89:THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19) (Trang 232 - 235)

BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT

Bài 22.Tiết 89:THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)

Ngày soạn: 17/1/2014.

Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú

7A

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

-Nắm được công dụng của TN: bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu , các đoạn trong bài.Nắm được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng: nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề

- kĩ năng học tập:Nhận biết thành phần trạng ngữ trong câu, phân biệt các loại trạng ngữ.

3. Thái độ: GD cho hs ý thức sử dụng trạng ngữ II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học

1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học: Bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy

1.Ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:

-Về ý nghĩa, TN được thêm vào câu để làm gì ? Cho VD ?

-Về hình thức, TN có thể đứng ở những v.trí nào trong câu ? Cho VD ? 3.Bài mới:

Chúng ta đã biết những đặc điểm của trạng ngữ. Hôm nay chúng ta nghiên cứu các công dụng của trạng ngữ và nó có thể tách thành câu riêng

TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức 20’ GV: Treo bảng phụ

Hs đọc VD (bảng phụ).

?Tìm TN trong đ.v a của nhà văn Vũ Bằng ?

?Tìm trạng ngữ ở đ.v b ?

?TN không phải là thành phần bắt buộc của câu, nhưng vì sao trong các câu văn trên, ta không nên hoặc không thể lược bớt TN ?

I-Công dụng của trạng ngữ:

1-Ví dụ:

2. Nhận xét:

a-Thường thường, vào khoảng đó

-Sáng dậy

-Trên dàn thiên lí

-Chỉ độ 8,9 giờ sáng, trên bầu trời trong trong

b-Về mùa đông

=>Vì khi nói, viết nếu s.d các

15’

?Em có nhận xét gì về c.tạo của các TN trên ?

(là cụm DT, cụm Đt, cụm TT).

?TN ở trong các đ.v trên có công dụng gì?

?Trong văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định (th.gian, kh.gian, ng.nhân-k.quả...).TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy ? (nối kết các câu văn, đ.v).

?TN có những công dụng gì ?

Hs đọc ví dụ.

?Tìm TN ở đ.v ?

?Câu in đậm có gì đ.biệt ?

?Việc tách TN thành câu riêng như trên có t.d gì ?

-Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?

-Hs đọc ghi nhớ

-Hs đọc đ.v.

?Tìm TN và nêu công dụng của TN và nêu công dụng của TN trong đ.trích ?

TN hợp lí sẽ làm cho ý tưởng câu văn được thể hiện sâu sắc, biểu cảm hơn.

-a.TN bổ xung thêm thông tin cho câu văn miêu tả được đầy đủ hơn, làm cho câu văn cụ thể hơn, biểu cảm hơn.

- b.Nếu không có TN thì câu văn sẽ thiếu cụ thể và khó hiểu.

3.Ghi nhớ 1:sgk (47)

II-Tách TN thành câu riêng:

1-Ví dụ: Người VN ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

2. Nhận xét:

- là TN được tách thành câu riêng để nhấn mạnh ý).

3.Ghi nhớ 2: sgk (47).

III.-Luyện tập:

-Bài 1 (47 ):

a-ở loại bài thứ nhất -ở loại bài thứ hai

b-Lần đầu tiên chập chững bước đi, lần đầu tiên tập bơi, lần đầu tiên chơi bóng bàn.

->T.d: bổ sung những thông tin tình huống, vừa có t.d LK các

?Chỉ ra các trường hợp tách TN thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây.

Nêu tác dụng của những câu do TN tạo thành ?

luận cứ trong mạch lập luận của b.văn, vừa giúp cho b.văn rõ ràng, dễ hiểu.

-Bài 2 (47 ):

a-Năm 72. ->Tách TN có tác dụng nhấn mạnh tới thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước.

b-Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn. ->Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối.).Nếu không tách TN ra thành câu riêng, thông tin ở nòng cốt câu có thể bị thông tin ở TN lấn át (Bởi ở v.trí cuối câu, TN có ưu thế được nhấn mạnh về thông tin). Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà TN biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu.

4. Củng cố 3 phút)

-Đặt 1 câu có thành phần trạng ngữ và nêu tác dụng của nó 5. Hướng dẫn hs học và làm bài:(2 phút)

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (48).

-Về nhà ôn tập các bài đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết V. Rút kinh nghiệm

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19) (Trang 232 - 235)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(343 trang)
w