BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 28.Tiết 113:Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
-Hà Anh Minh-
Ngày soạn:
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7a
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Giúp HS:
- Thấy đợc vẻ đẹp của một sinh hoạt cố đô Huế, một vùng dân ca với ngững con ngời rất đỗi tài hoa.
- Thể bút kí kết hợp với nghị luận, miêu tả, b.cảm là h.thức của VB nhật dụng này.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề, đảm nhận trách nhiệm.
- kĩ năng học tập: - Rèn kĩ năng kể chuyện và đọc , cảm nhận tác phẩm.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức yêu thích môn học II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở, động não, 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi,
III. Phương tiện dạy học: Tranh ảnh IV. Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:
Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND và nghệ thuật của VB Những trò lố...?
3.Bài mới:
Nếu như những văn bản nhật dụng ở lớp 6 như Động Phong Nha, Cầu Long Biên- Chứng nhân lịch sử chủ yếu muốn giới thiệu những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử thì Ca Huế trên sông Hương lại giúp ngời đọc hình dung một cách cụ thể một sinh hoạt văn hóa rất đặc trưng, nổi bật ở xứ Huế mộng mơ.
II-HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản(25 phút)
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
25’
? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
+Hương dẫn đọc:Giọng chậm rãi, rõ ràng, mạch lạc, lu ý những câu đặc biệt, những câu rút gọn.
- Giải thích từ khó.
? Ta có thể chia văn bản thành mấy phần ? - Đ1: G.thiệu Huế- cái nôi của dân ca.
- Còn lại: Những đặc sắc của ca Huế.
+Gv:Đây là văn bản nhật dụng kết hợp nhiều
I- Tác giả – Tác phẩm:
- Văn bản Ca Huế trên sông Hương của tác giả Hà ánh Minh, in trên báo Người HN.
II- Đọc- Hiểu văn bản 1. Đọc
2. Giải thích từ khó.
3.Bố cục: 2 phần.
4-Phân tích:
a- Huế- Cái nôi của dân ca:
phương thức nh nghị luận, miêu tả, biểu cảm:
Phần 1 dùng phương thức nghị luận chứng minh, phần 2 kết hợp miêu tả với biểu cảm.
+Theo dõi phần thứ nhất của văn bản.
? Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ, nhưng ở đây tác giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của Huế ?
? Vì sao tác giả lại quan tâm đến dân ca Huế ?
? Tác giả cho thấy dân ca Huế mang những đặc điểm hình thức và nội dung nào ?
? Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ trong phần văn bản này ?
? Qua đó, tác giả đã chứng minh đợc những giá trị nổi bật nào của dân ca Huế ?
? Ngoài ca Huế, em còn biết những vùng dân ca nổi tiếng nào của nớc ta ? (Dân ca quan họ Bắc Ninh, dân ca đồng bằng Bắc Bộ, dân ca các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây nguyên).
+Theo dõi phần thứ 2 của VB.
? Tác giả nhận xét gì về về sự hình thành của dân ca Huế ?
? Qua đó em thấy tính chất nổi bật nào của ca Huế ?
? Tại sao nói ca Huế là một thứ tao nhã? (Vì ca Huế thanh tao, lịch sự, nhã nhặn, trang trọng và duyên dáng từ ND đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc...)
? Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ ?
- Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu... Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.
? Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ trong đoạn văn này ?
- Huế là một trong những cái nôi dân ca nổi tiếng ở nước ta.
- Dân ca Huế mang đậm bản sắc tâm hồn và tài hoa của vùng đất Huế.
- Rất nhiều điệu hò trong lao động sản xuất: Hò trên sông, lúc cấy cày, chăn tằm, trồng cây, hò đa linh, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm...
- Nhiêù điệu lí: Lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam...
- Tất cả đã thể hiện lòng khát khao nỗi mong chờ hoài vọng tha thiết của tâm hồn Huế.
->Dùng phép liệt kê kết hợp với lời giải thích, bình luận.
