BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 13. Tiết 55:Tiếng Việt: ĐIỆP NGỮ
Ngày soạn: 31/10
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Giúp hs
-Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ.
-Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết.
2. Kĩ năng: - Kĩ năng học tập: +Có ý thức vận dụng điệp ngữ trong nói và viết + Kĩ năng phân tích giá trị biểu cảm của điẹp ngữ - Kĩ năng sống: Giao tiếp, giải quyết vấn đề
3. Thái độ:
- GD cho các em ý thức sử dụng điẹp ngữ.
II. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở
2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, giao nhiệm vụ III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
III. Phương tiện dạy học Bảng phụ
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp(5 phút) 2.Kiểm tra:
Đọc 5 câu thành ngữ, vì sao em biết đó là thành ngữ ? (Thành ngữ là loại cụm từ cố định, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh).
3.Bài mới:
Trong giao tiếp và trong viết văn, đôi khi do sơ ý hoặc do vốn ngôn ngữ ít ỏi ta thg lặp lại 1 số từ ngữ khiến cho câu văn trở nên nặng nề, ý không thanh thoát. Đó là h.tượng lặp lại vô ý thức, nó khác với h.tượng lặp lại có ý thức, có chủ động, nhằm tạo nên n ấn tượng mới mẻ có t.chất tăng tiến. Đó là b.p tu từ điệp ngữ.
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
25’
GV:Treo bảng phụ
Hs đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài thơ Tiếng gà trưa.
?Những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại trong 2 khổ thơ này?
? Các từ được lặp đi lặp lại ấy được gọi là gì?
? Lặp lại như vậy để nhằm mục đích gì ?
? Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Sd điệp ngữ có td gì ?
HS: Đọc ghi nhớ
Gv: Điệp ngữ được dùng nhiều trong thơ ca, văn xuôi NT và văn chính luận.
I-Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
1. Ví dụ
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ ...
Vì lòng yêu tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi, cũng vì bà.
2. Nhận xét
- Các từ ngữ được lặp lại: Nghe, Vì -> Được gọi là điệp từ (hay điệp ngữ)
=>Tác dụng:-Từ nghe được lặp lại 3 lần - nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà trưa.
-Từ vì được lặp lại 4 lần – nhấn mạnh ng.nhân c.đấu của ng c.sĩ.
3,Ghi nhớ1: sgk (152 ).
II-Các dạng điệp ngữ:
1. Ví dụ:
a, Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu ...
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
...
Thương em, thương em , thương em biết mấy.
(Phạm Tiến Duật)
b, Cùng trông lại mà cùng chẳng
10’
? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của bài thơ Tiếng gà trưa với điệp ngữ trong hai khổ thơ trên.
?Hãy nhận xét điệp ngữ trong 2 khổ thơ trên thuộc dạng điệp ngữ gì?
? Các từ ngữ được lặp lại trong vd a đứng liền nhau (nối tiếp nhau) hay đứng cách quãng với nhau ?
GV: ĐN nối tiếp: được lặp nối tiếp nhau trong một chuỗi lời nói.
? Các từ ngữ được lặp lại trong vd b đứng ở n v.trí nào trong câu thơ ? Đứng ở cuối câu trên và đầu câu dưới thì gọi là điệp ngữ chuyển tiếp GV: ĐN vòng tròn hoặc chuyển tiếp: Từ ngữ được lặp lại ở cuối câu trước và đầu câu sau.
ĐN cách quãng: Từ ngữ được lặp gián cách trong văn bản . VD: Khổ thơ đầu bài Tiếng gà trưa lặp từ “ Nghe”.
?Điệp ngữ có n dạng nào ? -Điệp ngữ cách quãng -Điệp ngữ nối tiếp.
-Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng).
HS: Đọc ghi nhớ
?Tìm điệp ngữ trong những đ.trích sau đây và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh điều gì ?
?Vì sao em biết đó là điệp ngữ ?
?Tìm điệp ngữ trong đv sau và nói rõ đấy là những dạng điệp ngữ gì ?
?Điệp ngữ thường có những dạng nào ?
thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu ...
(Đoàn Thị Điểm) 2. Nhận xét
a, Lặp: “Rất lâu”
“ Khăn xanh”=>ĐN nối tiếp “ Thương em”
b, Lặp: “Thấy”
“ Ngàn dâu”=>ĐN vòng tròn
3.Ghi nhớ 2 : sgk (152 ).
III-Luyện tập:
-Bài 1 (153 ):
-Một DT đã gan góc2, DT đó phải được2
->Nhấn mạnh sự gan dạ, dũng cảm của DT VN trong cđ chống ngoại xâm và nhấn mạnh quyền được hưởng tự do, ĐL của DT ta.
