BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT
Bài 21.Tiết 87,88:TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Lớp Ngày dạy HS vắng Ghi chú 7A
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Giúp hs nắm được m.đích, t.chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề
- kĩ năng học tập:-Rèn khả năng nhận diện và p.tích 1 đề bài, 1 văn bản nghị luận chứng minh.
3. Thái độ: GD cho hs ý thức sử dụng vốn từ tiếng việt II. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp:Nêu vấn đề, gợi mở 2. Kĩ thuật: Động não, hỏi và trả lơi, III. Phương tiện dạy học: Bảng phụ IV. Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp (5 phút) 2.Kiểm tra:
Trong văn nghị luận người ta thường sử dụng những ph.pháp lập luận nào ? (Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, tương phản...).
3.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
20’
?Hãy nêu ví dụ và cho biết: Trong đ.s khi nào người ta cần CM ?
+ Có những trường hợp ta cần xác nhận 1 sự thật nào đó. (Khi cần xác nhận CM về tư cách công dân, ta đưa ra giấy chứng minh thư. Khi cần xác định, CM về ngày sinh của mình, ta đưa ra giấy khai sinh)
.?Khi cần CM cho ai đó tin rằng lời nói của mình là thật, em phải làm như thế nào ? +Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu,…
?Thế nào là CM trong đời sống ?
?Trong văn bản nghị luận, người ta chỉ s.dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?
Gv: Những d.c trong văn nghị luận phải hết sức chân thực, tiêu biểu. Khi đưa vào bài văn phải được lựa chọn, p.tích. Dẫn chứng trong văn chương cũng rất đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những câu chuyện, sự việc có thật. Và d.c chỉ có g.trị khi có xuất xứ rõ ràng và được thừa nhận.
?Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ? Hãy tìm những câu văn mang luận điểm đó ?
?Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”, Bài văn đã lập luận như thế nào ?
?Các chứng cớ dẫn ra có đáng tin cậy không ? Vì sao ? (Rất đáng tin cây, vì đây đều là những người nổi tiếng, được nhiều người biết đến).
?Em hiểu thế nào là phép lập luận CM
I-Mục đích và ph.pháp chứng minh:
1-Trong đời sống:
Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thật
2-Trong văn bản nghị luận:
Người ta chỉ dùng lí lẽ, d.c (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để k.đ 1 nhận định, 1 luận điểm nào đó là đúng đắn.
3-Bài văn nghị luận: Đừng sợ vấp ngã.
-Luận điểm: Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ...
không sao đâu. Và khi kết bài, tác giả nhắc lại 1 lần nữa luận điểm: Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng lo sợ hơn là bạn...hết mình.
-Lập luận: Mọi người ai cũng từng vấp ngã, ngay những tên tuổi lừng lẫy cũng từng bị vấp ngã oan trái. Tiếp đó tác giả lấy d.c 5 danh nhân là những người đã từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.
II- Tổng kết:
*Ghi nhớ: sgk (42 ).
5’
10’
trong văn nghị luận -Hs đọc ghi nhớ -Hs đọc bài văn.
?Bài văn nêu lên luận điểm gì ?
?Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?
?Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào?
những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không ?
?Cách lập luận CM của bài này có gì khác so với bài Đừng vấp ngã ?
III.-Luyện tập: Bài văn Không sợ sai lầm
a-Luận điểm: Không sợ sai lầm.
-Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào... hèn nhát trước cuộc đời.
-Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại...không bao giờ có thể tự lập được.
-Khi tiếp bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm.
-những người sáng suốt dám làm…
b-Luận cứ:
-Bạn sợ sặc nc thì bạn không biết bơi, bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ.
-Một người không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
-Tác giả còn nêu nhiều luận cứ và p.tích sai lầm cũng có 2 mặt, nó đem lại tổn thất nhưng lại đem đến bài học cho đời... Thất bại là mẹ thành công.
c-Cách lập luận CM ở bài này khác với bài Đừng sợ vấp ngã:
Bài Không sợ sai lầm người viết dùng lí lẽ để CM, còn bài Đừng sợ vấp ngã chủ yếu dùng d.c để CM.
4. Củng cố: (2 phút) GV đánh giá tiết học 5. Dặn dò(3 phút)
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần bài tập còn lại.Soạn bài “Thêm trạng ngữ cho câu (tt) V. Rút kinh nghiệm