I. Tù luËn: ( 8,0 ®iÓm)
Câu 1:(1, 0 điểm) Chép lại theo trí nhớ năm câu thơ có từ “trăng” trong các bài thơ đã học trong chơng trình Ngữ văn 9 ( Ghi rõ câu thơ đó nằm trong tác phẩm nào? Của tác giả nào?)
C©u 2: ( 7,0 ®iÓm)
Hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Chân phải bớc tới cha Chân trái bớc tới mẹ Một bớc chạm tiếng nói Hai bíc tíi tiÕng cêi
Ngời đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát Rõng cho hoa
Con đờng cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cới Ngày đầu tiện đẹp nhất trên đời.
( “ Nói với con”, Y Phơng) II. Yêu cầu và biểu điểm
* Phần trắc nghiệm : mỗi đáp án đúng đợc 0,5 điểm Câu 1 : Đáp án C
Câu 2 : Đáp án D Câu 3 : thứ tự 2, 1, 3 Câu 4 : Đáp án D
* PhÇn tù luËn :
Câu 1 : Chép đủ, chính xác 5 câu thơ, mỗi câu đợc 0, 2 điểm.
“ Thuyền ta lái gió với buồm trăng”
( “ Đoàn thuyền đánh cá”, Huy Cận)
“ vầng trăng thành tri kỉ”
“ ánh trăng im phăng phắc”
( “ánh trăng”, Nguyễn Duy)
“ §Çu sóng tr¨ng treo”
--- ( “ Đồng chí”, Chính Hữu)
“ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”
( “ Viếng lăng Bác”, Viễn Phơng) C©u 2: (7, 0 ®iÓm)
- HS cần làm đúng đặc trng kiểu bài Phân tích một đoạn thơ.
- Bài viết đủ bố cục 3 phần; lập luận, dùng từ viết câu, diễn đạt tốt.
- Cần nêu đợc những cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.
NT: Giọng điệu thiết tha, trìu mến.
Hình ảnh thơ cụ thể mà khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ.
ND: Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thơng, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ.
Con đợc trởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng:
+ Cuộc sống lao động cần cù và tơi vui của ngời đồng mình.
+ Núi rừng quê hơng thơ mộng nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã
che chở, nuôi dỡng con ngời cả về tâm hồn, lối sống.
* Làm tốt các yêu cầu trên đạt 7, 0 điểm; tuỳ theo mức độ cảm nhận hoặc mắc lỗi để cho các mức điểm còn lại.
Củng cố ( 1’) - GV nhận xét ý thức làm bài của HS.
Híng dÉn( 1’ ) - Tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị bài: Hụm sau : Trả bài TLV số 6.
***************************
Ngày soạn : 12- 3- 2008
Ngày dạy : T4- 19- 3- 2008
Trả bài tập làm văn số 6 ( Viết ở nhà)
Mục tiêu cần đạt
HS nhận ra đợc những u, nhợc điểm về nội dung và hình thức trong bài viết của mình. Từ đó thấy đợc phơng hớng khắc phục, sửa lỗi.
Rèn luyện, củng cố kĩ năng làm ăn phân tích tác phẩm truyện.
Bồi dỡng ý thức học tập bộ môn.
Chuẩn bị
- GV: Đánh giá kết quả bài viết, những lỗi tiêu biểu cần sửa.
- HS: Lập dàn ý đề bài đã viết.
Tiến trình dạy - học TiÕt
130
--- Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.
Kiểm tra ( Xen kẽ trong giờ') Bài mới (38' )
* GV giới thiệu bài:
I. Đề bài: Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “ Chiéc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
II. Yêu cầu của đề
1. Thể loại : Nghị luận về tác phẩm truyện.
2. Nội dung : trình bày đợc những cảm nhận về nhân vật bé Thu , đánh… giá, nhận xét về nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
3. Dàn ý HS lên bảng làm.
III. NhËn xÐt 1. ¦u ®iÓm:
- Đa số học sinh biết vận dụng phơng pháp; làm đúng kiểu bài nghị luận tác phẩm truyện.
