Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 66 - 71)

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA NGÀNH HÀNG

1.2. Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm về xuất khẩu chè của các quốc gia xuất khẩu lớn  trên thế giới, tác giả rút ra một  số bài học kinh nghiệm cho Việt  Nam để giúp sản  phẩm của ngành chè Việt Nam có thể thâm nhập thành công và vững chắc trên thị  trường thế giới như sau: 

Bài học thứ nhất, hệ thống luật lệ, hệ thống chính sách phát triển ngành chè  hoàn chỉnh, hợp lý và dài hạn. 

Theo kinh nghiệm của Sri Lanka cho thấy, khi có sự thay đổi trong chính sách  phát  triển  ngành  chè  từ  sau  năm  1992,  ngành  chè  của  Sri  Lanka  đã  phát  triển  rất  mạnh. Theo kinh nghiệm của Ấn Độ, ngành chè  Ấn Độ có hệ thống luật  lệ, chính  sách rất hoàn chỉnh, các chính sách phát triển cho ngành chè để thâm nhập vào thị  trường  thế  giới  được  xây  dựng  bài  bản  và  có  định  hướng  dài  hạn  như  là  chương  trình nâng cấp chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm. Do đó ngành chè Ấn Độ phát  triển rất bền vững. 

Đối  với  ngành  chè  Kenya,  với  60%  diện  tích  thuộc  sự  quản  lý  của  Cơ  quan  phát triển chè Kenya, động lực để phát triển các loại chè khác nhau, giá trị gia tăng  cao cho sản phẩm chè là rất thấp. Kết quả là mặc dù chè của Kenya có hương vị đặc  trưng, rất được ưa chuộng trên thị trường thế giới và nếu so về chất lượng, tính đặc  trưng  không  thua  kém  so  với  chè  của  Sri  Lanka, nhưng  kim ngạch  xuất  khẩu  chè  của Sri Lanka lại cao hơn của Kenya cho dù quy mô sản lượng xuất khẩu chè của  Kenya cao hơn so với Sri Lanka. 

Điều đó cho thấy, để phát triển ngành chè và thâm nhập vững chắc thị trường  thế giới, ngoài hệ thống luật lệ rõ ràng, cần có hệ thống chính sách phát triển ngành  chè dài hạn và phù hợp với yêu cầu của thị trường thế giới. 

Bài học thứ hai, khithâm nhập thị trường thế giới, ngành chè cần đa dạng hóa  sản phẩm, phương thức chế biến và đa dạng hóa thị trường. Chú trọng phát triển các  loại chè mang lại giá trị gia tăng cao. 

Kinh nghiệm từ Ấn Độ và Sri Lanka cho thấy, sản phẩm chè của những quốc

gia này rất có sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, phương thức chế biến sản phẩm  và các sản phẩm chè giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng khá cao. 

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển danh trà, thông qua xây dựng  thương hiệu  cho  các danh trà, ngành  chè  Trung  Quốc đã nâng cao  khả năng  cạnh  tranh của những sản phẩm này và nâng cao giá trị gia tăng cho chè. 

Ngoài ra cũng cần phải đa dạng hóa thị trường khi thâm nhập, chẳng hạn như  ngành chè của Ấn Độ tập trung hơn 50% vào thị trường Liên Xô cũ vào năm 1991,  nên khi thị trường này sụp đổ, hủy bỏ cơ chế bao cấp về mua hàng, ngành chè Ấn  Độ bị ảnh hưởng rất nặng nề. Trong khi đó Sri Lanka thâm nhập vào rất nhiều thị  trường tại các khu vực địa lý khác nhau, như vậy có thể giảm thiểu những tác động  do biến động bất lợi về nhu cầu tiêu thụ chè tại từng khu vực. 

Bài học thứ ba, cách tổ chức quản lý ngành chè hết sức chặt chẽ, khoa học. 

