu thương mại tự do (Free Trade Zone).
Mỗi phương thức thâm nhập thị trường thế giới trên đều có những ưu và nhược điểm khác nhau. Đặc biệt, mỗi phương thức thâm nhập sẽ tương ứng với mức độ kiểm soát và mức cam kết về nguồn lực khác nhau [54]. Mức độ kiểm soát có nghĩa là quyền kiểm soát đối với quá trình ra quyết định đối với các hoạt động chức năng và những quyết định chiến lược của tổ chức [48]. Cam kết về nguồn lực có nghĩa là những tài sản được cam kết sử dụng cho một phương thức thâm nhập nào đó mà nó không thể lấy lại để sử dụng cho mục đích khác mà không bị mất đi giá trị [48].
Lựa chọn cách thức thâm nhập thị trường thế giới của một công ty cho một sản phẩm hay một thị trường nhất định là kết quả của việc đánh giá nhiều yếu tố khác nhau. Một số tiêu chuẩn có thể tham khảo để lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thế giới như sau:
ã Cỏc nguồn tài chớnh của doanh nghiệp, khả năng mua lại hay tự xõy dựng cơ sở nhà xưởng ở nước ngoài.
ã Cỏc đặc trưng hỡnh thức và kỹ thuật sản phẩm (những sản phẩm đơn giản thường dễ lập nhà máy sản xuất ở nước ngoài).
ã Tớnh sẵn sàng của hoạt động marketing và của cỏc dịch vụ kinh doanh tại các thị trường nước ngoài được chọn làm mục tiêu.
ã Cỏc hạn chế cú tớnh chất địa phương đối với chủ cỏc cụng ty kinh doanh hoặc các thỏa thuận về cấp giấy phép kinh doanh cho các chủ sở hữu nước ngoài.
ã Mức độ thõm nhập thị trường cần đạt được.
ã Kinh nghiệm đó cú và mức độ thụng thạo của cụng ty kinh doanh trong nghiệp vụ bán hàng và hoạt động kinh doanh ngoài nước.
ã Mức thuế suất, hạn ngạch và những hàng rào phi thuế của từng thị trường.
ã Tớnh ổn định về chớnh trị của những nước dự định thõm nhập.
ã Tớnh khụng ổn định và cường độ cạnh tranh của cỏc nước cú liờn quan.
ã Quyền sở hữu trớ tuệ cú thể dễ hay khú được bảo vệ.