- Vận dụng tơng đối tốt kiến thức cơ bản trong tiết tìm hiểu văn bản.
- Bố cục bài viết rõ ràng, chặt chẽ.
- Một số bài viết dựng đoạn khá tốt.
Tiêu biểu: Hà, Dung, Nhu…
2. Nh ợc điểm
- Một số bài viết còn nặng kể lể về nhân vật.
- Nhiều em diễn đạt yếu.
- Kĩ năng dùng từ, viết câu ở một só em còn yếu.
- Một số bài viết sai chính tả quá nhiều.
Tiêu biểu: Hùng, Điền, Quân…
IV. Sửa lỗi
1. Sửa lỗi cá nhân
- HS đối chiếu bài viết với yêu cầu; tự sửa lỗi trong bài viết của mình.
- Tham khảo bài viết của bạn.
2. Sửa lỗi tập thể
Câu văn có lỗi Lỗi Câu văn sửa
1. Tâm trạng của bé Thu qua hành động đó là thái độ bực tức đến tuột đỉnh về cả ông Sáu và mẹ.
2. Sáng hôm sau, bé Thu bảo bà ngoại đa về.
3. Nổi bật lên trong một đoạn trích cùng tên của tác giả
“ Chiếc lợc ngà” là hình ảnh
Dùng tõ, diÕn
đạt
KÓ lÓ DiÔn
đạt
1.Qua hành động đó ta hiểu
đợc thái độ, sự phản ứng quyết liệt của bé Thu.
2.Từ nhà ngoại trở về, .…
3. Nổi bật trong đoạn “ Chiếc lợc ngà” trích truyện ngắn cùng tên của NQS là hình ảnh
--- của bé Thu.
4. Tác giả đã xây dựng thành công đợc tình phụ tử của cha con ông Sáu.
5. trân thành, sâu lặng, ghìm lén, ác nghiệt, ơng nghạnh, trứng kiến, nói chăng lữa, trối bỏ, đến lỗi, ghi xâu, tức dận…
DiÔn
đạt
ChÝnh tả
của bé Thu.
4. Tác giả đã xây dựng và phản ánh thành công tình phụ tử sâu sắc thiêng liêng của cha con ông Sáu.
5. chân thành, sâu nặng, ghìm nén, ác liệt, ơng ngạnh, chứng kiến, nữa, chối bỏ, đến nỗi, ghi sâu, tức giận .…
Củng cố ( 3') - GV khái quát chung về bài viết
- Đọc bài viết khá, HS tham khảo.
Híng dÉn( 2' ) - Tiếp tục sửa lỗi trong bài viết, có thể viết lại.
- Chuẩn bị: Tổng kết phần vb nhật dụng.
**********************
Ngày soạn : 14- 3- 2008
Ngày dạy : T6- 21- 3- 2008
Tổng kết văn bản nhật dụng
Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.
Hệ thống hoá chủ đề của các văn bản Nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn THCS. HS nắm đợc một số đặc điểm cần lu ý trong cách tiếp cận các VB này.
Tích hợp với thực tế cuộc sống, với các nguồn thông tin trên báo đài, TH về những vấn đề nổi bật, có tính chất thời sự.
Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các VBND
Bồi dỡng cho HS ý thức trách nhiệm với gia đình, nhà trờng, với cộng
đồng và xã hội.
Chuẩn bị
- GV: Kiến thức tích hợp.
- HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên.
Tiến trình dạy - học
Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.
TiÕt 131
--- Kiểm tra ( xen kẽ trong giờ)
Bài mới (40’)
* GV giới thiệu bài: yêu cầu của giờ ôn tập
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt - HS theo dâi sgk.
? Em đã đợc học VBND, vËy em hiÓu g× vÒ kiÓu v¨n bản này.