III. Tiến trình dạy- học
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê khám phá kiến thức
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
* Tích hợp giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh:
- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trao dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt .
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp .
II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ.
- HS: Đọc trớc bài.
III. Tiến trình dạy học
Tổ chức ( 1') Nền nếp, sĩ số KiÓm tra ( 5')
H - Cho biết sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ? ( 6 điểm. )
- Từ vựng không ngừng được bổ sung và phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng Tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở của nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
H - Cho một ví dụ về sự phát triển nghĩa của từ. Nêu các nét nghĩa phát triển của từ đó ?
( Tuứy HS cho vớ duù ), ( 4 ủieồm. ) Bài mới
* GV giới thiƯu bài: Chỳng ta , qua tiết học trước đó biết được từ ngữ Việt Nam rất phong phú, đa dạng về số lượng lẫn ngữ nghĩa. Tiết học tiếp theo hôm nay sẽ giúp chúng ta biết thêm được vì sao vốn ngôn ngữ chúng ta giàu có như vậy ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
--- - GV giới thiệu ví dụ a
? Có thể tạo ra các từ mới nào trên cơ sở các từ đã cho theo mẫu.
? Giải nghĩa các từ này.
? So sánh với nghĩa của từ gốc.(mở rộng ) - HS giải thích:
* Điện thoại + di động = ĐT di động.
? Kết quả của cách ghép này là gì.
- GV giới thiệu ví dụ b
? Tìm trong tiếng Việt những từ ngữ mới xuất hiện đợc cấu tạo theo mô hình x + tặc và giải nghĩa những từ này.
- HS xem mô hình cấu tạo từ, giải nghĩa : tặc, hải tặc, không tặc...
? Kết quả của cách ghép này là gì.
? Từ hai ví dụ trên em rút ra kết luận gì về cách phát triển từ vựng tiếng Việt .
- GV giới thiệu ví dụ 2.
? Đọc đoạn thơ và tìm những từ Hán Việt.
- GV khái quát quá trình Việt hoá từ gốc Hán.
- HS đọc nội dung hai khái niệm trên.
? Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ những khái niệm trên.
I. Tạo từ ngữ mới 1. VÝ dô
2. nhËn xÐt
a. Kinh tế + tri thức = kinh tế tri thức : nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phối sản phẩm có hàm l- ợng tri thức cao.
- Đặc khu + kinh tế = đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng đề thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u
đãi.
=> Tạo ra các từ ngữ mới.
b. X + tặc:
- Hải tặc: chuyên cớp trên tàu biÓn.
- Không tặc: chuyên cớp trên máy bay
- Lâm tặc: cớp tài nguyên rừng - Tin tặc: dùng kĩ thuật xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời khác để khai thác hoặc phá hoại.
=> Tạo ra từ ngữ mới.
3. Ghi nhí
- Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ ngữ tăng lên là một cách phát triển từ vựng tiếng Việt.
II. M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài
1. VÝ dô NhËn xÐt
a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ,
đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai nhân.
- Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
-> Mợn tiếng Hán.
b. AIDS : bệnh mất khả năng
---
? Những từ này có nguồn gốc từ đâu.
- GV lu ý cách viết trong những tài liệu chuyên môn và tài liệu phổ cập. ( viết có gạch nối )
? Vì sao phải mợn những từ ngữ này của tiÕng Anh.
( cha có những từ ngữ thích hợp để biểu thị những thuật ngữ chuyên môn).
? Từ hai ví dụ này em rút ra kết luận gì về con đờng phát triển ngôn ngữ tiếng Việt.
- HS nêu kết luận.
- HS đọc ghi nhớ.
? Trong số từ mợn tiếng Việt, bộ phận quan trọng nhất là từ mợn có nguồn gốc từ đâu.
? Vì sao. ( gần gũi về địa lí có sự giao lu hai nền văn hoá.
miễn dịch, gây tử vong.
- Ma-kÐt-ting ( marketing ):
nghiên cứu ... khách hàng.
-> Mợn tiếng Anh.
=> Mợn từ ngữ nớc ngoài để PT từ vựng TViệt
3. Ghi nhí
- Mợn từ của tiếng nớc ngoài cũng là cách phát triển từ vựng tiếng Việt.
III. Luyện tập
- GV hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
? Tìm hai mô hình có khả năng cấu tạo từ theo mẫu x+ tặc:
- GV lu ý cho học sinh nghĩa của yếu tố đứng sau.
Mẫu : x+ sản ( sản phẩm ) : nông sản, lâm sản, thuỷ sản, hải sản....
X + hoá : điện khí hoá, cơ khí hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lão hoá, ô- xi hoá....
Bài 2
? Tìm 5 từ ngữ mới đợc phổ biến gần đây. Giải nghĩa?
MÉu :
- bàn tay vàng: bàn ay tài giỏi, khéo léo, hiếm có trong việc thực hiện thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.
- Cơm bụi : cơm giá rẻ, quán nhỏ, tạm bợ...
- Cầu truyền hình : truyện hình tại chỗ các cuộc vui chơi, giao lu, đối thoại trực tiếp với nhau qu hệ thống ca- mê- ra...
HS tìm thêm : thơng hiệu, đờng vành đai, ...
Bài 3
- Học sinh phân loại các từ mợn.
+ Mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê phán, ca sĩ, nô lệ, phê bình.
+ xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, ô-xi, cà phê, ca nô.
Bài 4
Học sinh đọc và tóm tắt ý kiến.
* Phát triển từ vựng: -> về nghĩa
-> về số lợng: - > tạo từ mới.
-> mợn từ nớc ngoài.
--- Củng cố ( 3')
1. Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt?
2. Khi mợn tiếng nớc ngoài ta cần chú ý gì?
( Đảm bảo nguyên tắc : giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ) Híng dÉn (2')
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học.
- Hoàn chỉnh bài tập 4.
- Soạn: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
********************
Ngày soạn: 15- 9- 2011 Ngày dạy: 16- 9- 2011
Truyện Kiều của Nguyễn Du