- Về thăm trường trong dịp nào?
- Có ý định sẵn hay chỉ là sự tình cờ ?
1,0 đ
B. Thân bài:
- Nêu cảm xúc khi nhìn thấy tấm biển ghi tên trường và khi bước qua cánh cổng trường.
- Nhận thức về thời gian: thời gian trôi qua nhanh quá, mới đó mà đã 20 năm.
- Nói qua về bản thân: bây giờ có địa vị gì, gia đình như thế nào?
1,0 đ
- Cuộc đối thoại với người bảo vệ năm xưa (hoặc người bảo vệ mới)
- Quan sát sân trường thấy có sự thay đổi về không khí, cảnh vật như thế nào? Cảm xúc của mình ra sao trước sự thay đổi ấy?
2,0 đ
- Giới - Xin phép người bảo vệ lên các phòng học, tìm đế lớp học học nămxưa.
- ---- - Cảm xúc khi bước lên các bậc thang thân quen, cảm xúc khi bước vào lớp học xưa, ngồi vào chỗ ngồi quen thuộc như thế náo thế nào?
1,0 đ
- Trở ra cổng – gặp lại thầy cô cũ. Thấy thầy cô bây giờ như thế nào?
- Nói những chuyện gì với thầy cô?
- Chia tay thầy cô trong niềm xúc động như thế nào?
2,0 đ
C. Kết bài :
- Chia sẻ với bạn niềm xúc động khi trở về trường xưa - Thể hiện sự day dứt, ân hận vì sự vô tâm với trường cũ, thầy cô xưa.
- Hẹn với bạn một ngày cùng nhau về thăm trường.
1,0 đ
Câu 2: Chép theo trí nhớ một bài thơ, bài văn viết về 2,0
--- Thầy cô, mái trường, bạn hoặc bè mà em biết .
a. Yêu cầu về kỹ năng:
Chép đúng, chép đủ một bài văn hoặc một bài thơ. 1,0 b. Yêu cầu về kiến thức:
Bài thơ (bài văn) được chép có nội dung trong sáng, thể hiện được tình cảm của người viết đối với Thầy cô, mái trường, bạn hoặc bè .
1,0
* Lưu ý:
- HS có thể trình bày theo những kết cấu khác nhau và có những cảm nhận riêng của mình miễn là đáp ứng được yêu cầu đề.
- Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có năng lực cảm thụ văn chương, có sáng tạo.
BIỂU ĐIỂM:
* Câu 1:
- Điểm 7 - 8 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, văn viết mạch lạc, có cảm xúc, cảm nhận độc đáo, sâu sắc, sáng tạo.
- Điểm 5- 6 : Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục hợp lí, cảm nhận khá nhưng lập luận chưa sắc sảo, có một số lỗi về diễn đạt
- Điểm 3- 4: Đáp ứng ở mức trung bình, gần trung bình các yêu cầu của đề.
- Điểm 1 - 2 : Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôi chảy - Điểm 0,25 – 0,75 : Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan man, kiến thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế .
- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng
* Câu 2:
- Cho điểm tối đa với những bài sưu tầm có nội dung tốt, chép cẩn thận.
- Những trường hợp còn lại GV tự linh động để chấm.
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm, tránh hiện tượng đếm ý cho điểm.
----Hết---
---
Ngày soạn : 2- 10- 2011
Ngày dạy : 3- 10- 2011
Văn bản
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
(Trích'' Truyện Lục Vân Tiên''- Nguyễn Đình Chiểu) I. Mục tiêu cần đạt
HS nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả và tác phẩm, cốt truyện. Qua đoạn trích hiểu đợc khát vọng cứu ngời, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật : Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga, đặc trng ph-
ơng thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.
Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm, phân tích cách kể chuyện và xây dựng nh©n vËt.
II. Chuẩn bị
- GV: Đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Soạn kĩ bài, đọc phần tóm tắt tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1'): Nền nếp, sĩ số.
KiÓm tra ( 6') TiÕt
36
--- 1. Đọc thuộc lòng đoạn trích ''Mã Giám Sinh mua Kiều'', cho biết giá trị nhân
đạo của đoạn trích.
