83:BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19) (Trang 217 - 222)

BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT

Bài 20.Tiết 83:BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

Ngày soạn:1/1/2014

Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú

7A

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT::

-Biết cách lập bố cục và lập luận và lập luận trong bài văn nghị luận.

-Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và p.pháp lập luận của bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề - kĩ năng học tập: Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng 3. Thái độ: Giúp hs biết sử dụng các phương pháp lập luận II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học

1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học:Bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy

1. ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:

Em hãy trình bày cách lập ý của bài văn nghị luận ? 3.Bài mới:

Không biết lập luận thì không làm được bài văn nghị luận. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận.

T G

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

20 Hs đọc bài văn “Tinh thần yêu...”.

?Bài văn gồm mấy phần ? Mỗi phần có mấy đoạn ?

Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

?Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết bố cục bài văn nghị luận có mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần?

?Dựa vào sơ đồ sgk, hãy cho biết các p.pháp lập luận được sd trong b.văn ?

Gv: Có thể nói mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành 1 mạng lưới LK trong văn bản nghị luận, trong đó p.pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục .

?Nêu bố cục của bài văn nghị luận? Và các pp lập luận trong bài văn nghị luận?

I-Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

1. Ví dụ : Bài văn : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2. Nhận xét :

*Mở bài (Đoạn 1):Nêu vấn đề nghị luận (Luận điểm xuất phát)

*Thân bài (Đoạn 2,3)

+LĐ phụ 1:Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

+LĐ phụ 2:Lòng yêu nước của nhân ta ngày nay

*Kết bài (Đoạn 4): Luận điểm kết luận

*các p.pháp lập luận trong b.văn:

+Hàng ngang 1,2: lập luận theo qh nhân quả.

+Hàng ngang 3: lập luạn theo qh tổng-phân-hợp (đưa nhận định chung, rồi d.c bằng các trường hợp cụ thể, cuối cùng là KL: mọi người đều có lòng yêu nước).

+Hàng ngang 4: là suy luận tương đồng (từ truyền thống suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước. đây là mục đích của b.văn nghị luận).

+Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo th.gian (có lòng nồng nàn yêu nước-trong quá khứ- đến hiện tại-bổn phận của chúng ta).

15

-Hs đọc ghi nhớ

Hs đọc b.văn”Học cơ bản...”.

?Bài văn nêu tư tưởng gì ?

?T.tưởng ấy được thể hiện bằng n luận điểm nào ?

?Tìm n câu mang luận điểm ?

?Bài văn có bố cục mấy phần ?

?Hãy cho biết cách lập luận được sd ở trong bài ?

?Câu mở đầu đối lập nhiều người và ít ai, là dùng phép lập luận gì ? (suy luận tương phản).

?Câu chuyện Đờ vanh xi vẽ trứng đóng vai trò gì trong bài ? (là d.c để lập luận).

?Hãy chỉ ra đâu là ng. nhân, đâu là k.quả ở đoạn kết ? (thầy giỏi là ng.nhân, trò giỏi là k.quả).

3. Ghi nhớ: SGK- 31 II-Luyện tập:

Văn bản: “ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

Bài văn “Học cơ bản...”

a-Bài văn nêu lên 1 t.tưởng:

Muốn thành tài thì trong h.tập phải chú ý đến học cơ bản.

-Luận điểm: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn. ->Luận điểm chính.

-Những câu mang luận điểm (luận điểm phụ):

+ở đời có nhiều ng đi học, nhưng ít ai biết học thành tài.

+Nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu.

+Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.

b*Bố cục: 3 phần.

-MB: đoạn 1.

-TB: đoạn 2.

-KB: đoạn 3.

*Cách lập luận được sd trong bài là: Câu chuyện vẽ trứng của Đờ vanh xi, tập trung vào vào câu: Người xưa nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai.

Để lập luận CM cho luận điểm nêu ở nhan đề và phần MB, tác giả kể ra 1 câu chuyện, từ đó mà rút ra KL.

4. Củng cố (3 phút) Gv đánh giá tiết học 5. Dặn dò (2 phút)

-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập.

-Đọc bài, Soạn bài: Luyện tập về p.pháp lập luận trong văn nghị luận.

V. Rút kinh nghiệm

Bài 20.Tiết 84:LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:.1/1/2014

Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú

7a

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

-Khắc sâu k.thức về khái niệm lập luận.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề - kĩ năng học tập: -Rèn kĩ năng lập luận trong văn nghị luận.