-Đi cấy2, trông8 ->Nhấn mạnh nỗi lo âu, trông mong cho thời tiết thuận lợi của ng nông dân.
-Bài 2 (153 ):
-Xa nhau... xa nhau ->ĐN cách
?Theo em, trong đv sau đây, việc lặp đi, lặp lại 1 số từ ngữ có td biểu cảm hay không ?
?Em hãy chữa lại đoạn văn trên cho lưu loát hơn ?
quãng.
-Một giấc mơ. Một giấc mơ ->ĐN ch.tiếp.
-Bài 3 (153 ):
a-Các từ ngữ được lặp lại trong đv không có td biểu cảm. Có thể lược bỏ các từ ngữ trùng lặp không cần thiết.
b-Phía sau nhà em có 1 mảnh vườn, trồng rất nhiều loại hoa: hoa cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa. Ngày Quốc tế PN, em hái hoa ở vườn nhà để tặng mẹ, tặng chị em.
4. Củng cố(3 phút)
Tìm điệp ngữ trong các bài thơ, bài ca dao đã học 5.Hướng dẫn hs học và làm bài(2 phút)
-VN học bài, soạn bài “Luyện nói p.biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học”
V. Rút kinh nghiệm
Bài 13.Tiết 56: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ TIẾNG VIỆT Ngày soạn: 31/10
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.. Kiến thức:
-Ôn tập củng cố các kiến thức về thơ văn trữ tình dân gian và trung đại.
-Ôn tập củng cố kiến thức về đại từ, qh từ, từ HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
.2. Kĩ năng: - Kĩ năng học tập: +Rèn kĩ năng phát hiện lỗi và sửa lỗi về cách dùng từ, đặt câu
- Kĩ năng sống: Giao tiếp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực 3. Thái độ:
- GD cho các em biết phát hiên lỗi và sửa lỗi trong khi làm bài.
II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học 1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở
2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học:
Bài kiểm tra của hs đã chấm chữa.
IV. Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp: (5 phút) 2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng 1 văn bản thơ trung đại ? Nêu n nét đặc sắc về ND và NT của văn bản thơ đó?
2.Bài mới:
Em hãy kể tên các văn bản trung đại đã học từ bài 5-> bài 10 và cho biết tác giả của các văn bản đó là ai ?. Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem lai bài k.tra của chúng ta làm đã đúng chưa
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
35’
-Gv chỉ ra những cố gắng của hs để các em phát huy trong n bài k.tra sau.
-Gv chỉ rõ n hạn chế của hs để các em khắc phục, sửa chữa trong các bài k.tra sau.
-Gv công bố kết quả cho hs.
-Gv chữa bài- công bố đáp án đúng cho hs chữa vào bài.
-Gv đưa ra những nhận xét chung, xác đáng giúp học sinh nhận ra những ưu điểm và nhược điểm của mình để phát huy và khắc phục.
I-Bài kiểm tra văn:
1-Nhận xét chung:
a-Ưu điểm:
Nhìn chung các em đã xđ được yêu cầu của câu hỏi và đã trả lời đúng theo yêu cầu. Một số bài làm tương đối tốt, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không mắc lỗi c.tả.
b-Nhược điểm:
Bên cạnh đó vẫn còn có em chưa học bài, chưa xđ được yêu cầu của đề bài, trả lời chưa đúng với yêu cầu của đề bài. Vẫn còn có bài trình bày còn bẩn, gạch xoá nhiều, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi c.tả, không thể đọc được.
2-Kết quả:
- Điểm 0: -Điểm 1-2: - Điểm 3-4: -Điểm 5-6:
-Điểm 7-8: -Điểm 9-10 3-Chữa bài:
II-Bài kiểm tra tiếng Việt:
1-Nhận xét chung:
a-Ưu điểm:
Phần lớn các em đã trả lời đúng câu hỏi có 1 vài em làm tương đối tốt.
b-Nhược điểm:
Vẫn còn 1 vài em chưa nắm vững
-Gv đọc kết quả.
-Gv nêu đáp án phần trắc nghiệm cho hs để các em sửa vào bài làm của mình.
kiến thức nên trả lời chưa chính xác và chưa viết được đv mà mới viết được câu văn.
2-Kết quả:
-Điểm 0: -Điểm 1-2: - Điểm 3-4: -Điểm 5-6:
-Điểm 7-8: -Điểm 9-10:
3-Chữa bài:
III-GV lấy điểm vào sổ 4. Củng cố(3 phút)
-Gv đánh giá tiết học
5. Hướng dẫn hs học và làm bài(2 phút)
-VN ôn lại kiến thức đã học, soạn bài “Cách làm bài văn biểu cảm về TPVH”
V. Rút kinh nghiệm