H ớng dẫn đọc, hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 389 - 395)

* Tình huống truyện đặc biệt, giản dị, bất ngờ, hợp lí.

--- - GV hớng dẫn HS thảo luận về

việc xây dựng tình huống truyện.

+ Vấn đề: có ý kiến cho rằng VB

“ Bến quê” đã rất thành công trong việc xây dựng đợc tình huống truyện. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

* Gợi ý:

? Trong Bến quê, nhân vật Nhĩ đã

đợc đặt trong tình huống nh thế nào? Tại sao nói đó là một tình huống trớ trêu, nghịch lí nhng cũng không trái tự nhiên, không phải hoàn toàn bịa đặt vô lí.

? Tình huống ấy đã giúp tác giả thể hiện những điều gì về khắc hoạ nhân vật và chủ đề tác phẩm ?

- Nhân vật Nhĩ đợc tác giả đặt trong một tình huống đặc biệt trớ trêu nh một nghịch lý:

+ Nhĩ là ngời từng trải, đi nhiều nơi nhng cuối đời lại bị cột chặt trên giờng bệnh

- Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông, quen mà lạ và anh không thể đi tới đó đợc dù chỉ một lần. Anh nhờ con trai thực hiện khao khát của mình, nhng cậu lại

để lỡ chuyến đò.

-> khái quát những quy luật, triết lí cuộc đời: cuộc đời và số phận con ngời chứa đầy những bất th- ờng, nghịch lí ngẫu nhiên vợt ra ngoài dự định, ớc muốn, toan tính của con ngời.

- Đó cũng chính là chủ đề và đặc sắc của truyện.

- GV khái quát nội dung tiết 1, chuyÓn ý.

- HS đọc, theo dõi đoạn 1.

? Nghệ thuật viết truyện của tác giả

trong phần này có gì đặc sắc.

? Hình dung cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ về cảnh sắc thiên nhiên một buổi sáng đầu thu đợc nhìn từ cửa sổ căn phòng của mình.

- HS t×m chi tiÕt.

? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ, em thấy cảnh vật thiên nhiên ở đây nh thế nào.

? Hãy nêu cảm nhận của em về câu “ Suốt đời nhà mình”. Qua câu…

* Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ

+ PT tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, giọng kể giàu chất trữ tình.

* Cảm nhận về thiên nhiên:

-Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa tha thớt nhng đậm sắc hơn;

- Dòng sông màu đỏ nhạt nh rộng thêm;

- Vòm trời nh cao hơn;

- Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non...

-> Vẻ đẹp bình dị, thân quen, gần gũi nhng rất mới mẻ.

=> Từng trải, yêu cuộc sống quê hơng.

--- nói đó me hiểu gì về nhân vật Nhĩ.

? Đọc những câu hỏi của Nhĩ và thái độ im lặng của Liên, ngời đọc cảm thấy hình nh anh đã nhận ra

điều gì về bản thân ?

( Qua những câu hỏi: Đêm qua em có nghe thấy tiếng gì không? (tiếng

đất lở nơi bờ sông, báo hiệu tai hoạ) và Hôm nay là ngày mấy ? Qua thái độ im lặng né tránh, không muốn trả lời của Liên - vợ Nhĩ, ta có cảm nhận hình nh bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng còn sống đợc bao lâu nữa.

Anh đang phải đối mặt với hoàn cảnh bi đát không còn lối thoát.) - HS đọc lại hai câu nói của Nhĩ và của Liên: Anh cứ yên tâm...; Suốt

đời anh chỉ làm em khổ...; Có hề sao đâu, miễn là anh sống...

? Qua một số cử chỉ và thái độ của chị đối với chồng, qua suy t và tình cảm của Nhĩ với vợ, em thấy Liên là ngời phụ nữ nh thế nào.

? Em hình dung nh thế nào về tâm trạng, Cảm xúc của Nhĩ khi đợc

đón nhận tình cảm gia đình.

? Qua những điều nhìn thấy, cảm nhận thấy anh khao khát điều gì.

? Vì sao Nhĩ lại nảy sinh khao khát

đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông vào chính buổi sáng hôm ấy ? + HS phân tích, suy luận, phát biÓu.

? Khi kể về những khao khát của Nhĩ, nghệ thuật tự sự của tác giả có gì đáng lu ý.

? Niềm khao khát của Nhĩ có ý nghĩa gì.

* Cảm nhận về Liên ( vợ)

-> Dịu dàng, nhẫn nại, giàu tình yêu thơng và đức hi sinh.

=> Xúc động khi tìm thấy chỗ dựa, sức mạnh tinh thần từ tổ ấm gia đình.

-> khao khát đợc cảm nhận vẻ đẹp của quê hơng.

+ Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trng, mang nhiều nghĩa tạo nên chiều sâu khái quát của truyện.

=>Thức tỉnh những giá trị bền vững, bình thờng của đời sống mà

--- - GV diễn giảng: Đây là niềm ân

hận, xót xa, lực bất tòng tâm & có lẽ hơn thế nữa là cái gì không phải với quê hơng…

? Nhĩ đã thực hiện niềm khao khát của mình bằng cách nào? Ước vọng của anh có thành công không? Vì sao?

? Từ những sự việc xảy ra Nhĩ đã

rót ra ®iÒu g×.

? ở phần kết truyện tác giả tập trung miêu tả chân dung & cử chỉ của Nhĩ có vẻ khác thờng. Em hãy tìm và giải thích ý nghĩa của các chi tiết đó.