2. Phân tích bản chất con buôn của Mã Giám Sinh trong đoạn trích.
Bài mới ( 33')
* GV giới thiệu: Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng từng nói về Nguyễn Đình Chiểu: Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thờng, nhng thoạt nhìn cha thấy sáng; song càng nhìn càng sáng. Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nớc vĩ
đại của nhân dân miền Nam thế kỉ XIX - là một trong những ngôi sao nh thế.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh tham khảo chú thích *
? Nêu hiểu biết của em về tác giả NĐC.
- GV nhấn mạnh NĐC trải qua nhiều công việc nh làm thơ, dạy học, chữa bệnh, bất hợp tác với TDP và triều đình Nguyễn => Tấm gơng sáng về nghị lực sèng.
- Đầu TK 19 chế độ PK VN khủng hoảng trầm trọng, xh đảo điên, đạo đức suy đồi, số phận con ngời điêu đứng.
NĐC từng viết: " Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm - Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà". Ông đã trao cho ngòi bút của mình một thiên chức lớn lao là truyền bá đạo làm ngời và đấu tranh không mệt mỏi chống cái xấu xa.
- HS đọc chú thích 1 phần chữ lớn.
? Nêu vài nét về hoàn cảnh sáng tác tác phẩm ''Truyện Lục Vân Tiên.''
- GV nêu vấn đề : Mục đích truyền dạy
đạo lí làm ngời của tác phẩm.
? Thể loại và kết cấu của tác phẩm.
- GV diễn giảng thêm về kiểu kết cấu chơng hồi xoay quanh cuộc đời nhân vật chÝnh.
- GV bổ sung hoàn chỉnh.
? Theo em có thể tóm tắt ntn về đạo lí làm ngời mà Nguyễn Đình Chiểu đặt ra trong tác phẩm.
I. Giới thiệu chung (23')
1. Tác giả : NĐC ( 1822 -1888) - Giàu nghị lực sống và khát vọng cống hiến cho đời.
- Giàu lòng yêu nớc, tinh thần bất khuất chống ngoại xâm.
- Dùng thơ văn làm vũ khí đấu tranh.
- Xem trọng tình nghĩa và giàu lòng nhân ái.
2. Tác phẩm
a. Truyện Lục Vân Tiên
- Hoàn cảnh sáng tác : Đầu những năm 50 thế kỉ XIX .
- Mục đích: Truyền dạy đạo lí làm ngêi.
- Thể loại : Truyện thơ Nôm lục bát.
- Kết cấu : 2082 câu thơ lục bát, chia làm 4 phần:
+ LVT cứu KNN khỏi tay bọn c- íp.
+ LVT gặp nạn đợc thần và đân cứu.
+ KNN gặp nạn vẫn thuỷ chung víi LVT.
+ LVT và KNN gặp lại nhau.
* Tóm tắt tác phẩm SGK trang 113.
---
? Vì sao NĐC lại đặt ra những vấn đề đó trong tác phẩm.
( XHPK thời đó khủng hoảng trầm trọng, trật tự xã hội lỏng lẻo, đạo đức suy vi.)
? So với "Truyện Kiều" " Truyện Lục Vân Tiên" có gì giống, khác về nghệ thuËt.
- GV giới thiệu đoạn trích.
? Nêu vị trí đoạn trích.
? Đoạn trích kể lại sự việc gì.
- GV chuyÓn ý môc II.
? Vị trí đoạn trích trong tác phẩm.
? Nội dung cơ bản của đoạn trích.
- GV hớng dẫn đọc và tìm hiểu chú thÝch.
- HS đọc.
? Đoạn trích kể về ai, về mấy sự việc chÝnh.
? Nêu bố cục của đoạn.
ND:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời trong xã hội.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng, tốt đẹp.
+ Tố cáo những hành vi vô nhân
đạo…
=> bao trùm tác phẩm là t tởng nhân đạo.
NT:
+ Thơ Nôm lục bát, kết cấu chơng hồi.
+ Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, sử dụng phơng thức diễn xớng dân téc.
+ Xây dựng nhân vật có cá tính.
b. Đoạn trích
- Nằm ở phần đầu tác phẩm, từ c©u 123 -> 180
- Đại ý : Kể lại hành động đánh c- ớp cứu Nguyệt Nga của Lục Vân Tiên.
II
. Đọc hiểu văn bản ( 10') 1. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc .
- Chó thÝch.
