BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s (giấy, bút ) 3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Mục đích của giờ học này là kiểm tra, đánh giá được trình độ của học về các mặt kiến thức và kĩ năng nắm vững văn bản, giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài tục ngữ, văn nghị luận để làm bài kiểm tra viết 1 tiết tại lớp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bút có đầy đủ học tên lớp, ngày kiểm tra. Dặn dò học sinh đọc kĩ đề bài và nghiêm túc làm bài
MA TRẬN : Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận Biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Điểm Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL T
N TL
Tục Ngữ Số câu Số điểm Tỉ lệ %
C 1(I) 1 0.5
5
1 0.5
5 Tục Ngữ Về Con
Người Và Xã Hội Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
C2(I) 1 0.5
5
C1(II) 1 2đ 20
2 2.5
25 Tinh Thần Yêu
Nước Của Nhân Dân Ta.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
C3(I)
1 0.5
5
1 0.5
5 Đức Tính Giản
Dị Của Bác Hồ Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
C4(I) 1 0.5
5
1 0.5
5
Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
C5(I) 1 0.5
5
1 0.5
5 Văn nghị luận
chứng minh Số câu Số điểm Tỉ lệ %
C2(II ) 1 5 50
1 5 50 Ý Nghĩa văn
Chương Số câu Số điểm Tỉ lệ %
C6(I) 1 0.5
5
1 0.5
5 Tổng Số câu
Tổng Số điểm Tỉ lệ %
3 3 1 1 8
1.5 15
1.5 15
2 20
5 50
10 100 ĐÁP ÁN
I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án d b a b d d
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1 - Học sinh chép đúng đủ 4 câu tục ngữ về CN-XH 2
Câu 2
Trong nhiều năm gần đây, không chỉ ở nước ta mà trên khắp thế giới, vấn đề bảo vệ rừng đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của dư luận. Vì sao vậy? Vì bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
2,5
Rừng là người bạn có ích và trung thành lâu năm với con người.
Vì vậy , Chúng ta cần có những hành động thiết thực để bảo vệ và giữ gìn người bạn thân yêu đáng quý ây
2,5
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian làm bài : 45phút
(Không tính thời gian phát đề) Họ và tên...Lớp...
Điểm Lời phê của thầy giáo
I.TRẮC NGHIỆM (6 câu 3 điểm mỗi câu 0.5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Câu 1: Tục ngữ là gì?
a. Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định.
b. Có nhịp điệu, hình ảnh.
c. Thể hiện kinh nghiệm của nhân về mọi mặt, được vận dụng vào cuộc sống.
d. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Trong những câu sau đây, câu nào là câu tục ngữ?
a. Đẽo cày giữa đường. b. Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Dây cà ra dây muống. d. Lúng búng như ngậm hạt thị.
Câu 3: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”được khẳng định như thế nào?
a. Là truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam. b. Tính kiên cường.
c. Là quan niệm thông thường của mọi người. d. Tinh thần bất khuất.
Câu4 : Văn bản“Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả nào?
a. Hoài Thanh. b. Phạm Văn Đồng. c. Đặng Thai Mai. d. Vũ Bằng.
Câu 5: Đời sống giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở những điểm nào?
a. Bữa cơm. b. Đồ dùng. Cái nhà. c. Lối sống. d. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6. “Ý nghĩa của văn chương” là gì?
a. Sáng tạo ra sự sống. b. Gây những tình cảm không có.
c. Luyện những tình cảm sẵn có. d. Cả A, B, C đều đúng.
II.TỰ LUẬN ( 7đ)
Câu 1:( 2đ) Nhớ và chép bốn câu tục ngữ đã học về con người và xã hội ?
Câu 2: ( 5đ) Em hãy viết phần Mở bài và Kết bài cho đề văn: chứng minh rằng ''Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta''
Tiết 100: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG(Tiếp theo) Ngày soạn:
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7a
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
-Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề, đảm nhận trách nhiệm.
