BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 29. TIết 117: HDDT: QUAN ÂM THỊ KÍNH
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7a
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Hiểu được 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.
- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,...) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng học tập: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích mâu thuẫn nhân vật 3. Thái độ: GD học sinh ý thức yêu thích môn học
II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở, động não, 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi,
III. Phương tiện dạy học:
IV. Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp:(5 phút) 2.Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hơng ? 3.Bài mới:
Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc đáo: chèo, tuồng, rối...
Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy sự tích từ chuyện c.tích về đức Quan Thế Âm Bồ tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, được phổ biến khắp cả nước. Nhng trong điều kiện khó khăn hiện nay, chúng ta mới chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tính (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi.
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
25’ Văn bản Quan Âm Thị Kính thuộc thể loại nào
?
- Thế nào là chèo ? (Hs đọc chú thích*).
+Hs đọc phần tóm tắt nội dung vở chèo.
- Hướng dẫn đọc đoạn trích: Đọc phân vai theo các nhân vật.
?Văn bản này gồm có mấy phần ? (2 phần:
phần đầu tóm tắt nội dung vở chèo, phần sau là trích đoạn Nỗi oan hại chồng).
- Phần nào là chính ? (phần 2- trích đoạn Nỗi oan hại chồng).
- Tại sao đoạn này lại có tên là Nỗi oan hại chồng ? (Người con dâu không định hại chồng nhưng bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng,
I- Tác giả – Tác phẩm:
- Chèo: sgk (118).
II- Đọc- Hiểu văn bản 1. Đọc
2. Giải thích từ khó 3. Bố cục
- Nhân vật chính: Thị Kính và Sùng bà.
4. Phân tích
đành chịu nỗi oan này).
- Đoạn trích có mấy nhân vật ? Những nhân vật nào là nhân vật chính thể hiện xung đột kịch ?
- Hai nhân vật nàu xung đột theo >< nào ? (mẹ chồng >< nàng dâu, kẻ thống trị >< kẻ bị trị).
- Dựa vào phần tóm tắt và chú thích*, em hãy cho biết về nội dung, vở chèo Quan Âm Thị Kính mang đặc điểm nào của các tích chèo cổ ?
- Nhân vật của vở chèo mang những tính chất chung nào của các nhân vật trong chèo cổ ?
+Gv: Khi xem vở chèo này trên sân khấu, ta thấy Thị Kính mặc áo hồng lồng xa đen, t thế ngay thẳng, để quạt che kín đáo. Sùng bà dán cao ở thái dương, đảo mắt nhiều, dáng đi ỡn ẹo).
- Từ đó, em hiểu gì về g.trị của vở chèo Quan Âm Thị Kính?
- Bức tượng Quan Âm Thị Kính ở chùa Tây Phương được chụp in trong sgk cho em hiểu gì về chèo Quan Âm Thị Kính?
+Gv: Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3 thời điểm: Trước khi bị oan (từ đầu-> một mực), trong khi bị oan( tiếp->về cùng cha con ơi), sau khi bị oan (còn lại).
- Đoạn mở đầu cho thấy trước khi mắc oan, tình cảm của Thị Kính đối với Thiện Sĩ như thế nào ? Chi tiết nào nói lên điều đó ?
- Qsát chồng ngủ, Thị Kính đã thấy gì và làm gì ? Vì sao Thị Kính làm việc này ? (Thị Kính muốn làm đẹp cho chồng, cho mình: Trước đẹp mặt chồng, sau đẹp mặt ta).
-Cử chỉ đó cho thấy Thị Kính là người nh thế nào ?
- Trước khi mắc oan Thị Kính là người phụ nữ
a.Giá trị của vở chèo Quan Âm Thị Kính:
- Trích đoạn xoay quanh trục bĩ cực- thái lai. Nhân vật Thị Kính đi từ nỗi oan trái đến được giải oan thành phật.
- Thị Kính là người phụ nữ mẫu mực về đạo đức được đề cao trong chèo cổ. Đó là vai nữ chính.
- Sùng bà là vai mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa.
- Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho NT chèo cổ ở nước ta.
- Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích phật (dân gian gọi là tích Quan Âm).
b.Trích đoạn Nỗi oan hại chồng:
* Trước khi bị mắc oan:
- Thị Kính ngồi quạt cho chồng.
-> Thị Kính yêu thương chồng bằng một tình cảm đằm thắm.
- Thị Kính cầm dao xén râu cho chồng.
->Tỉ mỉ, chân thật trong tình yêu.
=> Thị Kính là người PN Yêu thương chồng chân thật và mong muốn có hạnh phúc lứa
có những đức tính gì ?
- Kẻ gieo họa cho Thị Kính là ai ? (Sùng bà- mẹ chồng Thị Kính). Theo dõi nhân vật Sùng bà.