- Bè côc : 2 phÇn
+ Lục Vân Tiên đánh cớp cứu Nguyệt Nga.
+ Lục Vân Tiên trò chuyện cùng Nguyệt Nga.
Củng cố ( 4') 1. Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Đình Chiểu.
2. Giáo viên nói thêm về ảnh hởng của tác phẩm trong đời sống tâm hồn của ngêi Nam Bé.
Híng dÉn ( 1') - Tóm tắt truyện, đoạn trích.
- Soạn tiếp bài, tìm hiểu về hai nhân vật.
********************************
Ngày soạn : 2-10- 2011
Ngày dạy : 3- 10- 2011
Chu Ngọc ThanhTiÕt 120
---
Văn bản
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
(Trích'' Truyện Lục Vân Tiên''- Nguyễn Đình Chiểu) I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS phân tích hành động đánh cớp cứu ngời và lí tởng nhân nghĩa của Lục Vân Tiên, vẻ đẹp của nhân vật Kiều Nguyệt Nga. Qua đoạn trích hiểu đợc khát vọng cứu ngời, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật; đặc trng phơng thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.
Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm, phân tích cách kể chuyện và xây dựng nhân vật. Rèn kĩ năng cảm thụ, so sánh.
II. chuẩn bị
- GV: Đọc tài liệu tham khảo.
HS: Học thuộc lòng đoạn trích.
III. Tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1'): nền nếp, sĩ số.
KiÓm tra (5') 1. Tóm tắt ngắn gọn VB " Truyện Lục Vân Tiên.
2. Giáo viên khái quát nội dung tiết 38, giới thiệu tiết 39.
Bài mới ( 33')
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Đoạn trích kể về mấy nhân vật, ai là nhân vËt chÝnh.
? Nhân vật Vân Tiên đợc khắc hoạ qua những việc làm nào.
+ Hành động đánh cớp.
+ Cuộc trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga.
- GV giới thiệu hoàn cảnh LVT đánh cớp:
LVT vốn con nhà thờng dân nhng học giỏi, lại văn võ song toàn. Nghe tin triều đình mở khoa thi, VT từ giã thấy xuống núi đua tài.
Trên đờng về thăm cha mẹ -> gặp bọn cớp Phong Lai.
? Tìm những chi tiết miêu tả sự xuất hiện của nh©n vËt .
? Sự xuất hiện của Vân Tiên nói lên điều gì.
(một mình, không vũ khí )
- GV nói thêm về mô- típ quen thuộc của truyện Việt Nam.
? Tìm hình ảnh miêu tả Vân Tiên trong trận
đánh cớp.
? "Tả đột hữu xông" là thế nào.
2. Ph©n tÝch
a. Nhân vật Lục Vân Tiên
* Hành động đánh c ớp - Bẻ cây làm gậy xông vô.… -> Kịp thời, quyết đoán, không do dự, tính toán.
- Tả đột hữu xông
khác nào Triệu Tử....Đơng Dang.
---
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì.
? Em có nhận xét gì về hành động của VT.
Đó là hành động nh thế nào.
? Kết quả trận chiến với bọn cớp nh thế nào.
? Nguyên nhân nào khiến LVT chiến thắng bọn cớp.
? Qua đoạn văn bản trên, em thấy VT là ngời nh thế nào.
- GV: LVT là hiện thân của đạo lí sẵn sàng cứu khốn phò nguy, bênh vực kẻ yếu, tiêu diệt các thế lực bạo tàn.
? Hành động của Vân Tiên khiến em liên t- ởng đến nhân vật nào của văn học Việt Nam và Trung Quốc.( Thạch Sanh, Võ Tòng)
- GV khái quát chuyển ý.
? Sau khi đánh tan bọn cớp, Vân Tiên đã có cử chỉ gì với ngời bị nạn.
? Nhận xét về cách miểu tả nhân vật.
? Những lời nói đó đã thể hiện tình cảm gì
của VT với ngời bị nạn.
? Vân Tiên đã hỏi Kim Liên, Kiều Nguyệt Nga điều gì, thể hiện tính cách gì của chàng.
? Em hiÓu g× vÒ c©u nãi '' khoan khoan...
phËn trai''.
- GV giới thiệu quan niệm của XHPK về ngời anh hùng nghĩa hiệp.
