TÌM HIỂU VĂN BẢN

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 186 - 231)

1. Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ

- Hồi nhỏ sống với đồng, sông, bÓ

- Hồi chiến tranh, trăng thành tri kỉ

- Vầng trăng tình nghĩa

+ Từ ngữ gợi tả, điệp từ, nhân hoá.

-> Vầng trăng đẹp đẽ, ân tình, gắn bó với hạnh phúc, gian lao thời quá khứ.

=> Biểu tợng của quá khứ tình nghĩa, vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng.

--- ( mênh mông, thoáng đãng) >< thành phố

chật hẹp, ngột ngạt...)

? Ngoài biện pháp đối lập, đoạn thơ còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào.

? Em hiểu thếnào là ngời dng qua đờng.

? Trăng vẫn là trăng ấy, nhng ngời không còn là ngời xa. Vậy thì trăng không quen biết hay ngời xa lạ với trăng.

? Theo em vì sao có sự xa lạ , cách biệt này.

- HS lí giải. ( h/c sống thay đổi: thời gian đã

cách biệt tuổi thơ ngời lính với công chức;

không gian làng quê khác với đô thị hiện đại

=> ngời ta dễ lãng quên quá khứ.)

? Hình ảnh "vầng trăng- ngời dng" giúp em hiểu đợc điều gì.

? Qua đó nhà thơ muốn nói với mọi ngời vấn đề nào.

( c/s hiện đại khiến con ngời dễ dàng quên

đi những giá trị trong quá khứ, nhất là quá

khứ nhọc nhằn gian khổ. Trớc vinh hoa phú quý, con ngời dễ thay đổi tình cảm với nghĩa tình đã qua, phản bội lại chính mình.)

? Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, đâu là bớc ngoặt để tác giả từ đó bộc lộ cảm xúc thể hiện chủ đề tác phẩm.

? Em có nhận xét gì về cách dùng hình ảnh, từ ngữ, tình huống đợc nêu trong khổ thơ.

? Tác dụng của cách diễn đạt ấy.

- GV: tình huống bất ngờ mà tự nhiên: đột ngột mất điện khiến con ngời vốn quen với a/s không thể chịu nổi cảnh tối om ... những

động từ "vội", " bật tung"-> diễn tả hành

động khẩn trơng hối hả của tác giả để tìm

ánh sáng và vầng trăng đột ngột hiện ra.

Khổ thơ nh một cái nút để khơi gợi tâm trạng và suy ngẫm.

- HS đọc 2 khổ cuối và nêu nội dung.

? Đối diện với vầng trăng, con ngời cảm nhận đợc điều gì.

- HS nêu.

? Vì sao t/g viết "Ngửa mặt lờn nhìn mặt"

mà không viết ô ngửa mặt lờn. nhìn trăng"

( Mặt ở đây là mặt trăng tròn, con ngời thấy mặt trăng là nh tìm đợc bạn. Viết nh vậy vừa lạ vừa sâu sắc.

? Nhận xét về từ ngữ, h/a đợc sử dụng trong

2. Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại.

Từ hồi về thành phố Quen ánh điện, cửa gơng - VÇng tr¨ng... nh ngêi dng + Hình ảnh đối lập, nhân hoá, so sánh.

=> Vầng trăng trở nên xa lạ víi con ngêi

=> Thái độ lãng quên quá

khứ, đổi thay tình cảm.

- Thình lình đèn điện tắt .... tèi om

- Véi bËt tung...

- đột ngột...trăng tròn

+ Tình huống tự nhiên, bất ngờ -> gợi tâm trạng, suy ngẫm:

con ngời thay đổi >< vầng tr¨ng vÉn thuû chung.

--- khổ thơ.

? Theo em tâm trạng của tác giả lúc này ntn.

( Trăng gợi nhớ về quá khứ bình dị, hiền hËu.)

? Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu t tởng mang tính triết lí của tác phẩm.

? Khổ thơ cuối bài có gì đặc sắc về NT.

- HS nêu.

? Theo em hình ảnh "Trăng cứ tròn vành vạnh" và " ánh trăng im phăng phắc" có ý nghĩa gì.