=>Ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về ND tình cảm và mang đậm những nét đặc trng của miền đất và tâm hồn Huế.
b- Những đặc sắc của ca Huế:
- Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhặn, trang trọng uy nghi...
=>Ca Huế có sự kết hợp 2 tính chất dân gian và cung đình, trong đó đặc sắc nhất là nhạc cung đình tao nhã.
->Liệt kê dẫn chứng để làm rõ sự phong phú của cách diễn ca Huế
5
5’
? Qua đó ta thấy nét đẹp nào của ca Huế được nhấn mạnh ?
? Người dân xứ Huế thưởng thức ca Huế bằng cách nào ?
? Em thấy có gì độc đáo trong cách thưởng thức ca Huế ?
? Khi viết lời cuối văn bản:
Tác giả muốn người đọc cảm nhận sự huyền diệu nào của ca Huế trên sông Hương ?
? Sau khi học xong văn bản này, em hiểu thêm những vẻ đẹp nào của Huế ?
? Tác giả đã viết Ca Huế trên sông Hương với sự hiểu biết sâu sắc, cùng với tình cảm nồng hậu, điều đó đã gợi tình cảm nào trong em ? (Yêu quí Huế, tự hào về Huế, mong được đến Huế để được thưởng thức ca Huế trên sông H- ương).
? Địa phương em đang sống có những làn diệu dân ca nào ? Hãy kể tên các làn điệu ấy ?
=>Ca Huế thanh lịch, tinh tế, có tính dân tộc cao trong biểu diễn.
- Thưởng thức ca Huế trên thuyền, giữa sông Hương, vào đêm trăng gió mát.
=>Cách thởng thức vừa dân dã, vừa trang trọng.
- Không gian nh lắng đọng.
Th.gian nh ngừng lại. Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm.
=>Ca Huế làm giàu tâm hồn con người, hướng tâm hồn đến những vẻ đẹp của tình người xứ Huế.
III-Tổng kết:
*Ghi nhớ: sgk (104 ).
IV-Luyện tập :
4. Củng cố(3 phút) -Gv đánh giá tiết học 5. Dặn dò(2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập.
- Soạn bài:Liệt kê; phần I,II V. Rút kinh nghiệm
Baif 28.Tiết 114: Tiếng Việt: LIỆT KÊ
Ngày soạn:
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7a
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê.
- Phân biệt đợc các kiểu liệt kê.
- Biết vận dụng các kiểu liệt kê trong nói, viết.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy
- Kĩ năng học tập: Nhận biết phép liệt kê, phân tích giá trị của phép liệt kê, sử dụng phép liệt kê trong nói và viết.
3. Thái độ:
II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học - Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, Hỏi và trả lời.
III. Phương tiện dạy học:
- Gv: Bảng phụ.
IV- Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:
Muốn làm bài văn lập luận, giải thích thì gồm mấy bước?
3.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
GV: Treo bảng phụ Hs đọc ví dụ (bảng phụ).
? Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
của ai?
? Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận trong câu in đậm có gì giống nhau ?
+Về cấu tạo: Các bộ phận in đậm đều có kết cấu tương tự nhau.
+Về ý nghĩa: Chúng cùng nói về các đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn.
? Việc tác giả đa ra hàng loạt sự vật tương tự bằng những kết cấu tương tự như trên có tác dụng gì ?
I- Thế nào là phép liệt kê:
1. Ví dụ: SGK trang 104
2. Nhận xét
+Về cấu tạo: Các bộ phận in đậm đều có kết cấu tương tự nhau.
+Về ý nghĩa: Chúng cùng nói về các đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn.
=>Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài
? cách diễn đạt như vậy được gọi là gì?
HS: cách diễn đạt như vậy được gọi là phép liệt kê.
?Vậy thế nào là phép liệt kê ?Cho VD HS: Đọc
Bài tập nhanh:Tìm các cụm từ liệt kê trong đoạn văn sau, sử dụng các từ liệt kê trên có tác dụng gì?
Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại , và chính người lamg rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông , đất nước ta.