? Vân Tiên đã có cử chỉ, lời nói gì khi Nguyệt Nga nói chuyện trả ơn.
? Chàng đã quan niệm ntn về ngời anh hùng.
? Qua cử chỉ, lời nói ấy em hiểu đợc vẻ đẹp nào tronh tính cách, phẩm chất của Vân Tiên.
? Tình cảm của em với nhân vật.
- HS tù béc lé.
( Yêu mến, cảm phục )…
- GV: Lòng nhân nghĩa đã trở thành lẽ sống của Lục Vân Tiên, chàng không coi đó là công trạng mà là bổn phận, -> VT đã trở thành hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tởng.
? Theo em x©y dùng nh©n vËt Lôc V©n
+ So sánh
-> Dũng cảm, quyết liệt.
- L©u la … vì tan Đều quăng gơm …
-> Chiến thắng bởi sức mạnh của tình yêu thơng, lòng dũng cảm và hành động nghĩa hiệp.
=> Vân Tiên tài mạo song toàn, anh hùng, xả thân vì
nghĩa, trừng trị cái ác.
* Với Kiều Nguyệt Nga - Hái: Ai than khãc
- Vân Tiên nghe nói động lòng, Đáp …trừ lâu la
+ Miêu tả cử chỉ, lời nói.
-> Quan tâm, thơng cảm, an ủi.
- Khoan khoan… chí ra
Nàng là phận gái, ta là phận trai.
=> Từ tâm, nhân hậu, c xử
đúng mực.
- Nghe nãi liÒn cêi
Làm ơn há dễ mong ngời trả
ơn.
- Nhớ câu kiến ngãi bất vi ...phi anh hùng.
=> Hào hiệp, không màng danh lợi, trọng nghĩa khinh tài.
--- Tiên với hành động đánh cớp cứu ngời tác
giả muốn gởi gắm niềm tin và ớc mong gì.?
- GV chuyÓn ý .
? Tìm những chi tiết giới thiệu về Nguyệt Nga .
- HS nêu.
? Lời nói, cử chỉ của KNN chứng tỏ nàng là ngêi ntn.
? Trớc hành động của VT, NN mong muốn
điều gì, có chính đáng không.
? Mong muốn đó giúp em hiểu Kiêù Nguyệt Nga là cô gái nh thế nào.
? Hành động của KNN khiến em liên tởng
đến ai.
- GV: Từ giây phút gặp gỡ ấy cho đến suốt cuộc đời, KNN đã tự nguyện gắn bó với chàng trai nghĩa hiệp ấy, thuỷ chung son sắt, dám liều mình để giữ trọn ân tình. Vẻ đẹp trong tâm hồn nàng đã toả sáng tạo thành một bức chân dung tuyệt đẹp về hình ảnh ng- êi phô n÷.
? Nhận xét chung về nghệ thuật kể chuyện của đoạn trích.
? Em hiểu gì về Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga qua đoạn trích.
? Đoạn trích thể hiện khát vọng gì của NguyÔn §×nh ChiÓu.
- Yêu cầu: Đọc diễn cảm đoạn trích phân biệt lời nhân vật .
- HS đọc.
=> Khát vọng về ngời anh hùng dẹp yên bất bằng, hành
đạo giúp đời.
b. Nhân vật Nguyệt Nga - Quân tử, tiện thiếp - Tha rằng….
- Làm con… cũng đành
-> Hiếu thảo, nết na, khiêm nhờng, đúng mực.
- Xin theo… đền ơn cho chàng - Gẫm câu báo đức thù công
=> Khuê các, có học thức, trọng ân nghĩa.
3. Ghi nhí + NT :
- Miêu tả nhân vật qua hành
động, cử chỉ, lời nói.
- Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc mang màu sắc địa phơng.
+ Néi dung :
- Khắc hoạ vẻ đẹp của hai nhân vật vẻ đẹp của nhân vật: Vân Tiên: tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài. KNN: hiền hËu, nÕt na, ©n t×nh.
+ Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả.
III. Luyện tập
--- củng cố (4')
- GV nêu vấn đề: Nhiều ý kiến cho rằng số phận và tính cách của LVT có nhiều nét tơng đồng với nhà thơ NĐC, tác giả tập Truyện LVT. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao.
- HS nêu ý kiến.