- kĩ năng học tập: -Rèn kĩ năng s.dụng câu chủ động, câu bị động linh hoạt Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động trong nói, viết.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức yêu thích môn học II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở, giao nhiệm vụ, động não, 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi,
III. Phương tiện dạy học: bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp:(5 phút) 2.Kiểm tra:
-Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? Cho ví dụ ?
-Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại nhằm mục đích gì ? 3.Bài mới:
Chúng ta đã học đã biết câu CĐ và câu BĐ. Hôm nay chúng ta sẽ học cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức 20’
Gv treo bảng phụ-Hs đọc ví dụ.
?Hai câu a,b có gì giống nhau và khác nhau ? Vì sao ?
?Hai câu này là câu chủ động hay bị
I-Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
1.Ví dụ:
a-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm "hoá vàng".
b-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm
"hoá vàng".
c-Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm "hoá vàng".
d-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được người ta hạ xuống từ hôm "hoá vàng".
2, Nhận xét
-Giống nhau về ND, vì cùng miêu tả 1 sự việc.
- Về hình thức 2 câu này khác nhau: câu a có dùng từ "được", câu b không dùng từ "được".
15’
động ? (Câu bị động).
?Câu c có cùng nội dung miêu tả với câu a và câu b không ? (có ).
?Câu c là câu chủ động hay câu bị động?
(câu chủ động).
?Em hãy chuyển câu chủ động (câu c) thành câu bị động ?
+Gv: Như vậy là từ 1 câu chủ động, ta có thể chuyển đổi thành nhiều câu bị động khác nhau vềhình thức nhưng vẫn giống nhau về ND.
-Hs đọc ví dụ 2.
*Ví dụ:
a-Bạn em được giải nhất trong kì thi hs giỏi.
b-Tay em bị đau.
?Những câu em vừa đọc có phải là câu bị động không ? Vì sao ? Về hình thức nó giống câu bị động ở chỗ nào ?
+Gv: 2 câu này tuy có dùng từ bị và được nhưng không phải là câu bị động.
Vì ta không thể chuyển đổi thành: Giải nhất được bạn em trong kì thi hs giỏi.
Đau bị tay.
-Có phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động không ?
?Theo em, có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Đó là những cách nào ? Nêu qui tắc chuyển đổi của từng cách ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau ?
3.Ghi nhớ 1 , 2: sgk (64 ).
II-Luyện tập:
-Bài 1 (65 ):
a-Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ TK XIII.
-Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ TK XIII.
-Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII.
b-Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim.
-Tất cả các cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim.
-Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động, đó là những cách nào
?
-Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho dưới đây thành hai câu bị động- một câu dùng từ được, một câu dùng từ bị ?
-Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng từ được với câu dùng từ bị có gì khác nhau ?
-Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.
c-Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.
-Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào.
-Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.
d-Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
-Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân.
-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
-Bài 2 (65 ):
a-Thầy giáo phê bình em.
-Em bị thầy giáo phê bình.
-Em được thầy giáo phê bình.
b-Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi.
-Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.
-Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.
c-Trào lưu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.
-Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá.
-Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá.
-Câu bị động dùng từ được có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu.
-Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc được nói đến trong câu.
4. Củng cố (3 phút)
Em hãy đặt 1 câu chủ động sau đó chuyển thành câu bị động theo 2 cách 5. Dặn dò(2 phút)
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 (65 ).
-Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn” . phần chuẩn bị ở nhà
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 101:Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH Ngày soạn:
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
2. Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức yêu thích môn học II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở, giao nhiệm vụ, động não, 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi,
III. Phương tiện dạy học: Sgk, giáo án IV. Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp:(5 phút) 2.Kiểm tra:
Em hãy nêu dàn ý của bài lập luận chứng minh ? 3.Bài mới:
-Gv: Những điều cần lưu ý: Gv cần chú trọng tới việc cho hs nhắc lại những cơ sở lí thuyết tương ứng trước khi bước vào mỗi khâu luyện tập. Một đoạn văn mẫu
-Hs:Mỗi hs viết 1 đoạn văn chứng minh ngắn theo các đề bài trong sgk Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức -Gv: hướng dẫn hs qui trình xây dựng một
đv.