- GV: ánh trăng tròn đầy tợng trng cho vẻ

đẹp, quá khứ nghĩa tình nguyên vẹn không bao giờ phai mờ. Trăng im pp: trăng là ngời bạn , là chứng nhân nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ ( mỗi ngời chúng ta): con ngời có thể vô tình nhng thiện nhiên luôn tròn đầy, bất diệt.

- ánh trăng im phăng phắc là sự trách móc trong im lặng, là sự tự vấn lơng tâm dẫn đến cái giật mình ở cuối câu cuối.

? Em cảm nhận nh thế nào về cái giật mình của nhà thơ.

- GV khái quát chung:

+ cái giật mình là cảm giác và phản xạ tâm lí có thật của một ngời biết suy nghĩ chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, sự nông nổi trong cách sống của mình.

+ Giật mình ăn năn, tự trách, tự thấy mình phải thay đổi cách sống.

+ Tự nhắc nhở bản thân không bao giờ đợc lãng quên quá khứ, phản bội TN và bản thân phải biết trân trọng những giá trị truyền thèng.

- GV liên hệ với thơ Tố Hữu trong bài Việt Bắc: " Mình về thành thị xa xôi

Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng?

Phố đông còn nhớ bản làng

Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng cuối rừng"

? Hãy nêu những nét khái quát về nghệ thuật của bài thơ.

? ý nghĩa khái quát sâu sắc của bài thơ là gì.

- HS nêu.

? Đọc diễn cảm bài thơ.

3. Suy t của tác giả : - Ngửa mặt nhìn mặt

Rng rng: nh đồng, bể, sông, rõng.

+ So sánh, từ gợi tả, điệp từ, cấu trúc song hành.

-> Tâm trạng xúc động, kỉ niệm đợc đánh thức.

- Tr¨ng Ngêi Tròn vành vạnh vô tình Im phăng phắc ta giật mình

---

? Qua bài thơ tác giả muốn nhắc nhở chúng ta ®iÒu g×.

- Thành công của Nguyễn Duy chính là mợn cái "giật mình" của nv trữ tình trong bài thơ

để qua đó rung lên một hồi chuông cảnh tỉnh nhắc nhở mọi ngời không đợc phép lãng quên quá khứ, cần sống có trách nhiệm với quá khứ, coi quá khứ là điểm tựa cho hiện tại, lấy quá khứ soi vào hiện tại từ đó sống có trách nhiệm hơn. bài thơ khép lại nhng d âm của nó vẫn ngân lên. tạo nên một sức ám ảnh lớn với ngời đọc, hớng ngời đọc tới đạo lí truyền thống thuỷ chung, ân tình

ân nghĩa.

? Kể tên những t/p viết về trăng mà em biết.

*. Ghi nhí:

+ NT: Lời thơ tự sự trữ tình, thể thơ 5 chữ, bố cục nh một câu chuyện nhỏ, ngôn ngữ giản dị nhẹ nhàng, gợi cảm, giọng tâm tình thiết tha. h/ ả gần gũi, giàu ý nghĩa tợng trng.

+ ND: SGK III.Luyện tập

1) Nhận định nào sau đây phù hợp với ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ?

A. Biểu tợng của thiên nhiên hồn nhiên tơi mát B. Biểu tợng của vẻ đẹp

bình dị, vĩnh hằng của

đời sống

C. Biểu tợng của sự hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ

D. Biểu tợng của quá khứ nghĩa tình

2) Theo em, những chữ đầu dòng không viết hoa là do:

A. Ngời biên soạn chủ ý sắp

đặt.

B. Nhà thơ muốn tạo sự liền mạch về ý tởng trong toàn bài thơ bằng giọng điệu tâm tình.

C. Nhà thơ muốn ngời đọc chú ý đến sự đặc biệt này khi

đọc bài thơ.

D. Cả ba ý trên đều đúng.

3) Bài thơ gửi đến chúng ta những bài học nào trong cuộc sống?

A. Uống nớc nhớ nguồn

B. Nhà thơ trân trọng quá khứ tốt đẹp.

C. Ân nghĩa, thuỷ chung

---

cùng quá khứ.

D. ánh trăng bao dung và nh©n hËu

Củng cố ( 3')

1.Vì sao bài thơ có nhan đề là “ánh trăng” trong khi đó xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, đến khổ thơ cuối mới xuất hiện từ “ánh trăng?

