BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 22.Tiết 91:CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn.
-Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề
- kĩ năng học tập: - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức làm bài văn chứng minh II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học: Bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:
Thế nào là phép lập luận chứng minh ? Các lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận CM cần phải như thế nào ?
3.Bài mới:
Trình tự làm bài văn lập luận chứng minh theo những bước nào?Để nắm được điều đó hôm nay thầy trò ta nghiên cứu bài học “cách làm bài văn lập luận chứng minh”
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức 25’
GV: Treo bảng phụ +Hs đọc đề bài.
?Em hãy nhắc lại qui trình làm một bài văn nói chung ? (4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc và sửa chữa).
?Đề bài trên thuộc kiểu bài gì ?
?Nội dung cần chứng minh là gì ?
?Ta có thể chứng minh câu tục ngữ trên bằng những cách nào ?
Hs đọc dàn bài trong sgk.
?Dàn bài của bài lập luận chứng minh gồm những phần nào ? Nhiệm vụ của
I-Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
*Đề bài: N.dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
-Kiểu bài: Chứng minh.
-N.dung: Người nào có lí tưởng, có hoài bão, có nghị lực vững vàng, người đó sẽ thành công trong cuộc sống.
-P.pháp CM: Có 2 cách lập luận +Nêu d.chứng xác thực (Đừng sợ vấp ngã).
+Nêu lí lẽ (không sợ sai lầm).
2-Lập dàn bài:
a-MB: Nêu luận điểm cần được CM.
b-TB: Nêu lí lẽ và d.c để chứng tỏ
5’
5’
từng phần là gì ?
Hs đọc 3 cách MB trong sgk.
-GV đọc 2 đoạn CM phần TB trong sách Bồi dưỡng năng lực làm văn 7 (48-50).
Hs đọc 3 cách KB trong sgk.
?Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh?
-Hs đọc ghi nhớ.
-Hs đọc 2 đề bài.
?Em sẽ làm theo các bước như thế nào ?
? Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn đã làm mẫu ở trên ?
luận điểm là đúng đắn.
c-KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm.
3-Viết bài: Viết từng đoạn MB->KB.
a-Có thể chọn 1 trong 3 cách MB trong sgk.
b-TB:
-Viết đoạn phân tích lí lẽ.
-Viết đoạn nêu các d.c tiêu biểu.
c-KB: Có thể chọn 1 trong 3 cách KB trong sgk.
4-Đọc và sửa chữa bài:
II-Tổng kết
*Ghi nhớ: sgk (50 ) .
III. Luyện tập:
1-Để thực hiện các đề bài trên đây em sẽ thực hiện các bước như sau:
a-Về qui trình các bứơc làm bài: 4 bước.
b-Về cách lập luận:
-Hệ thống luận điểm phải sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
-Các luận điểm có thể sắp xếp theo nhiều cách: theo trình tự th.gian (trước-sau), theo trình tự kh.gian.
2-Hai đề trên có ý nghĩa tương tự là khuyên nhủ con người phải bền lòng vững chí khi làm việc, nhất là việc to lớn có ảnh hưởng đến sự nghiệp.
Tuy nhiên ở 2 đề này cũng có sự khác nhau:
-Khi CM câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” cần nhấn mạnh vào chiều thuận: hễ có lòng q.tâm thì việc khó như mài sắt thành kim cũng có thể làm được.
-Nhưng CM bài : “Không có việc gì khó” ta phải chú ý cả 2 chiều thuận nghịch. Nếu lòng không bền thì không thể làm nên việc, còn đã q.tâm
thì có thể “Đào núi lấp biển” vẫn có thể làm được.
4. Củng cố (3 phút) -Gv đánh giá tiết học
5.Hướng dẫn hs học và làm bài(2 phút)
-Học thuộc òng ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập.
-Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh. Phần I V. Rút kinh nghiệm