1. Tiếng vọng được cất lên từ quá khứ
:
--- đến quãng thời gian nào trong
cuộc đời con người?Kỷ niệm tuổi thơ trong lòng con người giống hay khác nhau ?
- Trong bài ô Tiếng vọng ằ, ở ba đoạn đầu, kí ức tuổi thơ hiện về qua những chi tiết, hình ảnh nào ? Những hình ảnh đó có ý nghĩa gì ?
- Những h/ả đó gợi cho em suy nghĩ gì về kí ức tuổi thơ trong lòng tác giả ?
- Tiếng vọng tuổi thơ đã đưa tác giả trở về quá khứ và tạo nên một cuộc gặp gỡ giữa ô tụi ằ hiện tại và ô tụi ằ quỏ khứ. Cõu thơ nào thể hiện điều đó ? Sự gặp gỡ ấy đem lại cảm giác, tâm trạng già cho tác giả ? (Tôi trong veo nhìn tôi ám bụi/ Tôi bộn bề nhìn tôi trống không) --> Nét đặc sắc NT trong hai câu thơ trên là gì ?
- H/ả ô cỏnh đồng ằ, ô hạt cựa mỡnh trong đất ẩm ằ, ô mựa vàng ằ... cú mang ý nghĩa tả thực không ? Theo em, nó thể hiện mong ước gì của tác giả ?
- Cánh đồng làng, chú chó con đuôi xoè bím tóc, đồi hoang và những cánh diều... --> Thời thơ ấu hồn nhiên chân đất rong chơi và nghịch ngợm, rất vô tư.
- Những dế mèn, khúc lãng du lá cỏ... --> Tiếng thì thầm xa xăm vọng về từ một thời hoa niên đẹp đẽ.
- Gió mùa thu và tiếng kẹt cửa...
Trieàn soõng, toõi trong veo... --> ủửa tác giả trở về dòng sông tuổi thơ, dòng sông cội nguồn, dòng sông của kí ức.
=> Kí ức tuổi thơ trong lòng tác giả là một thế giới hồn nhiên, trong trẻo, đẹp đẽ và đầy thơ mộng.
2. Tiếng vọng dội về hiện tại và tửụng lai :
- Cánh đồng , hạt cựa mình trong đất ẩm , mùa vàng... --> Mang ý nghĩa tượng trưng : là cánh đồng sự nghiệp, là hạt giống tâm hồn, là
---
- Những h/ả đó có mối liên hệ gì với tiếng vọng tuổi thơ ở trên ? - H/ả ô vầng trăng ằ cuối bài thơ có ý nghĩa gì ?
- Những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ ? Tác dụng của NT đó ?
niềm mong ước về một thành quả chín rộ => Tuổi thơ đã soi chiếu c/đ thực tại để con người khụng bị ô ỏm bụi ằ, ô bộn bề ằ hơn mà biết hướng mình tới những điều đẹp đẽ.
- Vầng trăng : thời gian lặng lẽ trôi, tuổi thơ qua đi không bao giờ trở lại.
Còn vầng trăng thì muôn đời vẫn thế, vẫn sáng trong vẫn thanh khiết voâ ngaàn.
• Ghi nhớ(SGK) III. LUYỆN TẬP
1. Đọc diễn cảm bài thơ.
2. Những bài thơ hoặc truyện ngắn viết về tuổi thơ mà em biết ?
- Tuổi thơ im lặng (Duy Khán) - Tuổi thơ dữ dội (Phùng Quán)
- Những ngày thơ ấu (Nguyên Hoàng)
Cuûng coá :
- Em có thuộc bài thơ nào của Hương Đình nữa không ? Những bài thơ đó cho em hiểu thêm gì về nhà thơ ?
- Viết đoạn văn núi lờn cảm nhận của em về bài thơ ô Tiếng vọng ằ.
Dặn dò:
- Sưu tầm thơ viết về Gia Lai.
- Soạn: Đồng Chí
---
Văn bản
Lục Vân Tiên gặp nạn
( Trích'' Truyện Lục Vân Tiên''- Nguyễn Đình Chiểu ) I. mục tiêu cần đạt
Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ nhận biết
đợc thái độ, tình cảm, lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động b×nh thêng.
Hiểu đợc giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và sử dụng ngôn từ trong tác phẩm.
II. chuẩn bị - GV: Đọc tài liệu.
- HS: Học thuộc lòng đoạn trích.
III. tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1'): Nền nếp, sĩ số KiÓm tra ( 5')
1. Miêu tả nội tâm là gì ?
Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào trong văn bản tự sự ?.
2. Có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? Cho ví dụ.
Bài mới ( 34') Giáo viên giới thiệu bài:
--- Trên đời cái thiện và cái ác có nhiều khi lại đi liền, nối tiếp nhau nh là một sự sắp xếp vô tình hay hữu ý để thử thách lòng ngời, tình ngời. Tình huống Luùc Vaõn Tieõn gặp nạn trên sông và đợc cứu là một trong những tình huống đã đợc Nguyễn Đình Chiểu sáng tạo trong truyện thơ Luùc Vaõn Tieõn
để nói lên quan điểm của mình về ngời anh hùng, về cái thiện cái ác, về nhân dân lao động.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS theo dâi SGK.
? Nêu vị trí, đại ý đoạn trích.
- HS nêu.
? Đoạn trích kể về ai, về việc gì.
- GV hớng dẫn đọc, chú ý ngôn ngữ đối thoại và từ địa phơng Nam Bộ.
- HS đọc, nhận xét.
- GV híng dÉn HS t×m hiÓu chó thÝch.
? Nêu bố cục của đoạn .
? Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích.
- HS tóm tắt: Trong đêm đới thuyền, Trịnh Hâm đã đẩy VânTiên xuống sông. Nhờ Giao Long và ông chài, Vân Tiên thoát chết. Ông chài muốn Vân Tiên ở lại cùng vui cuộc sống chài lới.
? Theo em chủ đề chính đợc thể hiện trong
đoạn trích này là gì. ( sự đối lập giữa cái thiện và cái ác )
- HS theo dâi sgk.
? Đoạn trích kể về mấy nhân vật, các nhân vật
đợc miêu tả chủ yếu qua mặt nào. ( hành động )
- HS kẻ vở làm hai cột.
? Cho biết mối quan hệ LV Tiên - Trịnh Hâm:
hoàn cảnh gặp gỡ, kết bạn, quan hệ hiện tại.
- GV giới thiệu thêm phần trớc của đoạn:
Trịnh Hâm bắt trói tiểu đồng, chọn thời điểm
đêm khuya ra tay hãm hại.
? Vì sao Trịnh Hâm tìm cách hãm hại Vân Tiên.
(vì ghen ghét, đố kị với tài năng của Vân Tiên)
? Trịnh Hâm chọn thời gian, không gian nào
để ra tay với Vân Tiên. Vì sao?
- HS nêu: Đêm khuya trời n… ớc mênh mông -> Dễ che đậy tội ác.
I. Giới thiệu chung
- Vị trí đoạn trích : Nằm ở phần II của tác phẩm.
- Đại ý : Kể về hành động tội ác của Trịnh Hâm, việc làm cao th- ợng của ông Ng.
II, Đọc, hiểu văn bản 1. Đọc, chú thích, bố cục - Bè côc: 2 phÇn.
+ 8 câu đầu: Hành động tội ác của Trịnh Hâm.
+ Còn lại: Việc làm nhân đức, cao thợng và quan niệm sống
đẹp của ông Ng.
2. Ph©n tÝch
a. Nhân vật Trịnh Hâm
- VT.. bị ngã xô ngay xuống vời.
- Giả kêu trời, ...lấy lời phui pha.
---
? Tìm chi tiết miêu tả hành động của Trịnh Hâm với Vân Tiên.
? Tai sao hắn: Giả kêu trời, ...lấy lời phui pha.
- HS giải thích:
" Phui pha": Kể lể bịa đặt nhằm che lấp tội, làm cho nhẹ chuyện khiến không ai để ý mà truy cứu nữa.
? Cách miêu tả nhân vật có gì đặc sắc, các tình tiết sắp xếp ra sao.
? Em có nhận xét gì về hành động này.
? Động cơ nào khiến Trịnh Hâm tìm cách hãm hại Vân Tiên.
? Theo em để hãm hại Vân Tiên Trinh Hâm có gặp phải khó khăn gì không? vì sao.
( Vân Tiên đã bị mù, hoàn cảnh bi đát, con đ- ờng công danh đã khép lại.)
? Hành động của Trịnh Hâm với Vân Tiên đã
làm rõ bản chất gì của hắn.
? Nhận xét chung về nghệ thuật kể chuyện.
? Thông qua việc miêu tả hành động tội ác của Trịnh Hâm em hiểu gì về thái độ của tác giả.