3. Thái độ: Giúp hs biết sử dụng các phương pháp lập luận II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học

1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học:Bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy

1.Ổn định lớp( 5phút) 2.Kiểm tra:

-Bố cục của b.văn nghị luận gồm có mấy phần, nhiệm vụ của từng phần là gì ? -Trong văn nghị luận thg có những p.pháp lập luận nào ?

3.Bài mới:

TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

35’ Gv: lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc...

GV; treo bảng phụ

Hs đọc ví dụ (bảng phụ).

?Trong những câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận, thể hiện tư tưởng (ý định q.điểm) của người nói ?

?Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận như thế nào ?

?V.trí của luận cứ và KL có thể thay đổi cho

I-Lập luận trong đời sống:

1-Ví dụ:

a-Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi ...

Luận cứ - KL (qh nhân quả).

b-Em rất thích đọc sách, vì qua sách....

KL -LC (qh nh.quả)

c-Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Luận cứ - KL (qh nhân quả).

nhau không ?

?Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau ?

?Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, q.điểm của người nói ?

Gv: Trong đời sống, hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm (KL) thường nằm trong 1 c.trúc câu nhất định. Mỗi luận cư có thể có 1 hoặc nhiều luận điểm (KL) hoặc ngược lại.Có thể mô hình hoá như sau: Nếu A thì B (B1, B2...)

Nếu A (A1, A2...) thì B

Luận cứ + Luận điểm =1 câu

GV: Treo bảng phụ Hs đọc ví dụ (bảng phụ).

?Hãy so sánh các KL ở mục I.2 với các l.điểm ở mục II ? (Chống nạn thất học là l.điểm có tính kq cao, có ý nghĩa phổ biến với XH. Còn Em rất yêu trường em là KL về 1 sự việc, mang ý nghĩa nhỏ hẹp).

?Trong văn nghị luận, luận điểm có t.d gì ?

Gv: L.điểm trong văn nghị luận là những KL có tính k.q, có ý nghĩa phổ biến đối với XH.

Gv: Về hình thức: Lập luận trong đ.s hằng ngày thg được diễn đạt dưới hình thức 1 câu. Còn lập luận trong văn nghị luận thg được diễn đạt dưới hình thức 1 tập hợp câu.

Về ND ý nghĩa: Trong đ.s, lập luận thg mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh.

->Có thể thay đổi v.trí giữa luận cứ và kết luận.

2-Bổ sung luận cứ cho kết luận:

a-Em rất yêu trường em, vì từ nơi đây em đã học được nhiều điều bổ ích.

b-Nói dối có hại, vì nói dối sẽ làm cho người ta không tin mình nữa.

c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe nhạc thôi.

3-Bổ sung kết luận cho luận cứ:

a-Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện chơi đi.

b-Ngày mai đã đi thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải học thôi (chẳng biết học cái gì trước).

c-Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai cũng khó chịu (họ cứ tưởng như thế là hay lắm).

d-Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó phải gương mẫu chứ.

e-Cậu này ham đá bóng thật, chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành.

II-Lập luận trong văn nghị luận:

1-So sánh:

-Giống: Đều là những KL.

-Khác: ở mục I.2 là lời nói giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa nhỏ hẹp. Còn ở mục II là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính kq cao và có ý nghĩa phổ biến đối với XH.

*Tác dụng của luận điểm:

-Là cơ sở để triển khai luận cứ.

Còn lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ và tường minh.

Do l.điểm có tầm q.trong nên ph.pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải có tính kh.học chặt chẽ. Nó phải...

-Em hãy lập luận cho luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người ?

-Là KL của luận điểm.

2-Lập luận cho luận điểm:

Sách là người bạn lớn của con người.

-Sách là ph.tiện mở mang trí tuệ, khám phá tác giả và cuộc sống. Bạn và người thân cùng nhau h.tập. Vai trò của sách giống như vai trò của bạn.

-Luận điểm này có cơ sở thực tế vì bất cứ ai và ở đâu cũng cần có sách để thoả mãn nhu cầu cần thiết trong h.tập, rèn luyện, giải trí.

-Từ các luận cứ trên có thể KL: Sách là người bạn lớn của con người.

4. Củng cố (3 phút) -Gv đánh giá tiết học

5. Hướng dẫn hs học và làm bài( 2 phút) -VN soạn bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”

V. Rút kinh nghiệm

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 (cả năm 18-19) (Trang 217 - 222)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(343 trang)
w