CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CHO SẢN PHẨM CHÈ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
3.1. Mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020
Trong chương này, trước tiên mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 được giới thiệu. Kế tiếp giới thiệu về quan điểm phát triển xuất khẩu chè của Việt Nam đến năm 2020. Trên cơ sở mục tiêu và quan điểm phát triển xuất khẩu chè, sẽ giới thiệu lựa chọn các chiến lược cho xuất khẩu chè của Việt Nam. Xác định chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm chè của Việt Nam. Từ đó xây dựng các giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè Việt Nam đến năm 2020. Sau cùng là một số kiến nghị được trình bày.
3.1. Mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020
Ngành chè đặt ra mục tiêu phát triển chung giai đoạn từ nay cho đến năm 2015 và 2020 như sau:
ã Phỏt triển diện tớch trồng chố từ 130 ngàn ha năm 2010 lờn 135 ngàn ha vào năm 2015 và đến năm 2020 là 150 ngàn ha. Ngành chè sẽ không phát triển nhiều diện tích mà chú trọng giữ diện tích trồng chè ổn định.
ã Nõng cao năng suất, chất lượng chố và phấn đấu giỏ chố xuất khẩu bằng với giá bình quân của thế giới.
ã Về thị trường sẽ phấn đấu xuất khẩu khoảng 70% tổng sản lượng chố và tiêu thụ nội địa là 30%.
ã Về mặt hàng xuất khẩu gồm 47% chố đen, 20% sản phẩm chố mới cú giỏ trị cao và 30% chè xanh chất lượng cao.
Bảng 31: Một số chỉ tiêu sản xuất và xuất khẩu của ngành chè
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2020
Tổng diện tích chè cả nước ha 135000 150000
Sản lượng chè xuất khẩu Tấn 200000 250000
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 300 380
Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam
Qua phần giới thiệu về mục tiêu sản xuất và xuất khẩu của ngành chè ở phần trên, chúng ta thấy rằng trong định hướng phát triển của ngành chè chủ yếu đề cập đến khía cạnh sản xuất của sản phẩm chè, khía cạnh đầu ra của sản phẩm, đặc biệt là khía cạnh xuất khẩu chưa được đề cập nhiều. Hơn nữa một số mục tiêu như diện tích vào năm 2020 là 150 ngàn ha và sản lượng xuất khẩu vào năm 2015 đạt 200 ngàn tấn rất khó đạt được do một số lý do như diện tích cây chè hiện nay bị cạnh tranh bởi các cây trồng khác như tiêu, cà phê tại Lâm Đồng; quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ; tại những tỉnh có diện tích trồng chè lớn ở phía Bắc như Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang… diện tích có khả năng trồng chè đã khai thác gần hết, nên trong thời gian tới diện tích trồng chè khó có thể tăng đột biến như cách đây 1015 năm.
Ngoài ra với diện tích tăng không nhanh và với năng suất hiện tại khó tăng cao trong thời gian ngắn (do giống cũ, năng suất đã tăng nhanh trong thời gian qua) nên khả năng tăng nhanh sản lượng xuất khẩu trong thời gian tới cũng khó đạt được.
Do đó tác giả đưa ra mục tiêu sản xuất và mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 như sau:
ã Diện tớch:
Hiện nay diện tích trồng chè là 131 ngàn ha. Trong thời gian tới giữ vững diện tích trồng chè, tập trung trồng mới và thay thế diện tích chè cũ đạt mức độ ổn định, đến năm 2015 đạt khoảng 135 ngàn ha, tăng bình quân 0,6%/năm; trong giai đoạn 20152020 tăng bình quân 0,44% và đạt 138 ngàn ha.
ã Năng suất và sản lượng:
Mặc dù chè là cây công nghiệp truyền thống lâu đời của nước ta, nhưng năng suất trồng chè của Việt Nam vẵn còn thấp hơn so với năng suất bình quân của thế giới. Năm 1997, năng suất chè của Việt Nam chỉ đạt 630kg chè khô /ha (chỉ bằng 50% năng suất của thế giới, năng suất của thế giới là 1,2 tấn/ha). Năm 2010, năng suất trung bình của Việt Nam đạt 1,35 tấn/ha (bằng 84% năng suất trung bình của thế giới). Đến năm 2015, phấn đấu năng suất bằng với năng suất trung bình của thế giới và đến năm 2020, phấn đấu năng suất cao hơn năng suất trung bình của thế giới là 8%.
Tốc độ tăng sản lượng bình quân hàng năm giai đoạn 20112015 đạt 5%/năm, sản lượng đạt 210 ngàn tấn khô vào năm 2015; trong giai đoạn 20162020 đạt tốc độ tăng bình quân 6%/năm, sản lượng đạt 280 ngàn tấn khô vào năm 2020.
ã Cơ cấu thị trường trong nước và xuất khẩu: năm 2015 sản lượng xuất khẩu chiếm 80%, tiêu thụ nội địa 20%; năm 2020 sản lượng xuất khẩu chiếm 75%, tiêu thụ nội địa 25%.
ã Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu:
Tốc độ tăng khối lượng chè xuất khẩu bình quân hàng năm của cả nước trong giai đoạn 20112015 đạt 5,1%/năm với khối lượng xuất khẩu đạt 170 ngàn tấn vào năm 2015; giai đoạn 20162020 đạt 4,3%/năm với khối lượng xuất khẩu đạt 210 ngàn tấn vào năm 2020.
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm của cả nước trong giai đoạn 20112015 đạt 7,6%/năm với kim ngạch xuất khẩu đạt 280 triệu USD vào năm 2015; giai đoạn 20162020 đạt 6,3%/năm với kim ngạch xuất khẩu đạt 380 triệu USD vào năm 2020.
ã Về mặt hàng xuất khẩu: chố nguyờn liệu chiếm 85% khối lượng chố xuất khẩu và chè thành phẩm, có giá trị gia tăng cao chiếm 15% vào năm 2015.
Đến năm 2020 phấn đấu chè thành phẩm chiếm 30%, chè nguyên liệu chiếm 70% khối lượng chè xuất khẩu.
ã Định hướng về thị trường: tiếp tục củng cố, mở rộng và đa dạng húa thị trường.
Hiện nay chè Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang phân khúc thị trường thứ 8 3 (52% sản lượng xuất khẩu), trong đó chủ yếu xuất khẩu sang 2 quốc gia là Nga và Pakistan. Cần mở rộng xuất khẩu sang các nước khác thuộc phân khúc này như Anh, Đức, Nhật Bản. Đây là phân khúc thị trường nhập khẩu lớn của thế giới, do đó cần đẩy mạnh thâm nhập vào phân khúc thị trường này.
Kế tiếp phân khúc thị trường thứ 1 là phân khúc đứng thứ 2 nhập khẩu chè của Việt Nam (20%), trong đó Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Đài Loan, như vậy cũng cần mở rộng xuất khẩu sang các quốc gia khác trong phân khúc thị trường này.
Đối với những phân khúc thị trường có quy mô nhỏ nhưng chấp nhận nhập khẩu những sản phẩm đặc trưng, có thương hiệu như phân khúc thị trường thứ 2 cũng cần chú ý để thâm nhập.
ã Xõy dựng thương hiệu chố Việt Nam trở thành loại chố cú chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và có uy tín thương hiệu trên thị trường thế giới.