? Con ngời Trịnh Hâm gợi cho em cảm xúc gì. ( căm ghét, khinh bỉ)
? Thủ đoạn của Trịnh Hâm khiến ta liên tởng tới nhân vật nào, trong truyện cổ tích nào?
( Lý Thông trong truyện Thạch Sanh )
+ Miêu tả hành động, tình tiết hợp lí.
-> Hành động có toan tính, âm mu, KH, sắp đặt kĩ lỡng
=> Bản chất xấu xa, độc ác, bất nhân, bất nghĩa, xảo quyệt ích kỉ, nhỏ nhen, mu toan thấp hÌn.
=> Hiện thân của cái ác, cái xÊu.
-> lên án.
củng cố ( 4') 1. Văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm nào trong em.
2. GV kq về tác giả qua hai đoạn trích:
- Phân tích nhân vật Trịnh Hõm trong văn bản.
- Soạn phần cịn lại của văn bản.
---
Ngày soạn : 10- 10- 2010 Ngày dạy: 11- 10- 2010
Văn bản
Lục Vân Tiên gặp nạn (TT)
( Trích'' Truyện Lục Vân Tiên''- Nguyễn Đình Chiểu ) I. mục tiêu cần đạt
Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ nhận biết
đợc thái độ, tình cảm, lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động b×nh thêng.
Hiểu đợc giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và sử dụng ngôn từ trong tác phẩm.
II. chuẩn bị - GV: Đọc tài liệu.
- HS: Học thuộc lòng đoạn trích.
III. tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1'): Nền nếp, sĩ số KiÓm tra ( 5')
1. Trịnh Hâm là con người như thế nào ? Dẫn chứng nào nói lên bản chất cuûa Trònh Haâm?
Bài mới ( 34') - GV chuyển ý đoạn 2.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
TiÕt 42
---
- Học sinh đọc đoạn còn lại.
? Em có suy nghĩ gì về hành động'' giao long dìu đỡ vào trong bãi rày''.
? Tác giả xây dựng chi tiết này với dụng ý gì.
? Ông Ng là ai.
? Ông Ng đã có hành động gì với Vân Tiên.
? Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện.
? Em hình dung ntn về cảnh tợng lúc ấy.
? Ông Ng cứu Vân Tiên vì lẽ gì.
? Không chỉ cứu sống Vân Tiên, ông còn có hành động, lời nói gì với VT.
? Em hiểu gì về gia cảnh ông Ng.
- GV: Mặc dù cuộc sống gia đình ông Ng còn nghèo khó, thêm một ngời mù nữa là thêm một gánh nặng nhng ông vẫn sẵn sàng cu mang.
? Ông Ng đã nói với Vân Tiên ntn về việc làm
ơn, trả ơn.
? Qua đó em hiểu ông là ngời nh thế nào.
? Hình ảnh ông Ng đợc xây dựng để thể hiện triết lí gì.( thể hiện triết lí ''ở hiền gặp lành'')
? Vẻ đẹp của nhân vật còn đợc miêu tả qua chi tiết nào.
- Học sinh liệt kê chi tiết.
? Nhận xét về hình ảnh thơ trong đoạn.
? Đoạn thơ đã vẽ ra một cuộc sống ntn.
? Hãy so sánh với quan niệm sống của Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, Võ Công...
- GV diễn giảng: Qua lời kể của ông Ng, ta có cảm giác dờng nh cuộc sống lao động của những ngời đánh cá không còn nỗi vâta vả, nhọc nhằn, đêm hôm thức khuya dậy sớm, lênh đênh mà thay vào đó là cuộc sống tự do giữa đất trời cao rộng bầu bạn với thiên nhiên, không ràng buộc vào vòng danh lợi.
-> Yêu thiên nhiên, yêu lao động, yêu tự do.
I. Giới thiệu chung II, Đọc, hiểu văn bản 1. Đọc, chú thích, bố cục
2. Ph©n tÝch
a. Nhân vật Trịnh Hâm b. Nhân vật ông Ng
- Vớt ngay lên bờ - Hối con vầy lửa..
- Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày.
+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc
®Ëm chÊt Nam Bé.
-> Khẩn trơng hối hả, không so
đo, tính toán, ân cần chu đáo.
- Ngời ở cùng ta - ... cho vui.
-... chẳng mơ.
-> Tự nguyện cu mang.
- Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả
ơn.
- Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.
=> Không màng danh lợi, hành
động vì nghĩa, nhân cách cao cả.