- Sự việc cắt râu chồng của Thị Kính đã bị bà mẹ chồng khép vào tội gì ? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó
- Trong bản luận tội Thị Kính, Sùng bà đã căn cứ vào 3 điểm chính: Cho rằng Thị Kính là loại đàn bà hư đốn, tâm địa xấu xa; cho rằng Thị Kính là con nhà thấp hèn không xứng đáng với nhà mình; cho rằng Thị Kính phải bị đuổi đi. Em hãy tìm những lời buộc tội cụ thể của Sùng bà ?
- Em có nhận xét gì về cách luận tội của Sùng bà ?
- Cùng với lời nói, Sùng bà còn có những cử chỉ nào đối với Thị Kính ?
- Tất cả những lời nói và cử chỉ đó đã làm hiện nguyên hình một người đàn bà có tính cách nh- ư thế nào ?
- Sùng bà thuộc loại nhân vật đặc biệt nào trong chèo cổ ? Nhân vật này gây cảm xúc gì cho người xem ?
- Theo dõi nhân vật Thị Kính.
- Khi bị khép vào tội giết chồng, Thị Kính đã có những lời nói, cử chỉ nào ?
- Em có nhận xét gì về tính chất của những lời nói, cử chỉ đó ?
- Những lời nói và cử chỉ của Thị Kính đã đ- ược nhà chồng đáp lại như thế nào ? (Chồng im lặng, mẹ chồng cự tuyệt: Thôi im đi ! ... lại còn oan à, bố chồng thì a dua với mẹ chồng:
Thì ra con Thị Kính này nó là gái giết chồng thật à).
- Trong cảnh ngộ này, Thị Kính là người nh
đôi tốt đẹp.
*Trong khi bị oan:
*1ùng bà:
- Cái con mặt sứa gan lim này ! Mày định giết con bà à ?
-> Thị Kính bị khép vào tội giết chồng.
- Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ.
- Trứng rồng lại nở ra rồng Liu điu lại nở ra dòng liu điu.
- Mày là con nhà cua ốc.
- Con gái nỏ mồm thì về với cha,
- Gọi Mãng tộc, phó về cho rảnh.
->Sùng bà tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính.
- Dúi đầu Thị Kính ngã xuống - Khi Thị Kính chạy theo van xin, Sùng bà dúi tay ngã khụyu xuống,...
=>Sùng bà là người đàn bà độc địa, tàn nhẫn, bất nhân.
->Nhân vật mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa- Ghê sợ về sự tàn nhẫn.
*2. THị Kính
- Lạy cha, lạy mẹ ! Con xin trình cha mẹ... Giời ơi ! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi ! Oan thiếp lắm chàng ơi !
- Vật vã khóc, ngửa mặt rũ rợi, chạy theo van xin.
->Lời nói hiền dịu, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục.
thế nào ?
- Qua đó tính cách nào của Thị Kính được bộc lộ ?
- Thị Kính thuộc loại nhân vật đặc sắc nào trong chèo cổ ? Cảm xúc của ngời xem được gợi từ nhân vật này là gì ?
- Sau khi bị oan, Thị Kính đã có cử chỉ và lời nói gì ?
- Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh nỗi đau nào của Thị Kính ?
- ý định không về với cha, phải sống ở đời mới mong tỏ ro ngời đoan chính, đã chứng tỏ thêm điều gì ở người phụ nữ này ? (Không đành cam chịu oan trái, muốn tự mình tìm cách giải oan).
- Cái cách giải oan mà Thị Kính nghĩ đến là gì ?
- Con đường Thị Kính chọn để giải oan có ý nghĩa gì
- Theo em, có cách nào tốt hơn để giải thoát những người nh Thị Kính khỏi đau thương ? (Loại bỏ những kẻ như Sùng bà, loại bỏ qh mẹ chồng- nàng dâu kiểu PK, loại bỏ XH PK thối nát).
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản Quan Âm Thị Kính?
- Thảo luận: Nêu chủ đề của trích đoạn Nỗi oan hại chồng ?
->Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ và bất lực.
=> Thị Kính phải chịu nhẫn nhục, oan ức nhưng vẫn thể hiện là người chân thực, hiền lành, biết giữ phép tăc gia đình.
->Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh,nết na, gặp nhiều oan trái- Xót thơng, cảm phục.
*Sau khi bị oan:
- Quay vào nhà nhìn từ cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầm chiếc áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay.
- Thương ôi ! bấy lâu... thế tình run rủi.
->Nỗi đau nối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tan vỡ.
- Đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình.
->Phản ánh số phận bế tắc của ngời phụ nữ trong XH cũ và lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những ngời lơng thiện.
IIIổng kết:
*Ghi nhớ: sgk (121).
IV. Luyện tập
- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối lập giàu- nghèo trong XH cũ thông qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiện
- Em hiểu thế nào về thành ngữ "Oan Thị Kính" ?
những phẩm chất tốt đẹp của ngời PN nông thôn: hiền lành, chân thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan nghiệt.
- Thành ngữ "Oan Thị Kính"
dùng để nói về những nỗi oan ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày đợc.
4. Củng cố (3 phút) Gv đánh giá tiết học 5. Dặn dò (2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
- Soạn bài : Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy V. Rút kinh nghiệm