- GV khái quát chung toàn bài: Đoạn truyện ca ngợi và khẳng định đạo lí cao
đẹp: Coi trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời, đề cao tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng hành động diệt ác trừ tà để bảo vệ ngời lơng thiện, vô tội; thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng và điều tốt đẹp trong cuộc
đời. T tởng đạo lí trên xuyên suốt toàn bộ nội dung câu chuyện thông qua hai nhân vật chính là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
Híng dÉn (2')
- Học thuộc lòng đoạn trích, nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Phân tích để làm sáng tỏ hành động nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên.
- Đọc thêm '' KNN đi cống giặc Ô Qua'' - Soạn : Trau dồi vốn từ.
***********************************
Ngày soạn : 3- 10- 2011 Ngày dạy : 4- 10- 2011
Trau dồi vốn từ I. mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ, muốn trau dồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ. Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm t¨ng vèn tõ.
Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp, tạo lập văn bản.
II. chuẩn bị - GV: Bảng phụ.
- HS tìm hiểu ví dụ, giải bài tập.
III. tiến trình dạy - học
Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số KiÓm tra ( 5')
1. Thuật ngữ là gì. Bài tập 3 T 90
2. Đặc điểm của thuật ngữ. Bài tập 5.T90 Bài mới ( 30' )
* Giới thiệu bài: Muốn giao tiếp đạt hiệu quả, muốn diễn tả chính xác những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình, ngời nói (viết ) phải biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa những từ mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó trau dồi vốn từ thờng xuyên là việc làm quan trọng để phát triển kĩ năng nói.
TiÕt
38
---
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS thoe dâi sgk.
- HS đọc ý kiến của thủ tớng P V Đồng
? Trong ý kiến đó tác giả muốn điều gì.
- HS nêu: TV có khả năng lớn, đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ngời Việt.
- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt cần thờng xuyên trau dồi vốn từ.
- GV khái quát 2 ý.
- HS đọc ví dụ 2 và phân tích ví dụ.
? Hãy chỉ ra lỗi dùng từ, diễn đạt trong các ví dụ.
? Câu a mắc lỗi gì.
? Vì sao từ ''đẹp'' là từ thừa.
(vì ''thắng cảnh'' có nghĩa là "cảnh đẹp'' )
? Phải thay từ nào cho từ ''dự đoán'' trong c©u b. V× sao?
( dự đoán: đoán trớc tình hình, sự việc nào đó xảy ra trong tơng lai.)
? Từ ''đẩy mạnh'' trong câu c có nghĩa là gì.( Đẩy mạnh: thúc đẩy PT nhanh lên)
? Kết hợp với qui mô rộng hẹp, dùng ''đẩy mạnh'' có phù hợp không.
? Vậy phải dùng từ nào thay cho từ
" đẩy mạnh ". ( Mở rộng)
? Vì sao ngời viết mắc lỗi.
? Tõ hai vÝ dô em rót ra kÕt luËn g× vÒ việc trau dồi vốn từ và cách trau dồi vốn tõ.
- HS nêu kết luận, đọc ghi nhớ.
- GV khái quát chung.
- GV chuyÓn ý môc 2.
- HS đọc đoạn văn của Tô Hoài.
? Cho biết nội dung đoạn văn.
? Qua đoạn văn em thấy đại thi hào Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách nào.
? Kết quả của việc làm đó.
? Vậy theo em cần làm gì để trau dồi
I. Rèn luyện để nắm nghĩa của từ và cách dùng từ. (10' )
1. VÝ dô 2. NhËn xÐt VD 1:
- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt -> Cần thờng xuyên trau dồi vốn từ.
VD 2:
a. Thừa từ ''đẹp''.
b. Dùng sai từ ''dự đoán''.
- Cần thay bằng phỏng đoán, ớc
đoán.
c. Dùng sai từ'' đẩy mạnh''.
- Cần thay bằng mở rộng
=> Mắc lỗi do không hiểu chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.
3. Ghi nhí ( T. 100) - Trau dồi vốn từ.
- Cách trau dồi vốn từ.
II . Rèn luyện để làm tăng vốn từ (8') 1. VÝ dô
2 .NhËn xÐt
- Học lời ăn, tiếng nói của nhân d©n.
=> Biết thêm những từ cha biết, làm tăng vốn từ.