- Vui vầy, hứng gió, chơi trăng - Nghêu ngao.. vui say.
+ Bút pháp lãng mạn, lời kể ch©n thùc, hÊp dÉn.
-> Cuộc sống trong sạch, tự do, ngoài vòng danh lợi, gắn bó với lao động và thiên nhiên
---
? Qua việc làm của Ng ông, em hiểu gì về con ngêi Êy.
? Xây dựng nhân vật Ông Ng, tác giả muốn gửi gắm niềm tin và ớc mơ gì.( ớc mơ về cái thiện, về cuộc sống tốt đẹp.)
? Thái độ tình cảm của tác giả với nhân vật.
? Nhận xét chung về nghệ thuật đoạn trích.
? Đoạn trích giúp em hiểu gì về Trịnh Hâm,
ông Ng.
? Đoạn trích thể hiện ớc mơ, khát vọng gì của N§C.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
? Đoạn thơ ghi lời nói của ông Ng có sự kết hợp hài hoà của chất hiện thực và lãng mạn.
Vậy đâu là chất hiện thực, đâu là chất lãng mạn.
? Trong truyện Lục Vân Tiên còn có những nhân vật nào giống với nhân vật ông Ng, họ có chung phẩm chất nào đáng quí, đợc xây dựng để gửi gắm ớc mơ, khát vọng gì của N§C.
+ Các nhân vật : Du thần, ông Tiều, Phật Bà Quan Âm,bà lão dệt vải.
+ P/c: Cứu giúp ngời vì nghĩa, không màng danh lợi.
+ Thể hiện niềm tin, ớc mơ vào cái thiện, lẽ công bằng.
=> Con ngời lao động chất phác nhân hậu, một nho sĩ bình dân coi thờng danh lợi, giàu lòng nhân nghĩa, yêu tự do.
=> Hiện thân của cái thiện, cái
đẹp.
-> Cảm phục, ngợi ca.
3. Ghi nhí
- Nghệ thuật : Xây dựng miêu tả
nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động, biện pháp đối lập, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc...
- Néi dung :
+ Khắc hoạ hai tính cách đối lËp.
+ Thể hiện niềm tin vào cái thiện, vào nhân dân lao động.
III. Luyện tập
+ Chất hiện thực: là những công việc lao động của ng dân, thời gian, không gian làm việc, tính chất công việc.
--- + Chất lãng mạn: thể hiện qua cái nhìn thi vị hoá, tạo sự phóng khoáng về không gian, thú vui dân dã của ngời lao động.
củng cố ( 4') 1. Văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm nào trong em.
2. GV kq về tác giả qua hai đoạn trích: c/đ của NĐC cũng trôi nổi nh chiếc thuyền của Ng ông, cũng lận đận và gặp nhiều trắc trở nh c/đ của LVT. Nhng cuộc đời ông không một phút nào ngừng truyền bá đạo lí làm ngời, đấu tranh chống xâm lợc. Truyện LVT chính là khởi đầu hành trình của con thuyền "
chở đạo" cần cù, kì diệu của nhà thơ: " Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm- Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà".
--- Híng dÉn ( 2')
- Học thuộc đoạn trích, nắm chắc nội dung bài học.
- Phân tích hai nhân vật chính trong văn bản.
- Chuẩn bị bài : Chơng trình địa phơng phần Văn. (Soaùn baứi: ô Tieỏng voùng ằ của nhà thơ Hương Đình).
Ngày soạn : 11- 10 - 2010
Ngày dạy : 12 – 10 - 2010
Hướng dẫn : - Soạn bài : Tổng kết về từ vựng.
- Tìm từ đơn, từ phức, từ nhiều nghĩa... trong những bài thơ đã học.
***********************************
Ngày soạn :11 - 10- 2010
Ngày dạy : 12 - 10- 2010 Tổng kết về từ vựng
mục tiêu cần đạt
- Hệ thống hoá kiến thức từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9, vận dụng vào việc phân tích, cảm thụ, tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng dùng từ, giao tiếp đạt hiệu quả.
Chuẩn bị
- GV: Bài tập, bảng phụ.
- HS: Ôn tập kiến thức.
Tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1'): Nền nếp, sĩ số KiÓm tra ( 4')
1. Phần từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 em đã đợc học những nội dung nào.
2. Giáo viên bổ sung hoàn chỉnh.
Bài mới ( 34')
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu nội dung 1.
- HS nhắc lại các khái niệm.
? Em hiểu từ là gì.
? Thế nào là từ đơn, từ phức.