2. HÃY CHỌN VÀ ĐIỀN TRONG CÁC TỪ SAU ĐÂY VÀO Ô TRỐNG SAO CHO ĐÚNG NHẤT

HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU HÌNH ẢNH XUYÊN

SUỐT THỂ THƠ BIỆN PHÁP TU TỪ

GIỌNG ĐIỆU KẾT CẤU

Híng dÉn( 2' )

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật.

- Làm bài tập: Thử tởng tợng mình là nhân vật trữ tình trong " ánh trăng", em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự.

***************************

Ngày soạn : 31/10/2010

Ngày dạy : 02/11/2010

Tổng kết về từ vựng ( Tiếp theo) (luyện tập tổng hợp)

mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tợng ngôn ngữ trong thực tế giao tiếp nhất là trong văn chơng.

Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ.

chuẩn bị

TiÕt 59

--- - GV: phơng pháp giải bài tập.

- HS: đọc kĩ bài học.

tiến trình dạy - học

Tổ chức( 1') nề nếp, sĩ số KiÓm tra (5')

Kể tên những kiến thức về từ vựng đã được ôn tập trong những tiết học trước ?

Bài mới (35')

* GV giới thiệu bài.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- HS: đọc 2 câu ca dao trong SGK

? Hãy so sánh: "gật đầu" hay

"gật gù"thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt? Vì sao?

HS: NhËn xÐt 2 tõ GV: NhËn xÐt, kÕt luËn.

? Cần lu ý gì khi sử dụng từ.

- HS: đọc truyện cời trong SGK.

? Em có nhận xét gì về cách hiểu nghĩa của ngời "vợ" trong câu chuyện.

? Qua bài tập, khi giao tiếp ta cÇn chó ý ®iÒu g×?

- HS: đọc đoạn thơ trong bài

đồng chí.

?Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ từ nào dùng theo những nghĩa gốc từ nào...

nghĩa chuyển.

? Nghĩa chuyển nào hình thành theo phơng thức hoán dụ.

- HS: đọc đoạn thơ của Vũ Quần Phơng.

? Vận dụng kiến thức đã học về trờng từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ!

1. Bài 1

- Gật đầu: cúi xuống rồi ngẩng lên ngay bày tỏ sự đồng ý.

- Gật gù: gật nhẹ xuống nhiều lần, biểu thị sự tán thởng.

=> Từ gật gù thích hợp hơn vì cuộc sống

đạm bạc nhng họ biết chia sẻ niềm vui trong c/s; bài ca dao đề cao cuộc sống tinh thÇn.

* Cần hiểu nghĩa của từ => dùng cho chính xác

2. Bài 2

- Cách nói của ngời chồng "chỉ có 1 chân sút" => (hoán dụ)- cả đội bóng chỉ có 1ngời biết ghi bàn thắng.

- Cách hiểu của ngời vợ: "1 chân sút"=> cụt 1 chân => ngời vợ hiểu sai nghĩa của từ ng÷.

* Trong giao tiếp cần hiểu đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển.

3. Bài 3

- Miệng, chân, tay: Nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể ngời.

- Nghĩa chuyển: vai => hoán dụ.

®Çu => Èn dô.

4. Bài 4

Đoạn thơ từ thuộc trờng từ vựngchỉ màu sắc: chỉ lửa và những sự vật liên quan đến lửa (áo ) đỏ: (ánh ) hồng, lửa, cháy,tro (cây) xanh. Các từ trong 2 trờng nghĩađã biểu thị quan hệ chặt chẽ với nhau trong viẹc biểu

đạt ý tởngcủa nhà thơ. Màu đỏcủa chiếc áo

--- - HS: ph©n tÝch

- GV: định hớng.

- HS: đọc đoạn trích trong SGK

? Các sự vật và hiện tợng đợc

đặt tên theo cách nào.

- HS: xác định

? Tìm 5 cd về sv, hiện tợng đợc gọi tên theo cách dựa vào đặc

điểm riêng biệt của nó!

HS: đọc chuyện cời trong sgk

? Truyện cời cần phê phán điều g×.

HS: T×m chi tiÕt g©y cêi.