=> các cụm danh từ Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta cùng làm chủ ngữ của câu nhằm biểu hiện cảm xúc và suy nghĩ của người viết về lòng biết ơn vô hạn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta với vị cha già của dân tộc.
GV: Treo bảng phụ +Hs đọc ví dụ 1
? Xét theo cấu tạo các phép liệt kê dưới đây có gì khác nhau ?
HS:
+Câu a: sử dụng liệt kê không theo từng cặp.
+Câu b: sử dụng liệt kê theo từng cặp.
+Hs đọc ví dụ 2
? Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt kê dưới đây rồi rút ra KL: Xét theo mặt ý nghĩa, các phép liệt kê ấy có gì khác nhau ?
Khác nhau về mức độ tăng tiến:
- Câu a: dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê.
- Câu b: không thể dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê, bởi các hiện tợng liệt kê đợc
mưa gió.
3.Ghi nhớ1: sgk (105 ).
II- Các kiểu liệt kê:
1. Ví dụ 1, 2 : SGK trang 105
2. nhận xét:
* Ví dụ 1: Sét về cấu tạo
- Câu a: sử dụng liệt kê không theo từng cặp.
- Câu b: sử dụng liệt kê theo từng cặp.
* Ví dụ 2: Xét về ý nghĩa
- Câu a: Có thể thay đổi thứ tự được mà lô gichs ý nghĩa của câu không bị ảnh hưởng.
-> Đó là liệt kê Không tăng tiến - Câu b: không thể dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê, bởi các
sắp xếp theo mức độ tăng tiến.
?Xét theo cấu tạo, có những kiểu liệt kê nào ?
- Có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp - Với kiểu liệt kê không theo từng cặp
?Xét theo ý nghĩa, có những kiểu liệt kê nào?
Có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến
?Nêu các kuểu phép liệt kê?
HS: Đọc ghi nhớ
? Lấy ví dụ về kiểu liệt kê không theo từng cặp?
HS:
Vườn Bắch thảo vẫn có đủ cò, hạc, bồ nông,đại bàng, voi, vượn, khỉ, chồn, cáo, nai, hươu, hổ, báo, gấu, sư tử.( Nguyễn Tuân)
? Lấy ví dụ về kiểu liệt kê tăng tiến?
HS: Thằng bé con anh Chẩn ho rũ rượi,ho như xé phổi,ho không còn khóc được.
( Nam Cao)
? Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, để chứng minh cho luận điểm "Yêu nước là một truyền thống quí báu của ta", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng phép liệt kê nêu ra nhiều dẫn chứng sinh động, giàu sức thuyết phục. Hãy chỉ ra những phép liệt kê ấy ?
Hs đọc đoạn trích.
? Tìm phép liệt kê có trong đoạn trích ?
hiện tợng liệt kê đợc sắp xếp theo mức độ tăng tiến.
-> Đó là liệt kê tăng tiến
3.Ghi nhớ 2 sgk/tr105
III-Luyện tập:
-Bài 1 (106 ):
Trong bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 3 lần dùng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc:
- Sức mạnh của tinh thần yêu nước: Từ xưa đến nay, mỗi khi TQ bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước.
- Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...
- Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân đứng lên
chống Pháp: Từ các cụ già tóc bạc... đến..., từ nhân dân miền ngược... đến... Từ những c.sĩ...
đến..., từ những phụ nữ... đến...
- Bài 2 (106 ):
a- Và đó cũng là... ĐD, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm. Những cu li xe kéo tay phóng cật lực, đôi bàn chân...nóng bỏng; Những quả dưa hấu...; những xâu lạp s- ườn..; cái rốn một chú khách..;
một viên quan... hình chữ thập.
Thật là lộn xộn! Thật là nhốn nháo !
b- Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
4. Củng cố(5 phút )
-Gv cho hs đặt 1 đoạn văn có sử dụng phép liệt kê -Gv đámh giá tiết học
- vẽ sơ đồ tư duy các kiểu liệt kê.
5. Dặn dò(2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 (106 ).
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính V. Rút kinh nghiệm