BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 13 Tiết 52:LÀM THƠ LỤC BÁT
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp hs
-Hiểu được luật thơ lục bát và phân biệt được thơ lục bát với văn vần 6/8.
-Rèn kĩ năng phân tích luật thơ lục bát và biết làm thơ lục bát đúng luật.
2. Kĩ năng: - Kĩ năng học tập: +Biết phân tích luật thơ lục bát
+ Bước đầu tập làm thơ lục bát dúng luật và có cảm xúc - Kĩ năng sống: Giao tiếp, giải quyết vấn đề
3. Thái độ:
- GD cho các em yêu thích và biết sáng tác thơ lục bát II. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở
2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, giao nhiệm vụ III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bảng phụ
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp(5 phút) 2.Kiểm tra:
Nêu hiểu biết của em về thể thơ lục bát (số tiếng, số câu, vần) ? 3.Bài mới:
Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong đời sống người VN. Song trong thực tế, có nhiều em vẫn chưa nắm được thể thơ này. Điều đó ảnh hưởng đến năng lực cảm thụ thơ lục bát, cũng như s.tác thơ lục bát. Vì vậy tập làm thơ thơ lục bát là 1 y.c rất cần thiết đối với hs chúng ta. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách làm thơ lục bát.
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
25’ GV: Treo bảng phụ
Hs đọc bài ca dao (Bảng phụ).
?Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng ? Vì sao lại gọi là lục bát ?
?Kẻ sơ đồ và điền các kí hiệu: B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô ?
Gv: Các tiếng có thanh huyền, ngang gọi là tiếng bằng (B ); các tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng là tiếng trắc (T ); Vần (V ).
?Nhận xét tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 ?
?Nhận xét về luật thơ lục bát (số câu, số tiếng trong mỗi câu, số vần, v.trí vần, sự thay đổi các tiếng B, T, bổng, trầm và cách ngắt nhịp trong câu) ?
I-Luật thơ lục bát:
1. Ví dụ
*Bài ca dao: Anh đi anh nhớ quê nhà.
2. Nhận xét
a-Cặp câu thơ lục bát: gồm 1 câu 6 và 1 câu 8. Vì thế gọi là lục bát.
b-Điền các kí hiệu B, T, V:
Anh đi anh nhớ quê nhà B B B T B BV Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tác giả.
T B B T T BV B BV
Nhớ ai dãi nắng dầm sương T B T T B BV Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
T B T T B BV B B
c-Tương quan thanh điệu tiếng thứ 6 và 8 trong câu 8: Nếu tiếng 6 có thanh huyền thì tiếng 8 có thanh ngang và ngược lại.
d-Luật thơ lục bát:
-So câu: không g.hạn.
-Số tiếng trong mỗi câu: câu đầu 6 tiếng, câu sau 8 tiếng.
-Vần: tiếng 6 câu lục vần với
10’
?S2 luật B-T trong bài ca dao Con cò mà đi ăn đêm với luật thơ lục bát ? (Đây là trong hợp ngoại lệ: tiếng thứ 2 là thanh T thì tiếng thứ 4 đổi thành thanh B.
?Em hãy đọc 1 bài ca dao được s.tác theo thể thơ lục bát và nhận xét thể thơ lục bát trong bài ca dao đó ?
?Qua tìm hiểu về thể thơ lục bát, em rút ra kết luận gì ?
?Nêu lại luật thơ lục bát -Hs đọc ghi nhớ
GV:Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài.
?Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật ?
?Cho biết vì sao em điền các từ đó (về ý va về vần) ?
Hs: đọc các câu lục bát.
?Các câu lục bát em vừa đọc sai ở đâu ? Hãy sửa lại cho đúng luật ?
-Đại diện nhóm lên trình bày - nhận xét chéo -Gv kết luận và cho điểm theo nhóm.
tiếng 6 câu bát và tiếng 8 câu bát lại vần với tiếng 6 câu lục sau và cứ như thế tiếp tục cho đến hết.
-Luật B-T: tiếng thứ 2 thg có thanh B và tiếng thứ 4 thg là thanh T, các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật B-T.
-Cách ngắt nhịp: thg là nhịp chẵn c có khi nhịp lẻ: +Câu lục: 2/2/2 – 3/3.
+Câu bát: 2/2/2/2-4/4-3/5.
3.Ghi nhớ: sgk (156 ).
II-Luyện tập:
-Bài 1 (157 ):
-Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi như là mẹ mong.
-Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp mới nên con người.
-Ngoài vườn ríu rít tiếng chim Trong nhà to nhỏ tiếng em đọc bài.
-Bài 2 (157 ):
Các câu lục bát này sai vần:
-Vườn em cây quí đủ loài
Có cam, có quýt, có bòng, có na.-
>xoài
-Thiếu nhi là tuổi học hành Chg em ph.đấu tiến lên hg đầu.-
>nhanh
(trở thành đoàn viên)
4. Củng cố(3 phút) -Gv đánh giá tiết học
5. Hướng dẫn hs học và làm bài(2 phút)
-VN học bài, soạn bài “Chuẩn mực sử dụng từ”
V. Rút kinh nghiệm