- GV diễn giảng: Tác giả nh muốn nhắc mọi ngời hãy sống có ích,

đừng la cà, dềnh dàng ở những các vòng vèo vô bổ mà ta rất dễ sa đà, khó dứt ra khỏi nó. -> hớng tới giá

trị đích thực vốn rất giản dị, gẫn gòi.

? Để làm đợc điều nói trên con ng- êi cÇn ®iÒu g×.

khi còn trẻ ta vô tình lãng quên.

-“ Con ngời ta trên đờng đời thật khó tránh những điều vòng vèo hoặc chùng chình”

=> Thức tỉnh mọi ngời dứt khỏi những cái vòng vèo , chùng“ ” “ chình trên đờng đời, hớng tới giá

trị đích thực, giản dị, gần gũi, bền v÷ng.

-> Con ngời cần có tình yêu quê hơng, yêu cuộc sống.

Củng cố ( 4’)

? Em hiểu gì về nhan đề “ Bến quê”.

- HS thảo luận, nêu ý kiến.

( Bến quê: của NMC là những phát hiện ấm áp tình ngời, tình đời của nhân vật và cũng là của tác giả trớc những gì thân quen nhất, thơng yêu nhÊt

( ngời vợ); những gì hồn nhiên nhất, gần gũi nhất ( lũ trẻ và ông lão langd giềng); những gì giàu có, đẹp đẽ thuần phác & cổ sơ nhất của mảnh đất sinh thành ra ta về sẽ nhận ta về khi nhắm mắt xuôi tay. Đó là bến quê là cuộc sống thờng nhật của bao kiếp ngời lam lũ làm ăn vẫn thao thức hoài một câu hỏi lớn về hạnh phúc.

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả TN của tác giả trong phần đầu của VB “ Bến quê”.

- GV lu ý: TN vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang ý nghĩa biểu tợng, màu sắc biến đổi tinh tế.

Híng dÉn ( 1’)

- Đọc kĩ văn bản, nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật.

--- - Soạn bài : Ôn tập tiếng Việt

***************************

Ngày soạn : 26- 3- 2008 Ngày dạy : T4- 02- 4- 2008

Ôn tập tiếng Việt

Mục tiêu cần đạt

Giúp HS củng cố các các kiến thức cơ bản về: Khởi ngữ và các thành phần biệt lập; Liên kết câu và liên kết đoạn văn; Nghĩa tờng minh và hàm ý

Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học.

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần câu; nghĩa tờng minh và hàm ý

Chuẩn bị

- GV: Hệ thống các kiến thức cơ bản.

- HS: ¤n tËp theo híng dÉn.

Tiến trình dạy học

Tổ chức: Nền nếp, sĩ số ( 1’) Kiểm tra ( xen kẽ trong giờ) Bài mới ( 34 )

- GV kiểm tra HS phần lập bảng kẻ ôn tập lí thuyết theo mẫu sau ( HS làm ở nhà)

Khởi ngữ Các thành phần

biệt lập LKCâu, LKđoạn Nghĩa tờng minh, hàm ý

I . Ôn tập khởi ngữ, các thành phần biệt lập - GV hớng dẫn HS luyện tập.

1. Gọi tên các thành phần câu đợc in đậm.

- Câu a: “xây cái lăng ấy” là khởi ngữ.

- Câu b: “dờng nh” là thành phần tình thái TiÕt

137

--- - Câu c: “những ngời con gái... nhìn ta nh vậy” là thành phần phụ chó.

- Câu d: : “tha ông” là thành phần gọi -đáp; “vất vả quá!” là thành phần cảm thán.

2. Lập bảng theo mẫu trong SGK:

Khởi ngữ Thành phần biệt lập

Tình thái Cảm thán Gọi-đáp Phụ chú Xây cái lăng ấy Dờng nh Vất vả quá! Tha ông Những ngời

con gái...nhìn ra

nh vËy 3. Viết đoạn văn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đoạn văn có những câu sử dụng các thành phần biệt lập:

(Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta- với những nghịch lí không dễ gì hoá giải. Hình nh trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu ? Ngời ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ, con ngời mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng tiễn ta về nơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình. Nhĩ

đã từng “đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất”, nhng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì cuộc sống của anh lại hoàn toàn phụ thuộc vào những ngời khác. Nhng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì

trong anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp đẽ và thánh thiện. Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật t tởng; nhng là thứ t tởng đã đợc hình tợng hoá một cách tài hoa và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho ngời đọc.)

*Các thành phần biệt lập:

- Thành phần phụ chú: cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - Thành phần tình thái: hình nh

- Khởi ngữ: cái chân lí giản dị ấy - Thành phần cảm thán: tiếc thay.

Củng cố ( 3') - GV khái quát chung những kiến thức cơ bản

Híng dÉn( 2' )

--- - Học kĩ lí thuyết, hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị: Phần còn lại.

*********************

Ngày soạn : 28- 3- 2008 Ngày dạy : T6- 04- 4- 2008

Ôn tập tiếng Việt ( tiếp theo)

Mục tiêu cần đạt

Giúp HS củng cố các các kiến thức cơ bản về: Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học.

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần câu; nghĩa tờng minh và hàm ý

Chuẩn bị

- GV: Hệ thống các kiến thức cơ bản.

- HS: ¤n tËp theo híng dÉn.

Tiến trình dạy học

Tổ chức: Nền nếp, sĩ số ( 1’) Kiểm tra ( xen kẽ trong giờ) Bài mới ( 34 )

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 389 - 395)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(470 trang)
w