? Đốc tờ thuộc kiểu từ nào ( từ mợn)

? Em có nhận xét gì về cách m- ợn từ của ngời đàn ông.

cô gái mặc đã thắp lên ngọn lửa trong đôi mắt chàng trai và mọi ngời.Ngọn lửa trong tâm hồn, t/c của chàng trai làm anh ta say

đắm ngất ngây(cháy thành tro)và nó nh lan toả đi muôn nơi, không chỉ làm con ngời mà cảnh vật cũng nh biến sắc(cây xanh nh cũng ánh theo hồng) cách sd những từ ngữ

cùng trờng trong đoạn thơ đã tạo lên ấn t- ợng mạnh trong tâm hồn ngời đọc. Nó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng,

đắm say.

5.Bài 5

Gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới dựa vào đặc điển của sự vật đ- ợc nói tới.

ví dụ: Mực: động vật ở biển, thân mền , chân có đầu hình tua, có cái túi chứa chất láng nh mùc.

- Chim lợn: loài chim ác có tiếng kêu eng éc nh lợn.

- Cà tím: quả cà màu tím.

6. Bài 6

- Phê phán thói thích dùng từ nớc ngoài (khi không cần thiết)

- Mợn từ không hợp lí, nguy ngập đến nơi -> bày trò phân biệt tiếng ta với tiếng tây.

Củng cố ( 2')

Bài tập1: Xác định thành ngữ, tục ngữ và nghĩa của những câu sau:

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Được voi đòi tiên.

- Nước mắt cá sấu.

- Đánh trống bỏ dùi.

- Chó treo mèo đậy.

Bài tập 2.Tìm một số từ ghép, từ láy, thành ngữ, tục ngữ có chứa yếu tố “ đẹp”.

Bài tập 3: Đọc đoạn thơ:

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

Thương nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người ( Nguyễn Duy – “Tre việt Nam”)

--- Khổ thơ miêu tả những khóm tre trong gió bão mà lại gợi nghĩ đến tình thương yêu đoàn kết giữa con người với nhau. Theo em, những biện pháp tu từ nào đã góp phần làm nên ý nghĩa đó? Phân tích để làm rõ ý kiến của em.

Bài tập 4: Đọc đoạn văn:

Buổi sáng mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng đầu lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt. Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.

(Tô Hoài)

Trong đoạn văn có hình ảnh ẩn dụ nào? Phân tích để thấy nét đặc sắc và ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ đó.

Híng dÉn( 2' ) - Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức cơ bản.

- Chuẩn bị kĩ bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

Tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

*************************

Ngày soạn : 31/10/2010 Ngày dạy : 03/11/2010

Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

Mục tiêu cần đạt

Giúp HS biết cách đa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lÝ.

Tiếp tục rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự có xen yếu tố nghị luận Bồi dỡng ý thức học tập bộ môn.

Chuẩn bị

- GV: chuẩn bị bài tập - HS: Đọc trớc bài.

Tiến trình dạy - học

Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.

KiÓm tra (5 ') Bài mới (34' )

* GV giới thiệu bài:

Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt

- HS đọc đoạn văn trong sgk.

- HS đọc đoạn văn -> trả lời câu hỏi. I. Thực hành tìm hiểu yêú tố nghị luận trong đoạn văn tự sự ( 20')

TiÕt

60

--- thể hiện ở những câu văn nào.

- HS: Xác định

? Em có nhận xét gì về các yếu tố nghị luận đó.

? Các yếu tố có vai trò trong việc làm nổi bật nội dung đoạn văn.

? Nếu giả sử ta tớc bỏ những yếu tố nghị luận đó thì có ảnh hởng đến

đoạn văn không.(tính t tởng của đoạn văn giảm và ấn tợngvề câu chuyện cũng nhạt nhoà)

- HS đọc văn bản.

? Hãy xác định yếu tố nghị luận trong văn bản.

HS xác định.

- GV: Định hớng

? Các yếu tố nghị luận có vai trò, tác dụng gì trong đoạn văn.

- HS nêu.

HS: nêu yêu cầu

Yc: Viết 1 đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt đó, em

đã phát biểu ý kiến chứng minh Nam là ngời bạn rất tốt.

Xét đv: lỗi lầm và sự biết ơn + Yếu tố nghị luận

"Những điều ... Lòng ngời"

"Vậy ... lên đá "

-> Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu triết lí và ý nghĩa giáo dục cao.

=> Bài học: nhắc nhở con ngời cách ứng xử có văn hoá trong cuộc sống, cần bao dung,có lòng nhân ái,biết tha thứ ghi nhớ ân nghĩa, ân tình.

2. bài tập 2: VB Bà nội

- Tác giả bàn về tấm gơng ngời bà có hiệu quả trong giáo dục gia đình.

" Bà nh thế ... sao đợc"

-> 2 yếu tố nghị luận suy lí

" Dạy con ... mới về"

" Ngời ta ... no gãy"

-> Nhận xét, phán đoán.

=> Suy ngẫm của tác giả về các nguyên tắc giáo dục, về phong cách và đạo đức hi sinh của ngời làm công tác giáo dục.

II. Thực hành viết đoạn văn t s có sử dụng yếu tố nghị luận. ( 14')

Bài1

+ GV: Định hớng

? Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh thế nào (thời gian, địa điểm, sự điều khiển)

? Trong buổi sinh hoạt, em pháp biểu về vấn đề gì?

? Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là ngời bạn tốt ntn?( lí lẽ ,ví dụ, lời phân tÝch)

+ HS: Viết bài trên lớp.

- 1 em đọc đoạn văn -> lớp phân tích - GV: NhËn xÐt

VD: mÉu

Thứ bẩy vừa qua, lớp tôi lại sinh hoạt nh thờng lệ. Bạn Hà, lớp trởng điều khiển chơng trình sinh hoạt. Không khí của buổi sinh hoạt thật sôi nổi. Cả lớp tranh luận xem Nam có phải là ngời bạn tốt không. Nam vốn là ngời ít nói lại không mấy khi chịu thanh minh cho mình. Thấy không khí có vẻ lắng xuống tôi liền có ý kiến: Nam mách thầy giáo về việc các bạn tự ý bỏ học và tự ý bỏ việc lao động chuyên đi đá bóng khiến một số bạn trong lớp hiểu lầm Nam.

Tôi thiết nghĩ bạn Nam nói với thầy giáo là việc nên làm. Có nh vậy Nam mới giúp bạn nhận ra khuyết điểm. Theo tôi, khi các bạn muốn nhìn nhận đánh giá

--- một sự việc, một con ngời ta cần có cái nhìn toàn diện, tránh phiến diện chủ quan dÉn tíi sai lÇm.

2. Bài 2: HS tự làm theo yêu cầu trong sgk (Tham khảo bài "Bà nội") Củng cố ( 3')

- GV: khái quát phơng pháp viết bài văn tự sự có xen kẽ yếu tố nghị luận.

Híng dÉn( 2' ) - Học kĩ bài, hoàn thành nội dung bài tập 2.

- Chuẩn bị VB " Làng", chú ý tóm tắt tp, nhân vật chính của TP.

Ngày soạn : 07- 11- 2010 Ngày dạy : 09- 11- 2010

Văn bản: Làng

(Kim L©n)

Mục tiêu cần đạt

Giúp HS nắm đợc nét khái quát về tác giả Kim Lân và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm; nắm đợc cốt truyện. Bớc đầu cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc của nhân vật ông Hai và những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện.

Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích truyện ngắn, phân tích nhân vật.

Bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc.

Chuẩn bị

- GV: ảnh chân dung của Kim Lân.

- HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên.

Tiến trình dạy - học

Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.

KiÓm tra (5 ')

? Đọc thuộc bài thơ "ánh trăng", phân tích khổ thơ cuối.

Bài mới (34' )

* GV giới thiệu bài:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

- HS theo dâi sgk.

? Em hãy nêu vài nét khái quát về tác giả

Kim L©n - HS nêu.

- GV giảng mở rộng.

? Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

I. Giới thiệu chung ( 5') 1. Tác giả

- Kim L©n ( 1920- 2007)

- Là nhà văn có sở trờng về truyện ngắn.

- Am hiểu, gắn bó với nông thôn và ngời nông dân.

2. văn bản

- ViÕt 1948- thêi k× ®Çu cuéc

TiÕt

61

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 186 - 231)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(470 trang)
w