Để  tạo  ra  một  sản phẩm  chè  thành  phẩm,  liên quan  đến  rất  nhiều  khâu như  trồng, chế biến, đấu trộn, đóng gói và tiêu thụ. Từ kinh nghiệm của Sri Lanka, Ấn  Độ cho thấy để tạo ra được uy tín về thương hiệu, uy tín về chất lượng của ngành  chè  trên  thị  trường  thế  giới, quan  trọng nhất là  cách  tổ  chức quản  lý hết  sức  chặt  chẽ,  khoa  học  giữa  các  khâu  canh  tác,  công  nghiệp  chế  biến,  kho  tàng,  hệ  thống  phân phối sản phẩm. 

Bài học thứ tư,hệ thống kiểm soát chất lượng hoàn chỉnh. 

Kinh nghiệm của các nước xuất khẩu chè cho thấy, không chỉ  xây dựng tiêu  chuẩn  chất  lượng  đối  với  chè  thành  phẩm,  mà  còn  phải  phải  xây  dựng  các  tiêu  chuẩn đối với việc trồng chè, thu hoạch, chế biến, đóng gói. Ngoài ra, phải thiết lập  hệ thống kiểm soát chất lượng hiệu quả từ khâu trồng, thu hoạch, chế biến đến xuất  khẩu. 

Bài  học  thứ  năm,  hệ  thống  cơ  sở  hạ  tầng,  kho  tàng,  cơ  sở  chế  biến  hoàn  chỉnh. 

Từ kinh nghiệm của các nước xuất khẩu chè cho thấy, để ngành chè phát triển  và tạo ra giá trị gia tăng cao cho sản phẩm chè, phải có hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ  thống kho tàng, cơ sở chế biến công nghệ hoàn chỉnh và đồng bộ. 

Ngoài  ra,  kinh nghiệm  của  Kenya  cho  thấy  quốc  gia  này  chủ  yếu  chú  trọng

đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng, kho tàng… để vận chuyển lá chè tươi đến nhà  máy chế biến được nhanh chóng. Trong khi đó chưa chú trọng nhiều trong việc đầu  tư  hệ  thống  cơ  sở  hạ  tầng,  công  nghệ  chế  biến  để  tạo  ra  giá  trị  gia  tăng  cho  sản  phẩm chè. 

Do  đó  khi  đầu  tư  xây  dựng  hệ  thống  cơ  sở  hạ  tầng,  kho  tàng  phục  vụ  cho  ngành chè cũng phải tính đến việc đầu tư cho các hệ thống cơ sở cần thiết để phát  triển ngành chế biến, đóng gói. 

Bài  học  thứ  sáu,  xây  dựng  đội  ngũ  quản  lý  doanh  nghiệp  có  trình  độ  kinh  doanh trong ngành chè và đội ngũ chuyên gia trong các ngành có liên quan. 

Theo kinh nghiệm của Sri Lanka, bên cạnh những yếu tố thuận lợi cho ngành  chè như đất đai, thổ nhưỡng, đặc trưng của chè, yếu tố mang lại thành công quan  trọng là đội ngũ quản lý của doanh nghiệp có trình độ, có năng lực kinh doanh và có  sự hỗ trợ của đội ngũ chuyên gia trong các ngành nghề có liên quan như quảng bá  thương hiệu, xây dựng thương hiệu… 

Bài  học  thứ  bảy,  cần  có  cơ quan, tổ  chức chuyên  nghiệp  thực  hiện các hoạt  động hỗ trợ cho ngành chè như quảng bá sản phẩm chè tại thị  trường nước ngoài,  thu thập thông tin về sản phẩm, sự thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, nghiên  cứu  chuyên  sâu  về  ngành  chè  như  công  nghệ  chế  biến,  phát  triển  các  sản  phẩm  mới… 

Kinh  nghiệm  này  có  thể  rút  ra  bài  học  từ  các  quốc  gia  xuất  khẩu  chè  như  Kenya, Sri Lanka, Ấn Độ. 

Theo đó những quốc gia này thường có các trung tâm nghiên cứu về chè. Tại  Kenya,  lĩnh  vực nghiên  cứu  chủ  yếu  về  nhân  giống, dinh dưỡng  cho  chè,  quản  lý  vườn cây, quản lý thu hoạch… Tuy nhiên tại Ấn Độ và Sri Lanka, lĩnh vực nghiên  cứu mở rộng hơn, tập  trung nghiên cứu về phương thức chế biến, đóng gói, tạo ra  sản phẩm giá trị gia tăng. Do đó khi thành lập các trung tâm nghiên cứu cũng phải  đa dạng hóa lĩnh vực nghiên cứu và phải có đủ nguồn lực cần thiết để các trung tâm  này hoạt động. 

Theo kinh nghiệm  của Ấn Độ, đã thành lập  các văn phòng của Hiệp hội  chè  Ấn Độ tại những thị trường tiêu thụ lớn với nhiệm vụ quảng bá thương hiệu chè Ấn

Độ, thu thập thông tin về thị trường, sự thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, thu  thập ý kiến của người tiêu dùng về các sản phẩm mới của Ấn Độ. Đây cũng là một  kinh nghiệm rất đáng học hỏi. 

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 

Chương 1 nghiên cứu cơ sở khoa học về hoạch định chiến lược thâm nhập thị  trường  thế  giới  của  một  ngành  hàng  và  nghiên  cứu  bài  học  kinh  nghiệm  của  các  quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới, bài học rút ra cho Việt Nam. 

Qua  nghiên  cứu  về hoạch  định  chiến  lược  thâm nhập thị  trường  thế  giới  của  một  ngành  hàng,  tác  giả  cho  rằng  “chiến  lược  thâm  nhập  thị  trường  thế  giới  cho  ngành hàng cụ thể là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngành hàng đó khi  tham  gia  vào  thị  trường  thế  giới,  một  hệthống  những  quan  điểm,  mục  tiêu  định  hướng về chiến lược kinh doanh, những phương thức thâm nhập thịtrường thế giới,  các chiến lược Marketing Mix nhằm đưa sản phẩm của ngành hàng đó thâm nhập có  hiệuquả, vững chắc thị trường thế giới, qua đó đạt được các mục tiêu của ngành một  cách tốt nhất”. 

Như vậy, khi hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho ngành  hàng cần phải đưa ra các quyết định cụ thể sau:

ã  Xỏc định mục tiờu của ngành khi ra thị trường nước ngoài

ã  Lựa chọn thị trường mục tiờu để thõm nhập

ã  Phõn  tớch  cạnh  tranh: phõn  tớch ngành kinh doanh, phõn  tớch  lợi  thế cạnh  tranh của các quốc gia là đối thủ cạnh tranh

ã  Phõn tớch lợi thế, năng lực cạnh tranh của ngành

ã  Xỏc định, lựa chọn chiến lược cạnh tranh

ã  Lựa chọn phương thức thõm nhập thị trường thế giới

ã  Hoạch định chiến lược Marketing Mix 

Từ  nghiên  cứu  bài  học  kinh  nghiệm  của  các  quốc  gia  xuất  khẩu  chè  thành  công trên thế giới, tác giả rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: thứ nhất, hệ  thống  luật  lệ, hệ  thống  chính  sách phát  triển ngành  chè hoàn chỉnh, hợp  lý  và dài  hạn; thứ hai,khithâm nhập thị trường thế giới, ngành chè cần đa dạng hóa sản phẩm,

phương  thức  chế  biến,  đa  dạng  hóa  thị  trường,  chú  trọng  phát  triển  các  loại  chè  mang lại  giá trị  gia tăng cao;  thứ ba, cách tổ chức quản lý ngành chè hết sức chặt  chẽ, khoa học; thứ tư,hệ thống kiểm soát chất lượng hoàn chỉnh; thứ năm,hệ thống  cơ sở hạ tầng, kho tàng, cơ sở chế biến hoàn chỉnh; thứ sáu,xây dựng đội ngũ quản  lý  doanh  nghiệp  có  trình  độ  kinh  doanh  trong  ngành  chè  và  đội  ngũ  chuyên  gia  trong các ngành có liên quan; thứ bảy,cần có cơ quan, tổ chức chuyên nghiệp thực  hiện các hoạt động hỗ trợ cho ngành chè.

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam (Trang 66 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(289 trang)