I-Chuẩn bị:
1-Qui trình xây dựng một đoạn văn chứng minh:
+Gv hướng dẫn hs cách viết một đoạn văn với một đề tài đã cho- Chọn đề 3 sgk (65 ). Hs đọc đề bài.
-Để viết được đoạn văn này, điều đầu tiên chúng ta phải làm gì ? (Xđ luận điểm cho đv).
-Vậy luận điểm của đv này là gì ?
-Em dự định sẽ triển khai đv theo cách nào
? (Triển khai theo cách diễn dịch).
-Thế nào là diễn dịch ? (Nêu luận điểm trước rồi mới dùng d.c và lí lẽ để chứng minh)
-Để chứng minh cho luận điểm trên, em cần bao nhiêu lụân cứ giải thích, bao nhiêu luận cứ thực tế ? (Cần 2 luận cứ giải thích và 4 luận cứ thực tế).
-Đó là những luận cứ nào ?
-Gv hdẫn hs cách viết đv.
-Luận điểm nêu ở đầu đoạn.
-Hai luận cứ giải thích.
-Bốn luận cứ thực tế.
-Câu kết luận cho đoạn văn chứng minh.
-Xác định luận điểm cho đ.v chứng.
-Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay diễn dịch).
-Dự định số luận cứ triển khai:
+Bao nhiêu luận cứ giải thích.
+Bao nhiêu luận cứ thực tế.
-Triển khai đv thành bài văn.
-Chú ý LK về ND và hình thức.
2-Cách viết một đv với một đề bài đã cho:
*Đề 3: Chứng minh rằng "văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có".
-Luận điểm: Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
+Luận cứ giải thích: Văn chương có nội dung tình cảm.
Văn chương có tác dụng truyền cảm.
+Luận cứ thực tế: Ta tìm được tình cảm thực tế qua các bài văn đã học:
Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm ngày đầu tiên đi học.
Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ.
MTQCLN: Cốm: Nhớ lại một lần ăn cốm.
MXCTôi: Nhớ lại một ngày tế cở q.hg.
*Viết đoạn văn:
Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta hay nói đến: "Văn chương luyện những t.c ta sẵn có".ND của v.chg bao giờ cũng là t.c của nhà văn đối với cuộc sống. Khi đã thành văn, t.c nhà văn truyền đến người đọc, tạo nên sự đồng cảm và làm phong phú thêm các t.c ta đã có. Qua bài CTMRa, em thấy y.thg hơn những ngôi trường đã học, thấy mình cần phải có trách nhiệm hơn trong h.tập và càng biết ơn các thầy cô giáo đã không quản ngày đêm dạy dỗ chúng em nên người. Em đã có lần phạm lỗi với mẹ. Bức thư của người bố gửi cho E RC trong bài Mẹ tôi đã làm cho em nhớ lại các lần phạm lỗi
-Hs đọc đv đã chuẩn bị ở nhà.
-Các nhóm thảo luận và nhận xét.
-Gv khái quát lại qui trình viết văn.
với mẹ mà em không biết xin lỗi mẹ. Em đã có lần được ăn cốm, nhưng sau khi học bài MTQCLN:Cốm, em mới cảm thấy lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng thức cốm. Ai cũng đã sống qua những ngày tết trong khung cảnh t.c g.đình, nhưng sao bài MXCTôi làm em ước ao trở lại HN một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ lâu em đã không có 1 t.c q.hg sâu nặng như trong bài văn dù em là người HN. Tóm lại v.chg có t.động rất lớn đến t.c con người, nó làm cho c.s của con người trở nên tốt đẹp hơn.
II-Thực hành trên lớp:
4. Củng cố : (3 phút) 5. Dặn dò(2 phút)
-Viết đv chứng minh theo đề 4 (65 ).
-VN ôn tập các văn bản đã học , tiết sau ôn tập V. Rút kinh nghiệm
Tiết 102:ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn:
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú
7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT::
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
-Chỉ ra được những nét riêng biệt Đông Dương.sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.
-Nắm được Đông Dương.trưng chung của văn nghị luận qu sự phân biệt với các thể văn khác.
-Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận.